Uû ban nh©n d©n UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 328/BC UBND Vĩnh Phúc, ngày 09 tháng 12 năm 2021 BÁO CÁO Đánh giá tìn[.]
Trang 1Số: 328/BC - UBND Vĩnh Phúc, ngày 09 tháng 12 năm 2021
BÁO CÁO Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2021
và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2022
(Tài liệu trình HĐND tỉnh khóa XVII tại kỳ họp cuối năm 2021)
Phần thứ nhất TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU - CHI NGÂN SÁCH NĂM 2021
Năm 2021 là năm đầu của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 2021-2025 có
ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội của cả giai đoạn 2021-2025 Trong bối cảnh đại dịch Covid-19bùng phát trở lại, diễn biến phức tạp tại một số địa phương nhưng nhờ sự nỗ lựcvượt bậc của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước,tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2021 tiếp tục ổn định: Tổng sản phẩmtrong nước (GDP) tăng 1,42%, lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng(CPI) bình quân tăng 1,82% so với cùng kỳ năm trước Các cân đối lớn của nềnkinh tế cơ bản được bảo đảm
Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh cũng còn gặp nhiều khó khăn như: dịchCovid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế củatỉnh, cạnh tranh ngày càng gay gắt trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của một số khu công nghiệp còn chưa đượcđầu tư đồng bộ; nhiều nhu cầu xã hội cần giải quyết như: đào tạo nghề, giảiquyết việc làm, giảm nghèo, phòng chống tai, tệ nạn xã hội; diễn biến phức tạpcủa khí hậu, thời tiết, thiên tai bất thường tác động bất lợi đến sự phát triển kinh
tế - xã hội và việc thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2021
Song, ngay từ đầu năm được sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBNDtỉnh, các cấp, các ngành tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt thực hiện các chủtrương của Đảng và Nhà nước đã kiểm soát được dịch bệnh, hạn chế tác độngđến phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế ước cả năm 2021 đạtmức cao (8,02%), an sinh xã hội được bảo đảm, an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội trên địa bàn tỉnh được giữ vững Kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chingân sách 10 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2021 như sau:
A THỰC HIỆN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021
I Thu ngân sách nhà nước (NSNN): (Chi tiết tại biểu số 02 kèm theo).
Hội đồng nhân dân tỉnh giao dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2021 là30.696 tỷ đồng Thực hiện 10 tháng 27.710 tỷ đồng, đạt 90% dự toán và bằng
Trang 2126% so cùng kỳ Ước cả năm 32.094 tỷ đồng, đạt 105% dự toán và bằng 98%
so thực hiện năm 2020 Trong đó các lĩnh vực thu chủ yếu như sau:
1 Thu nội địa: Dự toán 27.046 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 23.545 tỷ
đồng; ước cả năm 27.694 tỷ đồng, đạt 102% dự toán và bằng 99% so thực hiệnnăm 2020 Kết quả thu nội địa trong từng lĩnh vực đạt được cụ thể như sau:
1.1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý: Dự
toán 170 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 154 tỷ đồng; ước cả năm 182 tỷ đồng, đạt107% dự toán và bằng 108% so thực hiện năm 2020
1.2 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý: Dự
toán 50 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 44 tỷ đồng, ước cả năm 53 tỷ đồng, đạt106% dự toán và bằng 89% so thực hiện năm 2020
1.3 Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Dự toán
21.980 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 15.697 tỷ đồng, ước cả năm 19.080 tỷ đồng,đạt 87% dự toán và bằng 96% so thực hiện năm 2020 Số thu giảm là do cácnguyên nhân sau:
- Từ tháng 2/2021 Công ty Honda Việt Nam đã thực hiện kê khai và nộpthuế TTĐB đối với xe máy trên 150 cm3 tại Hà Nam (dự kiến số thuế giảm thu
mỗi tháng khoảng 70-80 tỷ đồng)
- Từ tháng 5/2021 do dịch Covid-19 bùng phát, nhiều địa phương trong cảnước thực hiện giãn cách xã hội, trong đó có Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh vàcác tỉnh trọng điểm kinh tế phía nam làm cho sản lượng xe ô tô tiêu thụ giảmmạnh so với cùng kỳ năm 2020
1.4 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Dự toán 1.160 tỷ đồng, thực
hiện 10 tháng 1.181 tỷ đồng; ước cả năm 1.350 tỷ đồng, đạt 116% dự toán vàbằng 111% so thực hiện năm 2020; Số thu vượt dự toán là các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh thép đẩy mạnh bán hàng do giá thép tăng cao và một số công ty
có dự án mới đi vào hoạt động trong năm 2021
1.5 Thuế thu nhập cá nhân: Dự toán 950 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 977 tỷ
đồng; ước cả năm 1.080 tỷ đồng, đạt 114% so dự toán và bằng 108% so thực hiệnnăm 2020; Số thu vượt dự toán là do người nộp thuế TNCN tăng so cùng kỳ; mộtsố doanh nghiệp đi vào hoạt động có chuyên gia người nước ngoài sang làm việc
1.6 Lệ phí trước bạ: Dự toán 440 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 456 tỷ đồng;
ước cả năm 550 tỷ đồng, đạt 125% dự toán và bằng 115% so thực hiện năm
2020 Số thu vượt dự toán là do hoạt động giao dịch bất động sản sôi động hơn
1.7 Thuế bảo vệ môi trường: Dự toán 490 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 399
tỷ đồng; ước cả năm 480 tỷ đồng, đạt 98% dự toán và bằng 98% so thực hiệnnăm 2020
1.8 Các loại phí, lệ phí: Dự toán 96,3 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 84 tỷ
đồng; ước cả năm 97 tỷ đồng, đạt 101% dự toán và bằng 98% so thực hiện năm2020; Số thu vượt dự toán là do khoản thu lệ phí làm căn cước công dân tăng cao
Trang 31.9 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Dự toán 23 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 21 tỷ đồng; ước cả năm 24 tỷ đồng, đạt 104% dự toán và bằng 93% sothực hiện năm 2020
1.10 Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: Dự toán 500 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 468 tỷ đồng; ước cả năm 500 tỷ đồng, đạt 100% dự toán và bằng 86% sothực hiện năm 2020
1.11 Thu tiền sử dụng đất: Dự toán 1.000 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng
3.711 tỷ đồng; ước cả năm 3.900 tỷ đồng, đạt 390% dự toán và bằng 108% sothực hiện năm 2020 Thu tiền sử dụng đất tăng so với dự toán là do các huyện,thành phố tích cực đấu giá quyền sử dụng đất và các doanh nghiệp được khấutrừ tiền sử dụng đất phải nộp và thực hiện ghi thu vào ngân sách nhà nước
1.12 Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích, tại xã: Dự toán 15 tỷ đồng,
thực hiện 10 tháng 33 tỷ đồng (trong đó tiền đền bù khi nhà nước thu hồi đất là
26 tỷ); ước cả năm 42 tỷ đồng, đạt 287% dự toán và bằng 112% so thực hiệnnăm 2020
1.13 Thu khác ngân sách: Dự toán 135 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 288 tỷ
đồng; ước cả năm 320 tỷ đồng, đạt 237% dự toán và bằng 124% so thực hiệnnăm 2020 Số thu vượt dự toán là do Công ty điện lực Vĩnh Phúc hoàn trả lạiNSNN số tiền đã đầu tư cải tạo dự án điện trung áp Vĩnh Yên và Phúc Yên sốtiền 44 tỷ đồng và thu tiền chậm nộp đối với khoản thu tiền sử dụng đất
1.14 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước: Dự toán
12 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 5,3 tỷ đồng; ước cả năm 6,5 tỷ đồng, đạt 54% dựtoán và bằng 45% so thực hiện năm 2020;
1.15 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Dự toán 24 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 20 tỷ đồng; ước cả năm 24 tỷ đồng, đạt 100% dự toán và bằng 102% sothực hiện năm 2020
1.16 Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế: Dự toán 1 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 4 tỷ đồng; ước cả năm 4,5 tỷ đồng, đạt 450% dự toán và bằng 134% sothực hiện năm 2020
2 Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: Dự toán đầu năm 3.650 tỷ đồng.
Thực hiện 10 tháng 4.165 tỷ đồng, đạt 114% dự toán và bằng 109% so cùng kỳ.Ước cả năm 4.400 tỷ đồng, đạt 121% dự toán và bằng 93% so thực hiện năm
2020 (do dự kiến hoàn thuế khoảng 400 tỷ)
*Đánh giá chung:
Mặc dù chịu tác động tiêu cực từ dịch Covid-19 đến nền kinh tế, được sựchỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, kết quả thựchiện nhiệm vụ thu NSNN 10 tháng đầu năm rất đáng khích lệ với 12/16 khoảnthu nội địa đạt từ 88% dự toán trở lên, dự kiến cả năm 2021 có 13/16 khoản thunội địa đạt và vượt dự toán, có 03/16 khoản thu không đạt dự toán giao đầu nămgồm: thu từ lĩnh vực đầu tư nước ngoài; thu thuế bảo vệ môi trường và thu tiềncấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước
Trang 4II Chi ngân sách địa phương: (Chi tiết tại biểu số 03 kèm theo).
Dự toán chi ngân sách địa phương 17.804 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng12.756 tỷ đồng, đạt 72% dự toán và bằng 93% so cùng kỳ Nếu loại trừ dự kiếnchi chuyển nguồn năm 2021 sang 2022 là 17.996 tỷ đồng, thì chi ngân sách địaphương dự kiến cả năm 19.943 tỷ đồng, đạt 112% dự toán và bằng 103% so thựchiện năm 2020, trong đó:
1 Chi đầu tư phát triển: Dự toán 5.950 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 5.917
tỷ đồng; ước cả năm 9.019 tỷ đồng, đạt 152% so dự toán và bằng 87% so thực
hiện năm 2020 (Có báo cáo riêng của UBND tỉnh).
2 Chi thường xuyên: Dự toán 9.587 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 6.533 tỷ
đồng; ước cả năm 9.919 tỷ đồng, đạt 103% so dự toán và bằng 114% so thựchiện năm 2020 Chi tiết một số lĩnh vực chi như sau:
- Chi quốc phòng: Dự toán 256 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 294 tỷ đồng;
ước cả năm 403 tỷ đồng, đạt 157% so dự toán; Số tăng chi do chuyển nguồn từnăm 2020 sang, bổ sung kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-
19, kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh, diễn tập lực lượng dự bị độngviên, diễn tập phòng chống lụt bão, các nhiệm vụ quân sự khác
- Chi an ninh, trật tự và an toàn xã hội: Dự toán 73 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 137 tỷ đồng; ước cả năm 166 tỷ đồng, đạt 227% so dự toán Số tăng chi dochuyển nguồn từ năm 2020 sang để mua sắm thiết bị phục vụ công tác bảo đảm
an ninh trật tự; kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19, hỗ trợhoạt động Tổ liên gia tự quản 10,7 tỷ, kinh phí bảo đảm an ninh trật tự phục vụbầu cử Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 và một số nhiệm vụ đảmbảo an ninh trật tự, phòng, chống tội phạm trên địa bàn, hỗ trợ cưỡng chế, GPMB,diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn ;
- Chi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Dự toán 3.327 tỷ đồng,
thực hiện 10 tháng 2.520 tỷ đồng; ước cả năm 3.437 tỷ đồng, đạt 103% so dựtoán Số kinh phí tăng do chuyển nguồn từ năm 2020 sang và dự kiến bổ sungkinh phí mua sắm thiết bị giáo dục cho năm học mới
- Chi sự nghiệp Y tế, dân số và gia đình: Dự toán 876 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 578 tỷ đồng; ước cả năm 1.339 tỷ đồng, đạt 153% so dự toán Số chi tăng
so với dự toán là do tăng chi mua vật tư, hóa chất, chi phụ cấp chống dịchCovid-19 là 190 tỷ đồng, chi mua sắm thiết bị các bệnh viện dã chiến phòng,chống dịch Covid-19 là 95 tỷ, chuyển nguồn từ năm 2020 sang 28,6 tỷ
- Chi sự nghiệp Khoa học và công nghệ: Dự toán 44 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 21 tỷ đồng; ước cả năm 44 tỷ đồng, đạt 100% dự toán
- Chi sự nghiệp Văn hóa - thông tin: Dự toán 268 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 95 tỷ đồng; ước cả năm 260 tỷ đồng, đạt 97% so dự toán Số giảm chi so dựtoán là do cắt giảm các khoản chi chưa cần thiết, thu hồi bổ sung nguồn dự phòng
- Chi sự nghiệp Phát thanh, truyền hình: Dự toán 54 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 30 tỷ đồng; ước cả năm 54 tỷ đồng, đạt 100% so dự toán
Trang 5- Chi sự nghiệp Thể dục thể thao: Dự toán 134 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng
44 tỷ đồng; ước cả năm 142 tỷ đồng, đạt 106% so dự toán Số tăng chi so với dựtoán là do bổ sung kinh phí mua sắm dụng cụ tập luyện TDTT theo Nghị quyết04/2020/NQ-HĐND
- Chi bảo đảm xã hội: Dự toán 784 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 465 tỷ
đồng; ước cả năm 811 tỷ đồng, đạt 103% so dự toán Chi tăng so với dự toán là
do bổ sung kinh phí chi hỗ trợ tiền ăn cho người bị cách ly trong phòng, chốngdịch Covid-19, chi hỗ trợ người dân gặp khó khăn theo Nghị quyết 68/NQ-CP,kinh phí thực hiện các chính sách an sinh, xã hội, cấp bổ sung kinh phí ủy thácqua ngân hàng chính sách xã hội
- Chi hoạt động kinh tế: Dự toán 1.782 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 797 tỷ
đồng; ước cả năm 1.253 tỷ đồng, đạt 70% so dự toán Số kinh phí giảm do giảmchi số dự kiến thực hiện các các dự án cải tạo, sửa chữa, các gói mua sắm phục
vụ hoạt động thường xuyên, tiết kiệm 10% chi thường xuyên trong dự toán vàcắt giảm chi hội nghị, hội thảo, tiết kiệm 10% tăng thêm trong những tháng cuốinăm theo Nghị quyết 58/NQ-CP của Chính phủ
- Chi sự nghiệp Bảo vệ môi trường: Dự toán 247 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 138 tỷ đồng; ước cả năm 247 tỷ đồng, đạt 100% dự toán;
- Chi quản lý hành chính: Dự toán 1.682 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 1.352
tỷ đồng; ước cả năm 1.696 tỷ đồng, đạt 101% so dự toán Số chi tăng so với dựtoán là do chuyển nguồn kinh phí năm 2020 sang năm 2021; bổ sung kinh phíbầu cử Quốc hội và HĐND các cấp, kinh phí hoạt động Ban chỉ đạo phòng,chống dịch các cấp
3 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Ước thực hiện cả năm 1,51 tỷ đồng,
6 Chi chuyển nguồn sang năm sau: Dự kiến năm 2021 chi chuyển nguồn
sang 2022 là 17.996 tỷ đồng (trong đó: ngân sách cấp tỉnh là:13.931 tỷ đồng;
cấp huyện là: 2.944 tỷ đồng; cấp xã là:2.121 tỷ đồng)
* Tóm lại: Với kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách 10 tháng và dự
kiến cả năm 2021, thu ngân sách địa phương đảm bảo đủ nguồn đáp ứng nhucầu chi theo dự toán và các nhiệm vụ chi phát sinh của địa phương, ưu tiên bố tríkinh phí phòng, chống dịch Covid-19, tăng chi sự nghiệp y tế, giáo dục, hỗ trợngười dân gặp khó khăn theo Nghị quyết 68/NQ-CP và công tác bầu cử Quốchội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
*Đánh giá chung:
Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 10 tháng đầu năm và dự kiến cảnăm 2021 là hết sức khó khăn do tác động từ dịch Covid-19 đến nền kinh tế và
Trang 6thu ngân sách Trong tổng số 16 khoản thu nội địa có 13 khoản dự kiến đạt vàvượt dự toán, có 03 khoản không đạt dự toán (thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, thuế bảo vệ môi trường, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).Với số thu cân đối ngân sách dự kiến năm 2021 là 32.094 tỷ đồng thì thungân sách địa phương được hưởng theo phân cấp năm 2021 dự kiến là 16.283 tỷđồng Sau khi loại trừ số tăng thu tiền sử dụng đất và số ghi thu-ghi chi tiền thuê
đất thì dự kiến thu ngân sách địa phương hụt khoảng 1.358 tỷ đồng (Ngân sách
tỉnh giảm 1.500 tỷ đồng; ngân sách cấp huyện tăng 125 tỷ đồng, ngân sách xã tăng 17 tỷ đồng)
II Phương án xử lý hụt thu NSNN năm 2021:
Theo quy định tại Điều 52-Luật NSNN năm 2015 quy định:“Trường hợp
có biến động về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể: Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trình Quốc hội quyết định; Ủy ban nhân dân trình Thường trực HĐND cùng cấp điều chỉnh
dự toán ngân sách địa phương và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất trong trường hợp dự kiến số thu không đạt dự toán được HĐND quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi, ”
Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, để chủ động trong công tác quản
lý và điều hành ngân sách, UBND tỉnh chưa đề xuất điều chỉnh dự toán ngânsách năm 2021 Các cấp ngân sách chủ động rà soát, huy động các nguồn lực tàichính, sắp xếp lại các dự án đầu tư, tiết kiệm các nhiệm vụ chi thường xuyên vàcác khoản kinh phí quản lý tập trung trong dự toán để bù đắp số hụt thu Để đảmbảo cân đối ngân sách, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phương án xử lý hụt thungân sách như sau:
+ Sử dụng Qũy dự trữ tài chính của tỉnh 160 tỷ;
+ Sử dụng tiết kiệm chi ngân sách năm 2020 chuyển sang 2021 là 530 tỷ;+ Sử dụng nguồn tăng thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh năm 2021 là 810 tỷ;
* Tóm lại: Với kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách 9 tháng và dự
kiến cả năm 2021, thu ngân sách địa phương đảm bảo đủ nguồn đáp ứng nhucầu chi theo dự toán và các nhiệm vụ chi phát sinh của địa phương, ưu tiên bố tríkinh phí phòng, chống dịch Covid-19, tăng chi sự nghiệp y tế, giáo dục, đảm bảo
xã hội và công tác bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
B THỰC HIỆN THU, CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2021 (Chi
tiết tại biểu số 03.1; biểu số 10 và biểu số 10.1 kèm theo)
I Thu cân đối ngân sách cấp tỉnh
* Nguồn thu cân đối ngân sách cấp tỉnh: 31.060 tỷ đồng, gồm:
- Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp: 12.447 tỷ đồng;
- Thu bổ sung từ NSTW (bổ sung mục tiêu theo dự
toán: 2.247 tỷ; kinh phí tổ chức bầu cử Quốc hội và
HĐND các cấp: 17 tỷ đồng)
2.264 tỷ đồng;
Trang 7- Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang: 14.222 tỷ đồng;
- Thu từ Quỹ dự trữ tài chính: 379 tỷ đồng;
* Nguồn chi ngân sách cấp tỉnh: 29.191 tỷ đồng, trong đó:
II Chi ngân sách cấp tỉnh
Dự toán 9.953 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 5.175 tỷ đồng, ước thực hiện cảnăm 22.160 tỷ đồng (bao gồm các khoản chi chuyển nguồn năm 2021 sang năm2022) Nếu loại trừ dự kiến chi chuyển nguồn năm 2021 sang năm 2022 là13.931 tỷ đồng thì chi ngân sách cấp tỉnh dự kiến đạt 8.229 tỷ đồng, đạt 83% dựtoán, trong đó:
1 Chi cân đối ngân sách cấp tỉnh:
Dự toán 9.166 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng là 5.169 tỷ đồng, ước thực hiện
cả năm 8.224 tỷ đồng (đã loại trừ số chi chuyển nguồn năm 2021 sang năm
2022 là 13.931 tỷ đồng), đạt 90% dự toán, bao gồm:
1.1 Chi đầu tư phát triển: Dự toán 4.369 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng
2.888 tỷ đồng, dự kiến cả năm 4.015 tỷ đồng, đạt 92% dự toán Trong đó:
a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản; đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất và xổsố kiến thiết:
Kế hoạch vốn theo Dự toán giao đầu năm là 3.494 tỷ đồng, thực hiện 10tháng là 2.698 tỷ đồng; ước thực hiện cả năm 3.444 tỷ đồng, đạt 98% dự toán
(Có báo cáo riêng của UBND tỉnh)
b) Từ nguồn bội chi NSĐP: 570 tỷ đồng
1.2 Chi trả nợ lãi vay: 46,5 tỷ đồng.
1.3 Chi thường xuyên: Dự toán 4.284 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 2.212 tỷ
đồng, dự kiến cả năm 3.866 tỷ đồng, đạt 90% dự toán, trong đó:
- Chi quốc phòng: Dự toán 173 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 110 tỷ đồng, dự
kiến cả năm 192 tỷ đồng, đạt 111% dự toán Chi quốc phòng đã đảm bảo tốt cácnhiệm vụ quốc phòng của tỉnh, thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch Covid-19; số chi tăng so dự toán là do bổ sung kinh phí phục vụ phòng, chống Covid-
19 25 tỷ đồng, bổ sung kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh 6 tỷ đồng, diễntập động viên, chi bổ sung thực hiện một số chính sách quốc phòng
- Chi an ninh, trật tự và an toàn xã hội: Dự toán 53 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 81 tỷ đồng, dự kiến cả năm 86 tỷ đồng, đạt 160% dự toán Số phát sinh
Trang 8tăng trong năm là do bổ sung kinh phí thực hiện phòng, chống dịch Covid-19, bổsung kinh phí đảm bảo an ninh trật tự phục vụ bầu cử Quốc hội và HĐND cáccấp,đảm bảo kinh phí diễn tập tình huồng A2, bổ sung kinh phí thực hiện các đợtcao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, bảo vệ các ngày lễ lớn trong năm và đảmbảo một số nhiệm vụ an ninh trật tự khác ;
- Chi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Dự toán 828 tỷ đồng, thực
hiện 10 tháng 544 tỷ đồng, dự kiến thực hiện cả năm 727 tỷ đồng, đạt 88% dựtoán Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo giảm do chuyển kinh phí về cấp huyện
để chi miễn, giảm học phí, chi hỗ trợ giáo viên và học sinh mầm non ngoài cônglập theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP, tiết kiệm chi thường xuyên 47 tỷ, thu hồikinh phí thực hiện chính sách học bổng học sinh dân tộc nội trú, học sinhTrường Chuyên, đề án ngoại ngữ còn dư để bổ sung nguồn dự phòng 22 tỷ
- Chi sự nghiệp Y tế, dân số và gia đình: Dự toán 600 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 328 tỷ đồng, dự kiến cả năm 994 tỷ đồng, đạt 166% dự toán Chi sựnghiệp Y tế tăng so dự toán do một số khoản chuyển nguồn từ năm 2020 sangtiếp tục thực hiện 28 tỷ; bổ sung kinh phí chi trả chế độ phụ cấp đặc thù, muasắm thiết bị, vật tư y tế phòng, chống dịch Covid-19 là trên 200 tỷ đồng
- Chi sự nghiệp Khoa học và công nghệ: Dự toán 44 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 21 tỷ đồng, dự kiến cả năm 44 tỷ đồng đạt 100% dự toán
- Chi sự nghiệp Văn hoá - thông tin: Dự toán 186 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 41 tỷ đồng, dự kiến cả năm 171 tỷ đồng đạt 92% dự toán, đảm bảo kinhphí thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XIII,bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, kỷ niệm các ngày lễlớn trong năm, tuyên truyền phòng, chống dịch Covid-19 ; thu hồi các khoảnchưa cần thiết bổ sung nguồn dự phòng 7 tỷ
- Chi sự nghiệp Phát thanh, truyền hình: Dự toán 42 tỷ đồng, thực hiện 10
tháng 25 tỷ đồng, dự kiến cả năm 42 tỷ đồng đạt 100% dự toán;
- Chi sự nghiệp Thể dục thể thao: Dự toán 106 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng
40 tỷ đồng, dự kiến cả năm 71 tỷ đồng đạt 67% dự toán giao; Chi sự nghiệp thểdục thể thao giảm do chuyển 12,9 tỷ đồng về cấp huyện để tổ chức mua sắmdụng cụ tập luyện TDTT theo Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND, thu hồi kinh phí
tổ chức Đại hội TDTT 13,7 tỷ bổ sung nguồn dự phòng
- Chi bảo đảm xã hội: Dự toán 359 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 51 tỷ đồng,
dự kiến cả năm 266 tỷ đồng đạt 74% dự toán Chi đảm bảo xã hội giảm so dựtoán do chuyển các nhiệm vụ về huyện: Chi quà tặng các đối tượng chính sách,người có công, hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân dịp Tết Nguyênđán 32,7 tỷ đồng, chi hỗ trợ người mới thoát nghèo theo Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND 7,2 tỷ đồng, kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội 7 tỷ đồng, kinhphí thăm và tặng quà và triển khai các hoạt động nhân dịp 72 năm ngày thươngbinh liệt sỹ 13,9 tỷ đồng, chi chương trình hành động vì trẻ em 11,3 tỷ đồng, bổsung tăng kinh phí ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội 40 tỷ đồng
- Chi hoạt động kinh tế: Dự toán 1.274 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 522 tỷ
Trang 9đồng, dự kiến cả năm 695 tỷ đồng, đạt 55% dự toán Chi sự nghiệp kinh tế giảm
so dự toán là do tiết kiệm chi thường xuyên 292 tỷ, thu hồi kinh phí cải tạo, sửachữa cơ sở vật chất, chuyển kinh phí thực hiện nhiệm vụ cho các huyện, thànhphố: Bổ sung kinh phí cho các đô thị loại V là 50 tỷ đồng, kinh phí thực hiện đề
án tái cơ cấu nông nghiệp 10 tỷ đồng, thực hiện điều chỉnh quy hoạch nông thônmới 2,7 tỷ đồng, bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát sinh cho cấphuyện, cấp xã 40,6 tỷ đồng, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, thuhồi các khoản chi chưa thật sự cần thiết bổ sung nguồn dự phòng 40 tỷ
- Chi sự nghiệp Bảo vệ môi trường: Dự toán 42 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng
13 tỷ đồng, dự kiến cả năm 39 tỷ đồng, đạt 94% dự toán Chi sự nghiệp môitrường giảm so dự toán là do thu hồi các khoản chi chưa thật sự cần thiết bổsung nguồn dự phòng 3 tỷ
- Chi quản lý hành chính: Dự toán 543 tỷ đồng, thực hiện 10 tháng 413 tỷ
đồng, dự kiến thực hiện cả năm 497 tỷ đồng đạt 92% dự toán Chi quản lý hànhchính giảm so dự toán do chuyển về huyện các nhiệm vụ: chi thưởng cho các Tổbầu cử Quốc hội và HĐND các cấp 12,8 tỷ; tiết kiệm 50% chi hội nghị, hội thảo,thu hồi 10% tiết kiệm chi thường xuyên và các nhiệm vụ chưa cần thiết để bổsung nguồn dự phòng 28 tỷ
1.4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Dự toán 1,51 tỷ đồng, dự kiến thực
hiện cả năm 1,51 tỷ đồng đạt 100% dự toán
1.5 Ghi chi số tiền bồi thường, GPMB được trừ vào tiền thuê đất phải nộp ngân sách theo quy định: Dự kiến thực hiện cả năm 62 tỷ đồng đạt 129% dự toán 1.6 Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương: Dự kiến 232 tỷ đồng.
2 Chi chuyển nguồn: Dự kiến là 13.931 tỷ đồng, gồm:
- Nguồn cải cách tiền lương 1.955 tỷ đồng
- Nguồn chi đầu tư xây dựng cơ bản được phép kéo dài thời gian giải ngânsang năm 2022 là 2.900 tỷ đồng;
- Các khoản tạm ứng ngân sách chưa thu hồi là: 500 tỷ đồng;
- Các nguồn dự kiến bổ sung tăng chi ĐTPT chuyển nguồn là: 5.985 tỷ
đồng (nguồn Cải cách tiền lương được Bộ Tài chính cho chi là: 306 tỷ đồng;
nguồn tăng thu, nguồn tiết kiệm chi và nguồn kết dư ngân sách các năm là 4.729 tỷ đồng, nguồn tăng thu tiền sử dụng đất năm 2020 là 950 tỷ đồng);
- Dư tạm ứng XDCB theo chế độ chưa thu hồi là: 1.850 tỷ đồng;
- Các nhiệm vụ chi thường xuyên được phép chuyển nguồn là: 450 tỷ đồng;
- Các khoản huy động, đóng góp là 41,8 tỷ đồng;
- Các khoản khác 250 tỷ đồng
III Bội chi ngân sách cấp tỉnh: Dự toán 875 tỷ đồng, dự kiến thực hiện cả
năm 570 tỷ đồng, do chậm giải ngân được số vốn đầu tư của các dự án ODA vàvay ưu đãi nước ngoài: Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, dự án
Trang 10Chương trình phát triển các đô thị loại II (đô thị xanh).
III Tổng hợp kết quả phân bổ chi tiết các khoản chi thường xuyên trong dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2021:
Thực hiện quy định tại khoản 4, Điều 1 Nghị quyết 36/NQ-HĐND ngày 12tháng 12 năm 2020 về phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2021, UBNDtỉnh báo cáo HĐND tỉnh kết quả phân bổ chi tiết các khoản chi thường xuyêntrong dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2021 như sau:
Tổng dự toán chi thường xuyên chưa phân bổ chi tiết là 1.564.702 triệuđồng, số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tạo nguồn cải cách tiền lương là334.544 triệu đồng; số kinh phí được sử dụng 1.230.158 triệu đồng; UBND tỉnh
đã quyết định phân bổ đến thời điểm 10/6/2021 là 318.375 triệu đồng
Từ ngày 11/6/2021 đến thời điểm 11/11/2021, UBND tỉnh đã quyết địnhchi thực hiện nhiệm vụ, các chế độ, chính sách đảm bảo an sinh xã hội, chi chocon người, thực hiện theo Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các bộ, Nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 145.799 triệu đồng, trong đó:
- Chi quản lý hành chính: 13.394 triệu đồng
- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 512 triệu đồng
- Chi hoạt động kinh tế: 46.958 triệu đồng
- Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: 327 triệu đồng
- Chi quốc phòng, an ninh: 47.355 triệu đồng
- Chi bảo đảm xã hội: 24.353 triệu đồng
- Chi sự nghiệp Thể dục thể thao: 12.900 triệu đồng
(Chi tiết theo biểu số 10.1 kèm theo)
V TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2021
UBND tỉnh đã có Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 31/5/2021 đề nghịThường trực HĐND tỉnh điều chỉnh dự toán NSĐP năm 2021 để thực hiện ghithu-ghi chi tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
Thường trực HĐND tỉnh đã có Thông báo số 25/TB-TTHĐND ngày25/6/2021 đồng ý về việc điều chỉnh dự toán NSĐP năm 2021 Kết quả thựchiện như sau:
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1780/QĐ-UBND ngày 06/7/2021điều chỉnh tăng dự toán thu NSNN năm 2021 số tiền 180.020 triệu đồng; số thựchiện ghi thu-ghi chi đến ngày 31/10/2021 là 137.330 triệu đồng, ước thực hiện
cả năm 180.020 triệu đồng, trong đó:
- Điều chỉnh tăng dự toán thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: 70.100 triệuđồng, số thực hiện ghi thu-ghi chi đến ngày 31/10/2021 là 65.167 triệu đồng,ước thực hiện cả năm 70.100 triệu đồng
Trang 11- Điều chỉnh tăng dự toán thu tiền sử dụng đất: 109.920 triệu đồng, số thựchiện ghi thu-ghi chi đến ngày 31/10/2021 là 72.163 triệu đồng, ước thực hiện cảnăm 109.920 triệu đồng.
C MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHẤN ĐẤU HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ THU, CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2021
Với quyết tâm phấn đấu ở mức cao nhất nhiệm vụ thu, chi NSNN năm
2021, bên cạnh việc tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp đã đề ra theo các Nghịquyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, trong những tháng cuối năm các cấp, các ngànhcần tập trung thực hiện tốt các giải pháp sau:
1 Tập trung mọi nỗ lực thích ứng với trạng thái bình thường mới, thực hiệntốt “mục tiêu kép”-vừa chống dịch hiệu quả, vừa duy trì được tăng trưởng kinh
tế, để tạo đà cho năm 2022
2 Tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả các chính sách kích thích kinh tế, ổnđịnh an sinh xã hội và an toàn xã hội đã được ban hành; nhanh chóng đưa chínhsách đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả thực chất
3 Phấn đấu hoàn thành cao nhất nhiệm vụ thu NSNN năm 2021 Tăngcường công tác quản lý thu phù hợp với từng lĩnh vực, đối tượng, địa bàn thu;đẩy mạnh chống thất thu, gian lận thương mại, trốn thuế, chú trọng công tácthanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế
Đẩy mạnh công tác đấu giá đất của các dự án, các cơ sở dôi dư sau khi sắpxếp lại để lấy nguồn lực cho đầu tư, bù đắp hụt thu ngân sách
Tập trung xử lý, thực hiện các biện pháp thu hồi nợ đọng thuế, phấn đấu số
nợ thuế đến ngày 31/12/2021 giảm xuống dưới 5% so với số thực thu NSNN năm
2021 Đôn đốc thu kịp thời các khoản phải thu theo kết luận, kiến nghị của cơquan thanh tra, kiểm tra ở Trung ương, địa phương và của Kiểm toán Nhà nước
4 Điều hành chi NSNN chặt chẽ, tiết kiệm, trong phạm vi dự toán đượcgiao; thực hiện cắt giảm các khoản chi thường xuyên chưa thật sự cần thiết
5 Chủ động điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2021 giữa các sở, ngành
và các huyện, thành phố Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày30/6/2021 của UBND tỉnh về các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độthực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2021, bảo đảm sử dụng vốn đầu tư hiệuquả, tránh lãng phí vốn, phấn đấu giải ngân hết kế hoạch vốn đầu tư công năm
2021; Đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn
Nhà nước
6 Đảm bảo cân đối ngân sách các cấp ; đảm bảo tính thanh khoản của quỹNSNN trong mọi tình huống Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngân sách cấptỉnh năm 2021 bị hụt thu lớn, không có nguồn hỗ trợ bù hụt thu cho ngân sáchcác huyện, thành phố
Các huyện, thành phố chủ động đảm nguồn ngân sách cấp mình và sử dụngnguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung (nếu có) để thực hiện các chính sách an sinh
xã hội đã ban hành; không để phát sinh tình trạng chậm, muộn, nợ chính sách