MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GDQP HP1 BÀI 2 1 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về chiến tranh a Chiến tranh Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử b Chiến tranh Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên c Chiến tranh Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn d Chiến tranh Là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội 2 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về chiến tranh a Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người b Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện.
Trang 1MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GDQP HP1
BÀI 2
1 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:
a Chiến tranh Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
b Chiến tranh Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
c Chiến tranh Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
d Chiến tranh Là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
2 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:
a Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người
b Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà
nước.
c Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người
d Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo
3 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác lênin về chiến tranh:
a Chiến tranh có ngay từ khi xuất hiện loài người
b Chiến tranh là quy luật khách quan của xã hội loài người
c Chiến tranh là hiện tượng lịch sử - xã hội của loài người.
d Chiến tranh là hiện tượng xã hội tự nhiên ngoài ý muốn chủ quan của conngười
4 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất của chiến tranh:
a Là kế tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực
b Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp
c Là kế tục chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
d Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp
5 Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:
a Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh
b Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch
c Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng
d Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
6 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:
a Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
b Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh
c Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến
tranh.
d Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêumới cho giai cấp
Trang 27 Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là:
a Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc
b Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
c Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân,của chế độ XHCN
d Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.
8 Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:
a Để có thể ngoại giao trên thế mạnh
b Để xây dựng chế độ mới
c Để giành chính quyền và giữ chính quyền.
d Để lật đổ chế độ cũ
9 Quan điểm chủ nghĩa Mac-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:
a Mang bản chất của giai cấp bóc lột
b Mang bản chất của nhân dân lao động
c Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử
dụng quân đội đó.
d Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó
10.Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:
a Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội.
b Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội
c Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội
d Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dânlao động
11 Một trong những nguyên tắc cơ bản về xây dựng Hồng quân của Lênin là:
a Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản
b Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
c Trung thành với giai cấp vô sản trong nước và quốc tế
d Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông
12.Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội:
a Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động
b Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới
c Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân.
d Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang
13.Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Hồng quân của Lênin là:
a Xây dựng quân đội có kỷ luật, có tính chiến đấu cao
b Xây dựng quân đội chính qui.
c Xây dựng quân đội hiện đại
d Xây dựng quân đội hùng mạnh cả về số lượng và chất lượng
14.Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta:
Trang 3a Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc
ở Việt Nam.
b Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam
c Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
d Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng
15.Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:
a Mang bản chất nông dân
b Mang bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo
c Mang bản chất giai cấp công nhân.
d Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam
16.Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có:
a Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu
b Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền
c Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
d Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực
18.Một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
a Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân
b Giúp nhân dân cải thiện đời sống
c Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã
hội.
d Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân
19.Một trong bốn nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lênin là:
a Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên
b Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan.
c Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt
d Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân
20.Theo quan điểm CN Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải:
a Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội
b Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ
c Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội.
d Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế
BÀI 3
Trang 4Câu 1 Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
a Tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật
b Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội
c Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh
d Tất cả đều sai
Câu 2 Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân, do dân
b Nền quốc phòng, an ninh mang bản chất giai cấp nông dân
c Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền
d Nền quốc phòng, an ninh “phi chính trị”
Câu 3 Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là:
a Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữvững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng,
an ninh
b Xây dựng nền kinh tế phát triển vững mạnh
c Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, rộng mở
d Xây dựng tiềm lực quân sự vững chắc
Câu 4 Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân
-an ninh nhân dân là:
a Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước
b Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục
Trang 5a Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta
c Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà
d Hiện đại hóa quân sự, an ninh
Câu 6 “Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện
và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của:
a Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
b Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
c Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
d.Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Câu 7 Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống trong câu sau: "Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng - an ninh, coi đó là gắn bó chặt chẽ".
a Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang
c Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước
d Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủnghĩa
Câu 9 Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
a Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
b Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xãhội
Trang 6c Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng - an ninh.
d Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Câu 10 Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh, xây dựng tiềm lực kinh tế là gì?
a Là tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng
b Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụcho quốc phòng, an ninh
c Là tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng - anninh
d Là tập trung xây dựng kinh tế vĩ mô
Câu 11 Tiềm lực quốc phòng - an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:
a Tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ
b Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh
c Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự
d Cả a và b đều đúng
Câu 12 Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
a Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốcphòng, an ninh
b Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm
Câu 13 Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân
-an ninh nhân dân là:
a Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng vàcác công trình quốc phòng - an ninh
b Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người
Trang 7c Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.
d Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất
Câu 14 Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
a Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
b Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị
c Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân
d Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh
Câu 15 Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân
-an ninh nhân dân:
a Phân vùng chiến lược, xây dựng hậu phương chiến lược
b Phân vùng chiến lược, xây dựng các vùng dân cư
c Phân vùng chiến lược, bố trí lực lượng quân sự
d Phân vùng chiến lược, xây dựng các trận địa phòng thủ
Câu 16 Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành từ năm nào?
a Năm 2016
b Năm 2017
c Năm 2018
d Năm 2019
Câu 17 Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
a Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
b Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng con người xã hội chủ nghĩa
c Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
d Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 18 Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:
a Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
b Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Trang 8c Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên.
d Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an
Câu 19 Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:
a Khả năng về chính trị tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh và sẵn sang chiến đấu
b Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốcphòng, an ninh
c Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để tự vệ chống lại mọi kẻ thùxâm lược
d Khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân có thể huy động được để chiếnđấu chống quân xâm lược
Câu 20 “Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một trong những nội dung
của:
a Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh
b Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
c Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
d Phương hướng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
BÀI 4
21.Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là:
a Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chốnggiặc ngoại xâm
b Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án
c Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp
d Tất cả đều đúng
22.Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
a Vũ khí trang bị hiện đại
b Tiềm lực kinh tế, quân sự, khoa học công nghệ rất lớn.
c Quân số đông
d Có sự cấu kết với bọn phản động trong nước
23.Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:
a Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
Trang 9b Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng
cốt.
c Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định
d Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng
24.Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:
a Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa
b Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc
c Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, cách mạng.
d Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội
25.Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:
a Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh
b Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn
c Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.
d Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiếntranh
26.Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo
vệ tổ quốc có ý nghĩa:
a Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước
b Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh
c Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến
tranh.
d Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp
27.Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh:
a Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại
b Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao
c Con người và vũ khí, con người là quyết định.
d Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi
29.Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
a Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài
b Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài
Trang 10c Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh
lâu dài.
d Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài
30.Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:
a Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao
b Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn.
c Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương
d Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá
31.Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:
a Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố
b Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
c Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động
d Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác
32.Phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vì:
a Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền
b Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoàichống phá
c Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để chống phá.
d Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loantrật tự trị an
33.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:
a Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới
b Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực.
c Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế
d Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN
34.Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:
a Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc
b Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân
c Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.
d Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân
35.Thế trận chiến tranh nhân dân là:
a Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác
chiến.
b Sự tổ chức, bố trí, các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc
c Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước
d Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường
36.Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
a Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu
Trang 11b Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm.
c Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm
d Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm
37.Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc gồm:
a Lực lượng vũ trang ba thứ quân
b Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
c Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác
d Là sự phối hợp giữa các lực lượng
38 Mục đính của chiến tranh nhân dân là để:
a Tiêu hao, tiêu diệt kẻ thù
b Đánh bại kẻ thù xâm lược
c. Bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
d Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ
39 Trường hợp nào sau đây chỉ lực lượng vũ trang ba thứ quân ?
a Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
b Quân đội, công an, dân quân tự vệ
c Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng
d Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong
40 Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?
a Lực lượng quân đội
b Lực lượng chủ lực
c Lấy lực lượng vũ trang nhân dân.
d Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương
41 Tiến hành chiến tranh toàn diện nhưng phải lấy mặt trận nào là chủ yếu, quyết
a Để địch co cụm và tiêu diệt được nhanh chóng
b. Để giảm bớt thiệt hại và có được hậu phương ổn định cung cấp cho chiến
trường.
c Để bảo đảm cho nền kinh tế hoạt động
d Để nhân dân không hoảng loạn
43 Trong chiến tranh ta càng đánh càng mạnh vì sao?
a Vì ta vừa kháng chiến vừa xây dựng
b Vì ta vừa đánh giặc vừa lao động sản xuất
c Vì ta biết tiết kiệm và bồi dưỡng lực lượng
Trang 12d Vì cả 3 lý do trên.
44 Quan điểm kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn
trật tự an toàn xã hội…có nghĩa là :
a Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong.
b Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm
c Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định cho đất nước
d Vừa bảo đảm an ninh vừa giữ gìn trật tự an toàn xã hội
45 “…Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ
trên thế giới” thể hiện tinh thần quan điểm nào của Đảng trong chiến tranh nhândân?
a. Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại.
b Quan điểm tự lực tự cường
c Quan điểm ngoại giao của Đảng
d Quan điểm đoàn kết Quốc tế
46 Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?
a Từ kháng chiến chống Pháp
b Từ kháng chiến chống Mỹ
c Từ thời phong kiến.
d Từ thời nguyên thủy
47 Những câu trích dưới đây, câu nào không thể hiện tinh thần chiến tranh nhân
dân?
a “Hễ là người Việt Nam thì phải cầm vũ khí đứng lên chống thực dân Pháp cứu
tổ quốc”
b “31 triệu dân tất cả hành quân, tất cả thành chiến sỹ…”
c. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn, máy bay mỹ không có gì đáng sợ”.
d “Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”
48 Nhận định nào sau đây đúng?
a Chiến tranh hiện đại, sử dụng vũ khí công nghệ cao không thể tiến hành chiếntranh nhân dân
b. Chiến tranh hiện đại, sử dụng vũ khí công nghệ cao chiến tranh nhân dân
vẫn được tiến hành và phát huy hiệu quả.
c Chiến tranh nhân dân chỉ phù hợp với vũ khí thông thường
d Tương lai chiến tranh nhân dân không còn tác dụng nữa
49 Thế trận chiến tranh nhân dân là :
a Xây dựng các công trình phòng thủ trong nhân dân
b Thế bố trí dân cư trong cả nước
c. Là sự tổ chức bố trí lực lượng, phương tiện để tiến hành chiến tranh
d Là việc sắp xếp phân chia, bố trí vũ khí thiết bị
50 Nhận định nào sau đây đúng?
a Chiến tranh nhân dân mâu thuẫn với lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều
Trang 13b Chiến tranh nhân dân chính là tạo cơ sở cho lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh
nhiều.
c Chiến tranh nhân dân là nghệ thuật hao tổn lực lượng
d Lực lượng vũ trang tinh nhuệ không cần phải chiến tranh nhân dân
BÀI 5
Câu 1 Tìm câu trả lời sai: Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của:
a Nền quốc phòng toàn dân
b Đấu tranh phòng chống tội phạm
c Chiến tranh nhân dân
d Nền an ninh nhân dân
Câu 2 Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm ba thứ quân Hãy Tìm câu trả lời đúng:
a Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, hải quan
b Bộ đội chủ lực, du kích, bộ đội hải quân
c Dân quân – tự vệ, cảnh sát biển, bộ đội chủ lực
d Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân – tự vệ.
Câu 3 Hãy chọn cụm từ đúng tương ứng vị trí (1) và (2) để làm rõ khái niệm sau: “Lực lượng vũ trang nhân dân là … (1) …….và …… (2)……do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quản lý.
a Lực lượng vũ trang (1); bán vũ trang (2)
b Tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2)
c Tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2)
d Tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2)
Câu 4 Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là:
a Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật
đổ từ bên trong
b Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân
c Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổcủa Tổ quốc
d Tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi, xây dựng nền quốc phòng toàn dân,
an ninh nhân dân
Câu 5 Tìm câu trả lời sai: Đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?
a Là yêu cầu để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
Trang 14b Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước.
c Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
d Thực trạng của lực lượng vũ trang
Câu 6 Tìm câu trả lời sai: Đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?
a Là yêu cầu để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội
và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
b Đổi mới thực trạng của lực lượng vũ trang
c Bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
d Tiến hành trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Câu 7 Tìm câu trả lời đúng Vị trí của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam được xác định: là công cụ bạo lực của Đảng và Nhà nước, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.
a Sai
b Thiếu nội dung
c Đúng
d Thừa nội dung
Câu 8 Chọn câu trả lời đúng Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân?
a Tuyệt đối, thống nhất về mọi mặt
b Tuyệt đối và trực tiếp
c Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
d Trực tiếp về mọi mặt
Câu 9 Chọn câu trả lời đúng Những quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay:
a Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân
b Bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
c Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng
a Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích
b Bộ đội địa phương, Bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ
c Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
d Quân đội nhân dân, công an nhân dân, hải quân nhân dân
Câu 11 Tìm câu trả lời đúng về cội nguồn của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam ?
Trang 15a Đội Tự vệ Đỏ.
b Quân đội nhà nghề
c Nghĩa quân của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Ba Tơ…
d Là con em của nhân dân
Câu 12 Đâu là xu hướng phát triển của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?
a Chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại
b Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
c Tinh nhuệ, chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại
a Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại
b Độc lập, tự chủ dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
c Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
d Phát huy truyền thống tự lực cánh sinh để xây dựng lực lượng vũ trang nhândân
Câu 16 Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì:
a Đó là nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân
b Ngày nay kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta
c Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trangnhân dân
d Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng hiện nay
Câu 17 Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:
a Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết
b Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo
kế hoạch
Trang 16c Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
d Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ
Câu 18 Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân
b Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhândân
c Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũtrang nhân dân
d Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trangnhân dân
BÀI 6
1 Nhận định nào sau đây sai về sự quyết định của kinh tế với quốc phòng và
an ninh.
a Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng và an ninh
b Kinh tế quyết định việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực choquốc phòng và an ninh
c Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng và an
ninh.
d Kinh tế quyết định việc chấp hành kỷ luật quân đội
2 Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng và an ninh là:
a Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế
b Quốc phòng an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế
c Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
d Quốc phòng an ninh phụ thuộc vào kinh tế
3 “Động vi binh tĩnh vi dân” nghĩa là:
a Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu
b Khi đất nước chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế
c Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xâydựng, phát triển kinh tế
Trang 17d Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm ngườidân phát triển xây dựng kinh tế.
4 Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh là:
a Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa
b Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước
c Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
d Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng
5 Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm:
a Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế
a Phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi
viện cho chiến trường khi có chiến tranh.
b Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ
c Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thànhphố
d Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh vànhu cầu quân sự
7 Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung là:
Trang 18a Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ
làm ăn lâu dài.
b Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt
xa bờ
c Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức
tự vệ trên biển
d Có cơ chế chính sách thoả đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ
8 Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh trong công nghiệp là:
a Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp
b.Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành
công nghiệp.
c Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp
d Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng
9 Về kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung:
a Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây
b.Công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục
vụ cho quốc phòng và an ninh.
c Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyểnhoá phục vụ cho quốc phòng và an ninh
Trang 19d Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảovệ.
11 Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh là phải tăng cường:
a Sự lãnh đạo của nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ
b Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyênmôn
c Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp
d Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân
12 Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh cần tập trung:
a Cán bộ cấp tỉnh, Bộ, ngành từ trung ương đến địa phương
b Cán bộ các cấp từ xã phường trở lên
c Cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
d Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học
13 Trong mỗi quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng thì cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất?
a Kinh tế quyết định quốc phòng, còn quốc phòng tác động trở lại kinh tế
b Quốc phòng quyết định kinh tế, còn kinh tế tác động trở lại quốc phòng
c Quốc phòng quyết định kinh tế, kinh tế quyết định quốc phòng
d Kinh tế chi phối quốc phòng, quốc phòng chi phối kinh tế
14 Những nước phát triển, giàu có bậc nhất thế giới kinh tế với quốc phòng kết hợp như thế nào?
Trang 20a Không nên kết hợp vì tiềm lực yếu.
b Chỉ lo phát triển kinh tế còn quốc phòng tính sau có chăm lo cũng khôngbằng các nước khác được
c Chỉ lo củng cố phát triển quốc phòng còn kinh tế tính sau
d Càng phải kết hợp chặt chẽ, hiệu quả hơn nữa giữa kinh tế với quốc phòng.
16 Phong trào nào sau đây không phải là kết hợp kinh tế với quốc phòng?
a Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
b “Xây dựng làng kháng chiến”
c Nông dân: “tay súng, tay cày”
d Học sinh, sinh viên “xếp bút nghiên lên đường …”
17 Những binh đoàn trồng rừng, xây dựng, tổng công ty, công ty của bộ quốc phòng có thể nói:
a Là biểu hiện cụ thể của sự kết hợp quốc phòng với kinh tế.
b Là sự tận dụng sức lao động bộ đội trong thời bình
c Là sự làm thêm tăng thu nhập cho quốc phòng
d Là sự chuẩn bị tiềm lực cho chiến tranh
18 Ở nước ta, tổ chức nào lãnh đạo việc kết hợp kinh tế với quốc phòng-an ninh.
a Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp nhà nước
b Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại
Vệt Nam.
c Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các hợp tác xã
Trang 21d Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp Việt Nam có vốnđầu tư ra nước ngoài.
20 Đến năm 2020, Việt Nam có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
a Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi.
b Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản
c Việt Nam có rừng vàng biển bạc
d Việt Nam có thị trường to lớn
52.Thời kỳ Bắc thuộc hơn 1000 năm được tính từ:
a Năm 179 trước Công nguyên đến năm 983
b Năm 184 trước Công nguyên đến năm 938
c Năm 197 trước Công nguyên đến năm 893
d Năm 179 trước Công nguyên đến năm 938.
53.92.Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng vào năm:
a Năm 40 trước Công nguyên
b Năm 140 sau Công nguyên
c Năm 248 sau Công nguyên
d Năm 40 sau Công nguyên.
54.Lý Thường Kiệt lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai:
Trang 22d 1258, 1285 và 1287 đến 1288.
56.Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là vì:
a Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức
b Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh
c Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến
lược.
d Nhà Hồ đã không đề phòng, phòng thủ, không phản công
57.Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:
a Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược
b Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động
c Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch
d Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động.
58.Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
a Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh
b Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh
c Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
d Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh
59.Quy luật của chiến tranh là:
a Đông quân thì thắng, ít quân thì thua
b Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua
c Mạnh được yếu thua
61.Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
a Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh
vận.
b Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận
c Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương, dân vận
d Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao, binh vận
62.Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:
a Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh
b Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh.
c Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh.
d Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù
Trang 2363.Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định:
a Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất
b Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh
c Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.
d Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù
64.Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
a Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên
b Từ nghệ thuật quân sự của các nước
c Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin
d Cả 2 đáp án b và c
65.Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là:
a Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.
b Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác
c Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác
d Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta
66.Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:
a Quân đội Anh, quân đội Tưởng
b Quân đội Nhật, quân đội Pháp
c Quân đội Nhật, quân đội Tưởng
d Quân đội Pháp xâm lược.
67.Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:
a Mỹ rất giàu và rất mạnh
b Mỹ giàu nhưng không mạnh.
c Mỹ không giàu nhưng rất mạnh
d Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu
68.Về chiến lược quân sự chúng ta thường mở đầu chiến tranh vào thời điểm:
a Chúng ta có đủ lực lượng và vũ khí
b Chúng ta được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ
c Chúng ta đã xây dựng được thế trận vững mạnh
d Chúng ta đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử.
69.Phương châm tiến hành chiến tranh của Đảng ta là:
a Tự lực cánh sinh và dựa vào bạn bè, đánh lâu dài
b Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
c Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính
d Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại
70.Một nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân ở Việt Nam là:
a Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược.
Trang 24b Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược.
c Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược
d Tấn công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược
Câu 2 Hãy chọn cụm từ đúng, tương ứng vị trí còn thiếu trong khái niệm sau:
“Vùng nội thủy của Việt Nam là vùng biển ……… và giáp với bờ biển Việt Nam, bao gồm: các vùng nước phía trong đường cơ sở; vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng”.
a Phía trong đường cơ sở
b Phía ngoài đường cơ sở
c Phía trong đường biên giới quốc gia trên biển
d Phía ngoài đường biên giới quốc gia trên biển
Câu 3 Điền cụm từ còn thiếu ở vị trí tương ứng vào chỗ còn trống trong
câu sau: “Nhà nước thực hiện chủ quyền …… với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền, mọi tàu thuyền nước ngoài ra vào vùng nội thủy phải tuân thủ pháp hoàn
toàn, tuyệt đối và đầy đủ luật Việt Nam nói riêng và của quốc gia ven biển nói chung”.
a Hoàn toàn, tuyệt đối
b.Hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ
c Tuyệt đối, trực tiếp và đầy đủ
d Hoàn toàn, thống nhất và đầy đủ
Câu 4 Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Lãnh hải của Việt Nam: Là một dải
biển ven bờ nằm ngoài và tiếp liền với nội thủy, có chiều rộng … tính từ đường cơ
sở ven bờ lục địa Việt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn của nước ta trên biển”.
a 12 hải lý
b 24 hải lý
c 200 hải lý
d 350 hải lý
Câu 5 Biên giới quốc gia trên biển là:
a Ranh giới bên trong của lãnh hải
b.Ranh giới bên ngoài của lãnh hải
Trang 25c Là đường chạy song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 15 hải lý.
d Là đường chạy song song với đường bờ biển và cách đường cơ sở 15 hảilý
Câu 6 Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Nhà nước … đầy đủ và toàn vẹn đối
với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải”.
a Thực hiện quyền quyết định
b.Thực hiện chủ quyền
c Xác định chủ quyền
d Hoạch định và thực hiện
Câu 7 Vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam là:
a Vùng biển nằm trong lãnh hải, có chiều rộng 15 hải lý tính từ ranh giớingoài của lãnh hải
b Vùng biển tiếp liền và nằm trên lãnh hải, có chiều rộng 24 hải lý tính từranh giới ngoài của lãnh hải
c Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từranh giới ngoài của lãnh hải
d Vùng biển nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 50 hải lý tính từ ranh giớitrong của lãnh hải
Câu 8 Hiện nay, bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam có đường bờ biển?
a 28 đơn vị
b 26 đơn vị
c 24 đơn vị
d 22 đơn vị
Câu 9 Phạm vi vùng đặc quyền kinh tế gồm khối nước, đáy biển và lòng đất
dưới đáy biển và vùng trời phía trên của khối nước rộng:
a 200 hải lý tính từ đường cơ sở
b 320 hải lý tính từ đường cơ sở
c 200 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển
d 320 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển
Câu 10 Thềm lục địa của Việt Nam là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài
tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến:
a Mép trong của rìa lục địa
b.Mép ngoài của rìa lục địa
c Mép ngoài của đường biên giới quốc gia trên biển
d Đường biên giới quốc gia trên biển kéo ra 24 hải lý
Câu 11 “Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
Trang 26viên”, là một trong những:
a Nội dung quản lý và bảo vệ biển, đảo
b.Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển, đảo
c Nhiệm vụ quản lý và bảo vệ biển, đảo
d.Giải pháp quản lý và bảo vệ biển, đảo.
Câu 12 “Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển”, là một trong những:
a Quan điểm quản lý và bảo vệ biển, đảo
b.Giải pháp quản lý và bảo vệ biển, đảo
c Nhiệm vụ quản lý và bảo vệ biển, đảo
d.Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển, đảo
Câu 13 Để thực hiện giải pháp “Tăng cường tiềm lực bảo vệ biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hoá, khoa học giáo dục”, cần thực hiện một trong những nội dung nào dưới đây?
a Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức gắn liền với chỉnh đốn, xây dựngĐảng
b Xây dựng thế trận “kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh” trên biển
c Xây dựng quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ biển, đảo trong thời kỳ mới
d Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuậnlợi để phát triển
Câu 14 Hãy chọn một trong những nội dung khi thực hiện giải pháp
“Tăng cường tiềm lực bảo vệ biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hoá, khoa học giáo dục”.
a Bảo đảm sự tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia trong
Biển Đông, bảo vệ sự toàn vẹn các vùng biển đảo của Tổ quốc
b Bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và văn hóa trên biển.
c. Bồi dưỡng nhân lực, xây dựng tiềm lực khoa học - công nghệ biển
d Xây dựng quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ biển, đảo trong thời kỳ mới Câu 16 Hãy chọn một trong những nội dung khi thực hiện giải pháp
“Tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh kết hợp với hoạt động đối ngoại bảo vệ biển, đảo”.
a Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước trên biển
b Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng,khai thác, bảo vệ các vùng biển, đảo
c Bảo đảm sự tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia
d Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhân dân sinh sống trên các đảo
và quần đảo
Trang 27Câu 17 Theo quy ước quốc tế, 1 hải lý bằng bao nhiêu mét?
a 1258 m
b 1285 m
c 1582 m
d.1852 m
Câu 18 Thế nào là biên giới quốc gia ?
a Là đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia
b Là đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốcgia
c Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giớiquốc gia
d Là đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia
Câu 19 Một trong những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về biên giới và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là:
a Quản lý bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàndân, của các cấp, các ngành
b Quản lý, bảo vệ an ninh chỉnh trị, trật tự, an toàn xã hội trên khu vực biêngiới
c Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng trên khu vực biên giới, các côngtrình bảo vệ biên giới
d Quản lý, bảo vệ việc thực thi pháp luật, quy chế biên giới và các điều ướcquốc tế về biên giới
Câu 20 Đâu là một trong những giải pháp, hình thức quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
a Quản lý, bảo vệ biên giới bình thường
b Quản lý bảo vệ biên giới liên tục, xuyên suốt
c Quản lý bảo vệ biên giới trước khi có chiến tranh
d Quản lý bảo vệ biên giới bất ổn về chính trị
BÀI 9
1.Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng LLDBĐV thể hiện như thế nào?
a.Sự quản lý điều hành của chính quyền địa phương.
b.Sự điều hành của Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp.
c.Sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương.
d Sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương, các cấp.
Trang 282.Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:
a.Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
b.Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn
sàng chiến đấu cao
c.Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.
d Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
3.Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng LLDBĐV được thể chế hoá:
a.Bằng các văn bản pháp luật và dưới luật của Nhà nước, chính quyền các cấp
b Bằng các văn bản pháp luật của cơ quan lập pháp.
c.Bằng các văn bản thông tư chỉ thị của các cấp, các ngành liên quan
d.Bằng các chính sách của địa phương
4.Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
a.Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấucao
b.Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng
c.Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng
tâm, trọng điểm.
d.Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu
5.Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
a.Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú
b Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.
c.Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ
d.Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời
Trang 296.Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:
a.Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại
b.Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lựclượng
c.Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn
d Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
7.Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, điều
đó khẳng định:
a.Lực lượng dự bị động viên là bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân
b.Đảng luôn quan tâm đến lực lượng dự bị động viên
c.Vị trí tầm quan trọng của việc xây dựng lực lượng dự bị động viên.
d.Lực lượng dự bị động viên là lực lượng chiến lược của nền quốc phòng toàndân
8.Một biểu hiện của sức mạnh tổng hợp trong xây dựng LLDBĐV là:
a.Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương
b.Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Nghành
c.Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội.
d.Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ Quốc phòng
9.Thẩm quyền quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do cấp nào quy định?
a.Bộ Quốc phòng
b.Chủ tịch nước
c.Chủ tịch Quốc hội
d Chính phủ.
10 Một trong những nội dung xây dựng LLDBĐV là:
a.Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
b.Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên
Trang 30c.Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
d.Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh quiđịnh
11 Trong xây dựng LLDBĐV phải thực hiện quan điểm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị vì:
a Là yếu tố chủ yếu quyết định về chất lượng trong quá trình xây dựng lực lượng vũtrang nhân dân
b Là yếu tố cơ bản nhất trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây
dựng LLVTND.
c.Là yếu tố trọng tâm quyết định sức mạnh toàn diện của lực lượng dự bị độngviên
d.Là yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh lực lượng dự bị
12 Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?
a.Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc
b.Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường
c.Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số
c.Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi cólệnh
Trang 31d Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng LLDBĐV
c Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Việt Nam XHCN.
d.Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi cóchiến tranh
15 Một trong những nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là:
a.Giáo dục truyền thống đánh giặc giữ nước,
b Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ
nghĩa.
c.Giáo dục truyền thống đấu tranh dũng cảm
d.Giáo dục truyền thống kiên quyết chống giặc ngoại xâm của dân tộc
16 Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:
a.Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.
b.Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
c.Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.
d Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch và lực lượng dự bị.
17 Huấn luyện quân sự đối với dân quân tự vệ bao gồm những đối tượng nào?
a.Toàn thể cán bộ, công nhân viên các ngành, các cấp
b.Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ
c.Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.
Trang 32d.Toàn thể cán bộ, Đảng viên, dân quân tự vệ.
18 Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
a Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ côngdân
b Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ côngdân
c Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữcông dân
d.Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi
cho nữ công dân.
19 Một trong những nội dung xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ hiện nay là:
a Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị
b Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện
c Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao
d.Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng là chính.
20 Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân
a Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
b.Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
c Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàndân
d Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
và an ninh nhân dân
BÀI 10
Trang 33Câu 1 Phong trào ``Bảo vệ trị an `` là phong trào hành động cách mạng của nhân dân trong thời kì nào ?
a Thời kì chống Pháp
b Thời kì chống Mỹ, cứu nước
c Thời kì đổi mới
d Thời kì hội nhập quốc tế
Câu 2 Điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
``Huy động sức mạnh của nhân dân để……, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với
các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội…``
a Loại có chức năng tư vấn
b Loại có chức năng quản lí
c Loại có chức năng điều hành
d Loại có chức năng thực hành
Trang 34Câu 5 Trường hợp nào dưới đây không cần thiết phải thành lập Ban an ninh trật tự ?
a Diễn ra trên diện rộng, khắp mọi địa bàn, mọi lĩnh vực
b Hình thức hoạt động tự giác của quần chúng nhân dân
c Với mục đích bảo vệ an ninh chính trị, Đảng, Nhà nước và nhân dân
d Cuộc đấu tranh mang tính đặc thù của công an nhân dân
Câu 7 Phong trào ``Ngũ gia liên bảo `` là phong trào hành động cách mạng của nhân dân trong thời kì nào?
a Thời kì chống Pháp
b Thời kì chống Mỹ, cứu nước
c Thời kì đổi mới
d Thời kì hội nhập quốc tế
Câu 8 Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự là gì?
a Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, ngăn chặn các loại tộiphạm
b Huy động sức mạnh của nhân dân để đấu tranh hiệu quả với các loại tộiphạm
c Huy động sức mạnh của nhân dân để kịp thời phát hiện và trực tiếp đấutranh với các loại tội phạm
Trang 35d Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn,đấu tranh với các loại tội phạm.
Câu 9 Kế thừa tư tưởng của ông cha ta về vai trò của nhân dân, Đảng ta
và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nêu cao tư tưởng gì?
a Cách mạng là của dân, do dân và vì dân
b Cách mạng là vì lợi ích của quần chúng nhân dân
c Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo của đất nước
d Nhân dân quyết định sự phát triển của cách mạng
Câu 10 Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.
a Có khả năng truy bắt tội phạm
b Có khả năng phát hiện tội phạm
c Có khả năng thu hẹp dần đối tượng phạm tội
d Có khả năng làm giảm tội phạm
Câu 11 Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.
a Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo, là nền tảng trong bảo vệ anninh Tổ quốc
b Quần chúng nhân dân là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển bình ancủa xã hội
c Người dân có ý thức tự giác sẽ có ý nghĩa kinh tế và chính trị trong bảo vệ