1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

2021702048903_Nhóm 8

41 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Phòng Tập Thể Dục Yoga & Gym
Tác giả Võ Thị Quỳnh Anh, Lâm Tiểu Phụng, Phạm Thanh Sơn
Người hướng dẫn Trần Thị Diên
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 846,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN (8)
    • I. Tổng quan của dự án (8)
    • II. Mục tiêu của dự án đầu tư (8)
    • III. Phạm vi của dự án (0)
  • CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN (10)
    • I. Hình thức pháp lý (10)
      • 1. Cơ sở pháp lý (10)
      • 2. Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (10)
    • II. Vị trí (10)
    • III. Thị trường (10)
      • 1. Đầu vào (10)
      • 2. Đầu ra (11)
    • IV. Quản lý vận hành (13)
      • 1. Dự kiến đội ngũ quản lý và nhân viên (13)
      • 2. Vận hành doanh nghiệp (15)
    • V. Các rủi ro có thể gặp phải khi mở phòng tập thể hình (17)
  • CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH (19)
    • I. Dự kiến các chi phí ban đầu (19)
    • II. Dự kiến doanh thu bán hàng (20)
    • III. Dự kiến giá vốn bán hàng (0)
    • IV. Dự kiến chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các chi phí khác (0)
      • 1. Chi phí cố định (30)
        • 1.1. Chi phí mặt bằng (30)
        • 1.2. Chi phí điện nước (30)
        • 1.3. Chi phí nhân sự (30)
      • 2. Chi phí bảo dưỡng và phát sinh (31)
      • 3. Chi phí Marketing tìm kiếm khách hàng (32)
    • V. Dự kiến lãi lỗ (34)
    • VI. Dự kiến dòng tiền ròng của dự án (35)
    • VII. Các chỉ tiêu của dự án (36)
  • CHƯƠNG 4: DỰ BÁO VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN (39)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH NHÓM 8, LỚP CLC 19DQT03, MÃ HP 2021702048903  CHỦ ĐỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÒNG TẬP THỂ DỤC YOGA &[.]

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

Tổng quan của dự án

Dự án đầu tư “Xây dựng phòng tập thể dục Yoga & Gym” mang tên “FIT LIFE” sẽ được khởi công tại quận Tân Bình, TP HCM, với tổng diện tích 200m².

Ban quản lý dự án: Quỳnh Anh, Tiểu Phụng, Thanh Sơn – lớp: CLC-19DQT03

Mục tiêu của dự án đầu tư

Dự án nhằm hỗ trợ nhân viên văn phòng và sinh viên cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống thông qua các hoạt động thể chất như tập gym, chạy bộ, yoga và tư vấn dinh dưỡng, giúp họ đạt được vóc dáng và sức khỏe dẻo dai như mong muốn.

III Phạm vi dự án

− Dự án được xây dựng trên mảnh đất có tổng diện tích 200m 2 với quy mô 2 tầng

Tầng 1 của cơ sở bao gồm một phòng tập Gym rộng 100m2, phòng vệ sinh và thay đồ với diện tích 20m2, cùng khu tiếp tân tiếp nhận mọi yêu cầu từ người tập có diện tích 10m2.

+ Tầng 2: gồm 1 phòng tập Yoga và 1 phòng tập với tổng diện tích mỗi phòng 50m2 và phòng vệ sinh, thay đồ tổng diện tích sử dụng 20m 2

Khu vực Mô tả Chức năng

Tổng diện tích: 15m 2 Gồm khu dành riêng cho để xe các loại khác nhau

Trông giữ xe trong khoảng thời gian hoạt động của quán từ 6h đến 21h

Khu tiếp tân Tổng diện tích: 10m 2

Gồm 2 bàn: tiếp nhận mới và xử lý

Là nơi tiếp nhận, xử lý yêu cầu của khách hàng

Phòng tập Gym hiện đại và trẻ trung có diện tích 100 m2, nổi bật với những mảng tường xanh mát tạo điểm nhấn thẩm mỹ Nơi đây được trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết cho việc tập luyện.

Không gian phòng tập thoáng, rộng rãi và sang trọng được thiết kế tỉ mỉ đến từng chi tiết

Gồm 2 khu tại 2 tầng lầu, mỗi khu gồm 1 phòng WC và 1 phòng thay đồ

Nhà vệ sinh và phòng thay đồ là những khu vực mà khách hàng thường xuyên lui tới để đáp ứng nhu cầu thiết yếu, do đó cần được thiết kế rộng rãi, thông thoáng và sạch sẽ Sự thoải mái của khách hàng khi sử dụng những không gian này là điều vô cùng quan trọng.

DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN

Hình thức pháp lý

− Nghị định số 112/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao

− Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiêp

− Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

2 Xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Theo Điều 5 Nghị định 106/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao Hồ sơ này bao gồm các tài liệu và thông tin liên quan.

− Đơn đề nghị Mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ- CP;

− Bản tóm tắt theo Mẫu 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ- CP;

− Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

− Bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn (Nếu thuộc truờng hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định 106/2016/NĐ-CP

Thẩm quyền: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Vị trí

− Tại quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh

Thị trường

Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và phát triển dự án Họ đảm bảo nguồn hàng cung cấp cho thị trường, và duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp chất lượng sẽ mang lại lợi ích lớn cho hoạt động kinh doanh Do đó, việc lựa chọn nhà cung cấp phù hợp về giá cả và chất lượng là rất cần thiết Qua quá trình tìm kiếm và nghiên cứu, chúng tôi đã xác định được một số nhà cung cấp thiết bị và máy móc cho phòng tập đáp ứng tiêu chí dự án, bao gồm Elipsport và Đại Việt Sport.

TitanFitness và một số nhà cung cấp phụ khác,…

Chúng tôi không chỉ đầu tư vào trang thiết bị và máy móc phục vụ cho việc tập luyện mà còn cung cấp các sản phẩm hỗ trợ như nước giải khát, thực phẩm chức năng và thảm yoga Những mặt hàng này giúp khách hàng giải khát, nạp năng lượng, cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, cải thiện sức khỏe và tăng cường hiệu quả tập luyện Chúng tôi hợp tác với các nhà cung cấp uy tín như THOL Gym, Wheyshop, Công ty TNHH Lavie, Công Ty TNHH Nước Giải Khát Bluesea và nhiều nhà cung cấp khác để mang đến sản phẩm chất lượng cho khách hàng.

Thiết bị phòng tập Gym cơ bản

Máy tập Fly là dụng cụ lý tưởng để rèn luyện cơ ngực, đặc biệt là phần ngực giữa, giúp làm đầy đặn và săn chắc vùng này Việc sử dụng máy Fly mang lại nhiều lợi ích cho người tập, cải thiện sức mạnh và hình dáng cơ ngực.

1 nhóm cơ ngực trong đẹp đẽ và săn chắc, bỏ đi quá khứ gầy còm giúp người tập tự tin hơn trong cuộc sống

Dụng cụ Shoulder press giúp phát triển bờ vai nở nang và săn chắc, tạo nên một bảng vai đẹp, khỏe mạnh Việc tập luyện với Shoulder press không chỉ làm nổi bật các nét cơ ở bả vai và cầu vai, mà còn giúp người tập tự tin hơn khi diện những chiếc áo thun body dã ngoại hay áo sơ-mi công sở thanh lịch.

Dụng cụ ChestPress mang lại nhiều lợi ích cho người tập, giúp phát triển cơ ngực to đẹp và săn chắc, tạo nên những đường nét hoàn hảo Sử dụng máy này sẽ giúp bạn có được vòng 1 lý tưởng như mong muốn, với cơ ngực dày và đầy đặn, khắc phục tình trạng vòng ngực lồi lõm và không hoàn thiện.

Dụng cụ Lat Pulldown là máy tập chuyên dụng cho nhóm cơ lưng trên, hay còn gọi là cơ Sô trong tiếng Việt Việc sử dụng máy này mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, giúp phát triển cơ bắp vững chắc và cải thiện sức mạnh cho phần lưng.

Một nhóm cơ lưng đẹp không chỉ tạo đường nét cho phái mạnh mà còn giúp phụ nữ săn chắc phần lưng trên, nơi thường có mỡ thừa Việc tập luyện nhóm cơ này giúp loại bỏ mỡ không cần thiết, mang lại vóc dáng hoàn chỉnh và tự tin hơn cho chị em.

Dumbbell, hay còn gọi là tạ đơn cầm tay, là một dụng cụ tập luyện hiệu quả giúp bạn thực hiện hơn 100 động tác khác nhau Việc sử dụng tạ tự do này không chỉ hỗ trợ bạn lấy lại đường nét cơ thể mà còn giúp phát triển các nhóm cơ một cách tối ưu.

Máy Seated Leg Press là dụng cụ tập chân chuyên biệt dành cho nam giới, giúp phát triển cơ bắp đùi nở nang và săn chắc Lợi ích của máy này là mang lại đôi chân khỏe mạnh, thon gọn, phù hợp cho những ai yêu thích tập luyện cường độ cao và muốn cải thiện vóc dáng.

+ Dụng cụ Torso Rotation (eo, bụng): Lợi ích của Torso Rotation là giúp ta loại bỏ lượng mỡ nơi vùng eo, tạo lại nét quyến rũ nơi vùng eo

Hình 4 – Lat Pulldow Hình 5 – Dumbell Hình 6 – Seated

Quản lý vận hành

Để một phòng gym hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững, việc thiết lập quy trình vận hành tốt là rất cần thiết Điều này đòi hỏi nhiều yếu tố quan trọng, bao gồm định hướng quy mô, đào tạo nhân sự, quản lý, xây dựng quy trình làm việc và giám sát hoạt động Tất cả những yếu tố này tạo thành một bài toán không hề đơn giản trong việc vận hành một phòng tập.

1 Dự kiến đội ngũ quản lý và nhân viên:

Về đội ngũ quản lý, đây là những người đầu tàu, quyết định “con thuyền phòng gym” sẽ vận hành như thế nào

Người quản lý phòng tập đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành và phát triển hoạt động kinh doanh Họ đảm nhận nhiều nhiệm vụ từ quản lý nhân sự, marketing, bán hàng đến việc tổ chức các chương trình khuyến mãi và chăm sóc khách hàng Sự thành công của phòng tập phụ thuộc vào khả năng, kinh nghiệm và sự tận tâm của người quản lý trong việc điều hành mọi khâu.

Nếu bạn không thể thường xuyên đến phòng tập, việc lắp đặt hệ thống camera giám sát là cần thiết Hãy giao phòng tập cho những người có uy tín, trách nhiệm và kinh nghiệm trong quản lý và kinh doanh, để bạn có thể hoàn toàn yên tâm về sự an toàn và hiệu quả hoạt động của phòng tập.

Để xây dựng một đội ngũ quản lý hiệu quả cho phòng tập, việc thiết lập một sơ đồ tổ chức rõ ràng là rất quan trọng Sơ đồ này không chỉ hỗ trợ trong việc vận hành tổ chức mà còn giúp đơn giản hóa quy trình tuyển dụng và xác định các ứng viên tiềm năng.

Dưới đây là sơ đồ tổ chức của phòng gym cho dự án:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của phòng tập

Với sơ đồ tổ chức đã được thiết lập, chúng tôi sẽ xác định các vai trò cụ thể của từng bộ phận nhằm phân chia nhiệm vụ rõ ràng, từ đó hỗ trợ quá trình vận hành tổ chức một cách hiệu quả Điều này cũng tạo ra các tiêu chí rõ ràng để tuyển dụng nhân viên phù hợp cho phòng tập Dưới đây là vai trò của từng bộ phận trong phòng tập.

Quản lý phòng tập chịu trách nhiệm toàn diện về các hoạt động như quản lý nhân sự, marketing, bán hàng, và triển khai chương trình khuyến mãi Chủ sở hữu phòng tập không chỉ đảm bảo quảng bá hiệu quả mà còn chăm sóc mối quan hệ với khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.

Để trở thành một huấn luyện viên giỏi, yêu cầu đầu tiên là có chứng chỉ HLV HLV cần có những tố chất như năng động, tận tâm, kiên nhẫn và khả năng truyền đạt tốt Tinh thần học hỏi và cập nhật kiến thức mới là điều vô cùng quan trọng Một huấn luyện viên chuyên nghiệp phải hiểu biết sâu sắc về thể hình và dinh dưỡng để hỗ trợ khách hàng hiệu quả Fitness là một lĩnh vực khoa học rộng lớn, bao gồm kỹ thuật tập luyện, chế độ dinh dưỡng, cấu tạo cơ thể, hoóc môn và những kiến thức mới liên tục được cập nhật, do đó, huấn luyện viên cần có niềm đam mê học hỏi và chăm chỉ trau dồi kiến thức.

Lễ tân: là công việc không hề dễ dàng, đòi hỏi phải có các yếu tố sau:

Giao tiếp tốt là yếu tố quan trọng trong việc tạo ấn tượng tích cực với khách hàng tại phòng gym Lễ tân, được xem như "bộ mặt" của phòng tập, cần được đào tạo kỹ lưỡng để thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo và thân thiện, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Kỹ năng thuyết phục là yếu tố then chốt giúp bạn thuyết phục khách hàng đăng ký tập luyện tại phòng gym và khuyến khích họ giới thiệu người thân tham gia Điều này không chỉ tăng cường mối quan hệ với khách hàng mà còn góp phần đáng kể vào việc gia tăng doanh thu cho phòng gym.

Kỹ năng giải quyết vấn đề là yếu tố quan trọng giúp nhân viên lễ tân xử lý hiệu quả mọi phàn nàn và thắc mắc của khách hàng, đồng thời ứng phó với các sự cố phát sinh Điều này không chỉ tạo ra sự hài lòng cho khách mà còn góp phần xây dựng ấn tượng tích cực về dịch vụ.

Các vị trí như bảo vệ và tạp vụ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và vệ sinh cho phòng tập Một môi trường sạch sẽ và an toàn không chỉ bảo vệ khách hàng mà còn giúp giữ chân họ lâu dài.

Vận hành phòng gym là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi sự chú ý đến nhiều yếu tố quan trọng Để quản lý hiệu quả, cần tập trung vào việc kiểm soát chi phí, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, và quản lý trang thiết bị, máy móc một cách hợp lý Việc sử dụng camera giám sát và phần mềm quản lý phòng gym cũng rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động Cuối cùng, áp dụng công nghệ hiện đại sẽ hỗ trợ tối ưu trong quá trình vận hành.

Để tối ưu hóa hoạt động của phòng, việc loại bỏ và giảm thiểu chi phí không cần thiết là rất quan trọng Bộ phận quản lý ngân sách cần thống kê đầy đủ và chi tiết danh sách chi phí hàng tháng, từ đó đặt ra các câu hỏi để đánh giá và kiểm soát các khoản chi này.

- Nếu loại bỏ khoản chi này thì phòng tập của tôi vẫn hoạt động tốt chứ?

- Có vấn đề gì nghiêm trọng về cả ngắn hạn và lâu dài không?

- Khách hàng của tôi liệu sẽ cảm giác thế nào, có bị khó chịu khi không có những điều này?

Để tiết kiệm chi phí cho phòng gym, cần loại bỏ các khoản chi không cần thiết Mặc dù mỗi khoản chỉ nhỏ, nhưng tổng hợp lại sẽ giúp phòng gym tiết kiệm được một số tiền đáng kể, đặc biệt là đối với những phòng tập có quy mô vừa phải.

Quan hệ với khách hàng

Quản trị quan hệ khách hàng là một lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng quan trọng, bao gồm cả phần mềm chuyên dụng Trong khi các công ty lớn thường có bộ phận chăm sóc khách hàng và quan hệ công chúng để duy trì hình ảnh thương hiệu, các phòng tập quy mô vừa có thể đạt được kết quả tốt chỉ bằng cách chú ý, giao tiếp và chăm sóc khách hàng một cách thường xuyên.

Các rủi ro có thể gặp phải khi mở phòng tập thể hình

Kinh doanh không đạt hiệu quả như mong đợi có thể do thiếu hiểu biết về nhu cầu và đối thủ cạnh tranh trong khu vực Để giảm thiểu rủi ro, cần nghiên cứu kỹ lưỡng thông tin thị trường, từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư phù hợp và đặt ra mục tiêu rõ ràng Điều này giúp phòng gym của bạn nổi bật hơn so với đối thủ và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng khi đi vào hoạt động mới nhận ra sự tương đồng với các đối thủ đã có.

Nhiều chủ phòng gym cảm thấy hưng phấn khi giai đoạn đầu kinh doanh thành công, nhưng sau một thời gian, họ bất ngờ khi khách hàng chuyển sang các phòng gym lân cận Để giảm thiểu rủi ro này, cần luôn quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, cải thiện các lỗ hổng trong dịch vụ, và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm mang đến trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

Thời gian thu hồi vốn dài có thể xảy ra do đầu tư không phù hợp, phụ thuộc vào doanh thu và chi phí đầu tư ban đầu của chủ phòng gym Đầu tư không hiệu quả dẫn đến lãng phí kinh phí, khiến bạn tốn nhiều hơn để hoàn thiện phòng gym, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh giai đoạn đầu Để giảm thiểu rủi ro này, hãy lập kế hoạch đầu tư tối ưu, đảm bảo chất lượng dịch vụ phòng gym, lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, đầu tư đúng phân khúc thiết bị và tối ưu hóa chi phí marketing.

Để khắc phục tình trạng nhân viên thiếu trách nhiệm và làm việc không hiệu quả, việc tạo động lực cho họ là rất cần thiết Hãy giúp nhân viên nhận ra giá trị của bản thân cũng như ý nghĩa công việc họ đang thực hiện Đặt ra các mục tiêu cụ thể và cung cấp đãi ngộ xứng đáng, cùng với các phần thưởng hợp lý, sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao động lực làm việc và hiệu suất của nhân viên.

Nhiều phòng gym, đặc biệt là những cơ sở bình dân có quy mô nhỏ và nguồn vốn hạn chế, thường không chú trọng đến việc đào tạo huấn luyện viên một cách bài bản Điều này dẫn đến việc họ không đủ kiến thức chuyên môn để hướng dẫn và hỗ trợ người tập luyện hiệu quả.

Nhiều phòng gym thường tập trung vào việc giảm chi phí và tăng nguồn thu, dẫn đến việc thuê huấn luyện viên thiếu kinh nghiệm Người tập chỉ được hướng dẫn sử dụng thiết bị cơ bản trong vài ngày đầu, sau đó tự do chọn lựa bài tập, khiến phòng gym trở thành nơi vận động tạm thời Để giảm thiểu rủi ro, các phòng gym cần ưu tiên tuyển dụng huấn luyện viên có kinh nghiệm và kiến thức, đồng thời chú trọng vào việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho đội ngũ này.

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Dự kiến các chi phí ban đầu

Chi phí thuê mặt bằng không chỉ là một khoản chi phí thông thường mà còn là một hạng mục đầu tư ban đầu tốn kém cần được tính toán cẩn thận Việc lập ngân sách cho các khoản chi phí liên quan đến mặt bằng phòng tập là điều cần thiết mà bất kỳ ai có kế hoạch mở phòng tập đều phải thực hiện.

Sau đây là bảng mô tả về những vật dụng, dụng cụ dự kiến cần phải mua:

Bảng 3.1: bảng mô tả về những vật dụng, dụng cụ dự kiến cần phải mua

Tên tài sản Số lượng Đơn giá Giá trị tháng khấu hao mức khấu hao / tháng

Tên tài sản Số lượng Đơn giá Giá trị Tháng phân bổ Mức phân bổ/ tháng

Xe đạp tập thể dục có giá từ 10,100,000 ₫ đến 40,400,000 ₫, trong khi máy tập ngực có giá từ 5,500,000 ₫ đến 11,000,000 ₫ Giàn tập kéo xô có mức giá 10,000,000 ₫ đến 20,000,000 ₫, và thiết bị tập bụng có giá từ 7,300,000 ₫ đến 21,900,000 ₫ Thiết bị tập cơ chân có giá từ 11,200,000 ₫ đến 22,400,000 ₫ Ghế tập tay trước và ghế tập cơ vai lần lượt có giá từ 12,000,000 ₫ đến 24,000,000 ₫ và 13,200,000 ₫ đến 26,400,000 ₫ Đòn tạ và bánh tạ có giá từ 1,600,000 ₫ đến 4,800,000 ₫, trong khi thảm tập yoga có giá từ 380,000 ₫ đến 1,900,000 ₫.

- ₫ Bàn 3 300,000 ₫ 900,000 ₫ 60 15,000 ₫ Ghế 6 200,000 ₫ 1,200,000 ₫ 60 20,000 ₫ Bảng hiệu điện 1 3,500,000 ₫ 3,500,000 ₫ 18 194,444 ₫ Gương 4 15,000,000 ₫ 60,000,000 ₫ 60 1,000,000 ₫ Poster 6 500,000 ₫ 3,000,000 ₫ 12 250,000 ₫ Loa 4 280,000 ₫ 1,120,000 ₫ 12 93,333 ₫

TV 2 8,000,000 ₫ 16,000,000 ₫ 60 266,667 ₫ Camera 5 1,500,000 ₫ 7,500,000 ₫ 120 62,500 ₫ Quạt 2 300,000 ₫ 600,000 ₫ 48 12,500 ₫ Máy điều hòa 4 5,000,000 ₫ 20,000,000 ₫ 60 333,333 ₫ Đèn rọi Everlight 12w 10 190,000 ₫ 1,900,000 ₫ 24 79,167 ₫

- ₫ chi phí đồng phục 5 200,000 ₫ 1,000,000 ₫ 12 83,333 ₫ Chi phí lắp đặt máy móc 1 10,000,000 ₫ 10,000,000 ₫ 60 166,667 ₫

8,251,389 ₫ mức phân bổ trên năm 99,016,667 ₫

Công cụ dụng cụ (VND) mức khấu hao năm

Tài sản cố định+ Đầu tư dài hạn (VND)

Để thành lập một phòng tập đầu tiên, việc quan trọng là xác định chính xác thị trường và đối thủ cạnh tranh Điều này giúp nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó thu hút nhiều khách hàng đến với phòng tập Đây cũng là một khoản chi phí ban đầu cần được đầu tư.

DỰ TOÁN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU (TRƯỚC KHI HOẠT ĐỘNG) Đơn vị tính: VND

Chi Phí Ban Đầu Số tiền

1 Phí thành lập doanh nghiệp 5,000,000

2 Phí tìm hiểu thị trường 1,000,000

4 Phí trả trước thuê mặt bằng (đặt cọc) 0

Tổng chi phí ban đầu 6,000,000

Bảng 3.2: bảng dự đoán đầu tư ban đầu

Doanh nghiệp cần tận dụng mọi yếu tố để gia tăng doanh thu, đặc biệt là trong lĩnh vực Gym&Yoga, nơi nhu cầu về nước uống và thực phẩm bổ sung sau khi tập luyện ngày càng cao Để đáp ứng nhu cầu này, phòng tập đã đầu tư vào các sản phẩm như: Aquafina 500ml (6 thùng, 28 chai/thùng) với tổng giá trị 540,000 VNĐ; Sting (5 thùng, 24 chai/thùng) với tổng giá trị 840,000 VNĐ; Redbull Thái (5 thùng, 24 chai/thùng) với tổng giá trị 1,300,000 VNĐ; Coca-Cola lon (5 thùng, 24 chai/thùng) với tổng giá trị 880,000 VNĐ; và Coca-Cola chai (390ml/chai) (5 thùng, 24 chai/thùng) với tổng giá trị 750,000 VNĐ.

7up 5 thùng (24 chai/thùng) 174,000 870,000 wakeup 247 5 thùng (24 chai/thùng) 168,000 840,000 number one 5 thùng (24 chai/thùng) 167,000 835,000 thảm tâp yoga 25 cái 380000 9,500,000 muscle mass gener 4,5kg 10 bịch 1,550,000 15,500,000

Lean Body 4.6lbs 30 servings 10 hộp 1,650,000 16,500,000

Bảng 3.3: Hàng hóa tồn trong kho

Dự kiến doanh thu bán hàng

Phòng gym cung cấp 6 gói sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng Các gói tập luyện bao gồm gói member 1 tháng, 3 tháng và 7 tháng, bên cạnh đó còn có các gói tập dành cho những khách hàng cần sự hỗ trợ từ huấn luyện viên cá nhân (PT) trong quá trình tập luyện.

Số lượng SP(1) bán được 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 240 Đơn giá SPTB 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000 399,000

Số lượng SP(2) bán được 15 15 15 15 15 15 15 15 15 15 15 15 180 Đơn giá SPTB 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000 899,000

Số lượng SP(3) bán được 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 120 Đơn giá SPTB 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000 1,800,000

Số lượng SP(4) bán được 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 96 Đơn giá SPTB 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000 2,599,000

Số lượng SP(5) bán được 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 60 Đơn giá SPTB 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 6,899,000 Doanh số SP (5) 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 34,495,000 413,940,000

Số lượng SP(6) bán được 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 24 Đơn giá SPTB 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 15,100,000 Doanh số SP (6) 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 30,200,000 362,400,000

BẢNG DỰ KIẾN BÁN HÀNG NĂM 2022 Đơn vị tính: VND

Số lượng SP(7) bán được 150 150 150 150 150 150 150 150 150 150 150 150 1800 Đơn giá SPTB 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000

Số lượng SP(8) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1440 Đơn giá SPTB 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000

Số lượng SP(9) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1440 Đơn giá SPTB 12000 12000 12000 12000 12000 12000 12000 12000 12000 12000 12000 12000 12000

Số lượng SP(10) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1440 Đơn giá SPTB 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000

Số lượng SP(11) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1440 Đơn giá SPTB 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000

Số lượng SP(12) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1440 Đơn giá SPTB 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000

Số lượng SP(13) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1440 Đơn giá SPTB 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000

Số lượng SP(14) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1440 Đơn giá SPTB 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000 10000

Số lượng SP(15) bán được 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 300 Đơn giá SPTB 450000 450000 450000 450000 450000 450000 450000 450000 450000 450000 450000 450000 450000

Số lượng SP(16) bán được 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 120 Đơn giá SPTB 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000 1700000

Số lượng SP(17) bán được 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 120 Đơn giá SPTB 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000 1,750,000

Số lượng SP(18) bán được 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 120 Đơn giá SPTB 850000 850000 850000 850000 850000 850000 850000 850000 850000 850000 850000 850000 850000

Doanh thu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026

Số lượng SP(1) bán được 264 290 319 319 Đơn giá SP 430,920 465,393.6 502,625.1 542,835.1

Số lượng SP(2) bán được 198 218 240 240 Đơn giá SP 970,920 1,048,594 1,132,481 1,223,080

Số lượng SP(3) bán được 132 145 160 160 Đơn giá SP 1,944,000 2,099,520 2,267,482 2,448,880

Số lượng SP(4) bán được 106 116 128 128 Đơn giá SP 2,806,920 3,031,474 3,273,991 3,535,911

Số lượng SP(5) bán được 66 73 80 80 Đơn giá SP 7,450,920 8,046,994 8,690,753 9,386,013

Số lượng SP(6) bán được 26 29 32 32 Đơn giá SP 16,308,000 17,612,640 19,021,651 20,543,383

Số lượng SP(7) bán được 1,980 2,178 2,396 2,396 Đơn giá SP 6,480 6,998 7,558 8,163

Số lượng SP(8) bán được 1,584 1,742 1,917 1,917 Đơn giá SP 10,800 11,664 12,597 13,605

Số lượng SP(9) bán được 1,584 1,742 1,917 1,917 Đơn giá SP 12,960 13,997 15,117 16,326

Số lượng SP(10) bán được 1,584 1,742 1,917 1,917 Đơn giá SP 10,800 11,664 12,597 13,605

Số lượng SP(11) bán được 1,584 1,742 1,917 1,917 Đơn giá SP 10,800 11,664 12,597 13,605

Số lượng SP(12) bán được 1,584 1,742 1,917 1,917 Đơn giá SP 10,800 11,664 12,597 13,605

Số lượng SP(13) bán được 1,584 1,742 1,917 1,917 Đơn giá SP 10,800 11,664 12,597 13,605

Số lượng SP(14) bán được 1,584 1,742 1,917 1,917 Đơn giá SP 10,800 11,664 12,597 13,605

Số lượng SP(15) bán được 330 363 399 399 Đơn giá SP 486,000 524,880 566,870 612,220

Số lượng SP(16) bán được 132 145 160 160 Đơn giá SP 1,836,000 1,982,880 2,141,510 2,312,831

Số lượng SP(17) bán được 132 145 160 160 Đơn giá SP 1,890,000 2,041,200 2,204,496 2,380,856

Số lượng SP(18) bán được 132 145 160 160 Đơn giá SP 918,000 991,440 1,070,755 1,156,416

Bảng 3.4: dự kiến doanh thu bán hang (Trích từ file Exel)

Để tối ưu hóa không gian tiếp khách và gia tăng doanh thu cho phòng gym, hầu hết các phòng tập đều thiết lập một quầy nước phục vụ khách hàng.

Sau khi tập luyện, cơ thể thường thiếu nước và nhanh đói, khiến quầy bán nước trở thành lựa chọn tiện lợi để bổ sung năng lượng Nhiều quầy nước hiện nay còn cung cấp thêm các hũ thực phẩm chức năng, phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng của gymmer Dưới đây là mô tả các sản phẩm này.

Member - 1 tháng + có Pt Sản phẩm 4 Menber - 3 tháng + có PT Sản phẩm 5 Member - 7 tháng + có Pt Sản phẩm 6 Nước khoáng Quafina 500ml Sản phẩm 7

Cocacola chai (390ml/chai) Sản phẩm 11

Number one Sản phẩm 14 thảm tập yoga sản phẩm 15 muscle mass gener 4,5kg sản phẩm 16 Lean Body 4.6lbs 30 servings sản phẩm 17 Whey Gold Standard 2lbs

Bảng 3.5: bảng phân nhóm sản phẩm

Mở phòng gym lâu dài sẽ giúp thu hút nhiều đối tượng khách hàng, từ đó dự kiến doanh thu của phòng tập sẽ tăng thêm 10% mỗi năm nhờ vào sự gia tăng số lượng khách hàng.

III Dự kiến giá vốn hàng bán

Kinh doanh phòng gym có những đặc thù riêng biệt so với các lĩnh vực khác, đặc biệt là yêu cầu về vốn đầu tư ban đầu lớn Ngay từ đầu, nhà đầu tư cần chi trả cho việc thuê mặt bằng, thiết kế không gian và trang bị đầy đủ thiết bị, máy móc cùng nhiều vật tư cần thiết khác.

Đầu tư vào kinh doanh phòng gym đòi hỏi một nguồn vốn ban đầu khá lớn, nhưng các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động lại không đáng kể Các yếu tố cần lưu ý như chi phí thuê nhân sự và bảo trì, bảo dưỡng không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận Điểm nổi bật của mô hình kinh doanh này là không cần nhập hàng hóa, giúp việc xoay vòng vốn trở nên dễ dàng hơn.

Từ đó mỗi gói tập của những khách hàng sẽ có giá vốn ban đầu là như sau:

Số lượng SP (1) bán được 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 240

Giá vốn sp (VND/sp) 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 Tổng giá vốn SP (1) 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 3.600.000 43.200.000

Số lượng SP (2) bán được 15 15 15 15 15 15 15 15 15 15 15 15 180

Giá vốn sp (VND/sp) 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 Tổng giá vốn SP (2) 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 2.850.000 34.200.000

Số lượng SP (3) bán được 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 120

Giá vốn sp (VND/sp) 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 195.000 Tổng giá vốn SP (3) 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 23.400.000

Số lượng SP (4) bán được 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 96

Giá vốn sp (VND/sp) 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 1.780.000 Tổng giá vốn SP (4) 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 14.240.000 170.880.000

Số lượng SP (5) bán được 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 60

Giá vốn sp (VND/sp) 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 4.990.000 Tổng giá vốn SP (5) 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 24.950.000 299.400.000

Số lượng SP (6) bán được 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 24

Giá vốn sp (VND/sp) 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 11.395.000 Tổng giá vốn SP (6) 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 22.790.000 273.480.000

Bảng 3.6: dự kiến giá vốn của 6 sản phẩm đầu

Trong đó mỗi sản phẩm sẽ được tính như sau:

Chi phí bảo dưởng thiết bị 170.000

Chi phí bảo dưởng thiết bị 170.000

Chi phí bảo dưởng thiết bị 170.000

Chi phí bảo dưởng thiết bị 170.000

Chi phí bảo dưởng thiết bị 170.000

Chi phí bảo dưởng thiết bị 170.000

BẢNG CHIẾT TÍNH GIÁ VỐN TRỰC TIẾP CHO TỪNG SẢN PHẨM

Bảng 3.7: Bảng chiết tính giá vốn trực tiếp cho 6 sản phẩm đầu

Một nguồn doanh thu quan trọng cho phòng tập thể hình là việc bán nước giải khát và thực phẩm chức năng hỗ trợ tăng cân, giảm cân, và phát triển cơ bắp Doanh thu từ khoản này có thể đạt hàng trăm triệu đồng, tùy thuộc vào uy tín và chất lượng sản phẩm Dưới đây là giá vốn của các sản phẩm còn lại.

Số lượng SP (7) bán được 150 150 150 150 150 150 150 150 150 150 150 150 1.800

Giá vốn sp (VND/sp) 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214 3.214

Số lượng SP (8) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1.440

Giá vốn sp (VND/sp) 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000

Số lượng SP (9) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1.440

Giá vốn sp (VND/sp) 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833 10.833

Số lượng SP (10) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1.440

Giá vốn sp (VND/sp) 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333 7.333

Số lượng SP (11) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1.440

Giá vốn sp (VND/sp) 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250 6.250

Số lượng SP (12) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1.440

Giá vốn sp (VND/sp) 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250 7.250

Số lượng SP (13) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1.440

Giá vốn sp (VND/sp) 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000

Số lượng SP (14) bán được 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 120 1.440

Giá vốn sp (VND/sp) 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958 6.958

Số lượng SP (14) bán được 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 300

Giá vốn sp (VND/sp) 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000 380.000

Số lượng SP (14) bán được 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 120

Giá vốn sp (VND/sp) 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 Tổng giá vốn SP (14) 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 15.000.000 180.000.000

Số lượng SP (14) bán được 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 120

Giá vốn sp (VND/sp) 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 1.650.000 Tổng giá vốn SP (14) 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 16.500.000 198.000.000

Số lượng SP (14) bán được 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 120

Giá vốn sp (VND/sp) 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000 790.000

Bảng 3.8 bảng dự kiến giá vốn trực tiếp của 8 sản phẩm còn lại (Trích từ file Exel)

Mỗi năm, doanh thu tăng 10% dẫn đến lượng khách hàng tăng, kéo theo số lượng hàng hóa bán ra cũng tăng lên Điều này đồng nghĩa với việc giá vốn hàng hóa mỗi năm cũng tăng theo.

Giá vốn Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026

Số lượng SP (1) bán được 264 290 319 351

Giá vốn sp (VND/sp) 194.400 209.952 226.748 244.888

Số lượng SP (2) bán được 198 218 240 264

Giá vốn sp (VND/sp) 209.000 225.720 243.778 263.280

Số lượng SP (3) bán được 132 145 160 176

Giá vốn sp (VND/sp) 214.500 231.660 250.193 270.208

Số lượng SP (4) bán được 106 116 128 128

Giá vốn sp (VND/sp) 1.958.000 2.114.640 2.283.811 2.466.516

Số lượng SP (5) bán được 66 73 80 80

Giá vốn sp (VND/sp) 5.489.000 5.928.120 6.402.370 6.914.559

Số lượng SP (6) bán được 26 29 32 32

Giá vốn sp (VND/sp) 12.534.500 13.537.260 14.620.241 15.789.860

Số lượng SP (7) bán được 1.980 2.178 2.396 2.396

Giá vốn sp (VND/sp) 3.536 3.819 4.124 4.454

Số lượng SP (8) bán được 1.584 1.742 1.917 1.917

Giá vốn sp (VND/sp) 7.700 8.316 8.981 9.700

Số lượng SP (9) bán được 1.584 1.742 1.917 1.917

Giá vốn sp (VND/sp) 11.917 12.870 13.900 15.012

Số lượng SP (10) bán được 1.584 1.742 1.917 1.917

Giá vốn sp (VND/sp) 8.067 8.712 9.409 10.162

Số lượng SP (11) bán được 1.584 1.742 1.917 1.917

Giá vốn sp (VND/sp) 6.875 7.425 8.019 8.661

Số lượng SP (12) bán được 1.584 1.742 1.917 1.917

Giá vốn sp (VND/sp) 7.975 8.613 9.302 10.046

Số lượng SP (13) bán được 1.584 1.742 1.917 1.917

Giá vốn sp (VND/sp) 7.700 8.316 8.981 9.700

Số lượng SP (14) bán được 1.584 1.742 1.917 1.917

Giá vốn sp (VND/sp) 7.654 8.267 8.928 9.642

Số lượng SP (14) bán được 330 363 399 399

Giá vốn sp (VND/sp) 418.000 451.440 487.555 526.560

Số lượng SP (14) bán được 132 145 160 160

Giá vốn sp (VND/sp) 1.650.000 1.782.000 1.924.560 2.078.525

Số lượng SP (14) bán được 132 145 160 160

Giá vốn sp (VND/sp) 1.815.000 1.960.200 2.117.016 2.286.377

Số lượng SP (14) bán được 132 145 160 160

Giá vốn sp (VND/sp) 869.000 938.520 1.013.602 1.094.690

Tổng giá vốn SP (14) 114.708.000 136.273.104 161.892.448 174.843.843 tổng 1.829.689.714 2.173.671.381 2.582.321.600 2.807.353.454

Bảng 3.9 Bảng dự kiến giá vốn từ 2023 đến 2026 (Trích từ file Exel)

IV Dự kiến các chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các chi phí khác Để vận hành một phòng gym, cũng như đảm bảo hiệu quả kinh doanh đòi hỏi mỗi tháng chủ đầu tư cần chi ra một khoảng kinh phí duy trì vận hành phòng gym Các khoảng chi phí bao gồm:

• Phí bảo trì bảo dưỡng

• Chi phí Marketing tìm kiếm khách hang

Chi phí trong kinh doanh được phân chia thành hai loại chính: chi phí cố định, bao gồm phí mặt bằng, điện nước và nhân sự, và các chi phí biến đổi còn lại.

Mức phí thuê mặt bằng phụ thuộc vào khu vực kinh doanh, diện tích và tiện ích kèm theo Tại khu vực trung tâm thành phố, mức phí thuê dao động từ 30-40 triệu đồng mỗi tháng cho diện tích từ 300-500m2, trong khi ở các tỉnh thành, mức phí khoảng 15-25 triệu đồng mỗi tháng Nếu chọn thuê mặt bằng ở quận Tân Bình với diện tích phòng tập dự kiến là 200m2 và không nằm ở mặt tiền, mức giá thuê sẽ khoảng 15 triệu đồng mỗi tháng.

Chi phí của mỗi phòng gym phụ thuộc vào mức độ sử dụng và mô hình kinh doanh của nó Các phòng gym cao cấp thường có mức tiêu thụ cao hơn, dẫn đến chi phí dao động từ 3-4 triệu đồng mỗi tháng Trong khi đó, các phòng gym đơn giản với ít dịch vụ có mức phí thấp hơn, khoảng 1-2 triệu đồng mỗi tháng.

Với mô hình của phòng gym của chúng ta thì mức giá điện nước sẽ giao động ở mức 1,5 triệu

Tổng lương quản lý/tháng 38.000.000

Lương Nhân Viên Chính Thức (VND)

Mỗi mô hình phòng gym cần một đội ngũ nhân sự phù hợp để phục vụ khách hàng hiệu quả Quy mô của phòng gym sẽ xác định số lượng nhân viên cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất.

• Nhân viên tư vấn, lễ tân

Mức lương của một bạn lễ tân, tư vấn viên cơ bản khoảng 6-7 triệu + hoa hồng (Ở đây, mức lương chúng ta trả cho lễ tân là 6 triệu)

Nhân viên PT khoảng 8 -10 triệu + hoa hồng, (Chúng ta sẽ trả cho PT 8 triệu)

Nhân viên bảo vệ 4-5 triệu, (Chúng ta sẽ trả cho bảo vệ 4 triệu)

Nhân viên lao công 4- 5 triệu, (Chúng ta sẽ trả cho lao công 4 triệu)

Dưới đây là bảng lương dự kiến trả cho nhân viên:

Bảng 3.10: lương nhân viên chính thức

2 Chi phí bảo dưỡng và phát sinh Để duy trì chất lượng dịch vụ, mỗi tháng chủ phòng gym cần dành ra một khoản phí để bảo dưỡng thiết bị định kỳ cũng như tránh những hư hỏng nặng do sử dụng quá tải Ngoài ra cũng có những lỗi phát sinh trong quá trình tập luyện của khách hàng Để khắc phục hạn chế tối đa lỗi này bạn cần cân nhắc trong việc lựa chọn nhà phân phối thiết bị trực tiếp mà không qua bất kỳ một đơn vị trung gian nào, để đảm bảo có thể khắc phục các sự cố một cách nhanh chóng, phụ kiện luôn có sẵn khi cần thay thế và chi phí được ưu đãi nhất có thể

Mỗi năm chúng ta sẽ bảo dưỡng máy móc 2 lần: 1 lần đầu năm và một lần vào giữa năm

Nội dung Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuê nhân sự phát tờ rơi 2 200.000 400.000

Tháng thứ 12 Cả năm Chi phí liên quan đến nhân viên 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 83.600.000 585.200.000

Chi phí tiền lương nhân viên chính thức 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000

Chi phí lương nhân viên theo thời vụ

Bảo hiểm XH-YT-TN (20%) 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000

Chi phí đào tạo và phát triển nhân lực

Chi phí liên quan MB 19.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 19.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 208.000.000

Chi phí bảo trì & sửa chữa 2.000.000 2.000.000

Chi phí liên quan đến hoạt động Marketing 4.100.000 0 0 2.000.000 0 0 0 2.000.000 0 0 0 8.100.000

Chi phí hỗ trợ nghiệp vụ 500.000

Chi phí quản lý chung khác 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 116.876.667

Khấu hao + phân bổ 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 116.876.667 Tổng chi phí quản lý 78.439.722 72.339.722 72.339.722 72.339.722 74.339.722 74.339.722 72.339.722 72.339.722 74.339.722 72.339.722 72.339.722 110.339.722 918.176.667

DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ NĂM 2022

3 Chi phí marketing tìm kiếm khách hàng Để việc kinh doanh đạt hiệu quả, đối với kinh doanh phòng gym phòng marketing cần phải thường xuyên đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng đến trải nghiệm đăng ký dịch vụ Mỗi tháng chi phí để triển khai các chương trình ưu đãi cũng như các kênh truyền thông tối thiểu khoảng 3 – 4 triệu cho việc thu hút khách hàng

Dưới đây là bảng chi phí quản lý cụ thể của năm 2022 và các năm từ 2023 đến 2026:

Bảng 3.12: Dự kiến chi phí quản lý năm 2022- trích file Exel

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Chi phí liên quan đến nhân viên 632.016.000 682.577.280 737.183.462 796.158.139

Chi phí tiền lương nhân viên 492.480.000 531.878.400 574.428.672 620.382.966

Chi phí lương nhân viên theo thời vụ

Phí Bảo hiểm XH-YT-CĐ (20%) 98.496.000 106.375.680 114.885.734 124.076.593

Chi phí đào tạo và phát triển nhân lực

Chi phí liên quan VP 180.240.000 182.659.200 185.271.936 188.093.691

Chi phí thuê văn phòng 150.000.000 150.000.000 150.000.000 150.000.000

Chi phí điện, nước, gas 19.440.000 20.995.200 22.674.816 24.488.801

Chi phí bảo trì & sửa chữa 4.320.000 4.665.600 5.038.848 5.441.956

Bảo hiểm cháy nổ (0,2%/1 năm)

Chi phí dụng cụ VP

Chi phí liên quan đến hoạt động Marketing 8.208.000 8.864.640 9.573.811 10.339.716

Chi phí hỗ trợ nghiệp vụ

Chi phí quản lý chung khác 117.876.667 117.876.667 117.876.667 117.876.667

Chi phí dịch vụ ngân hàng

Chi phí quản lý khác

Tổng chi phí quản lý 938.340.667 991.977.787 1.049.905.876 1.112.468.213

Bảng 3.13: dự kiến chi phí quản lý từ 2023 – 2026 (trích file Exel)

Dự kiến chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các chi phí khác

IV Dự kiến các chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các chi phí khác Để vận hành một phòng gym, cũng như đảm bảo hiệu quả kinh doanh đòi hỏi mỗi tháng chủ đầu tư cần chi ra một khoảng kinh phí duy trì vận hành phòng gym Các khoảng chi phí bao gồm:

• Phí bảo trì bảo dưỡng

• Chi phí Marketing tìm kiếm khách hang

Chi phí hoạt động được phân chia thành hai loại chính: chi phí cố định, bao gồm phí mặt bằng, phí điện nước và phí nhân sự; và các chi phí biến đổi còn lại.

Mức phí thuê mặt bằng kinh doanh phụ thuộc vào khu vực, diện tích và tiện ích kèm theo Tại trung tâm thành phố, giá thuê dao động từ 30-40 triệu đồng cho diện tích 300-500m2, trong khi ở các tỉnh thành, mức phí khoảng 15-25 triệu đồng mỗi tháng Cụ thể, nếu chọn thuê mặt bằng tại quận Tân Bình với diện tích phòng tập dự kiến là 200m2 và không nằm ở mặt tiền, mức giá thuê sẽ khoảng 15 triệu đồng mỗi tháng.

Mức chi phí của mỗi phòng gym phụ thuộc vào mức độ sử dụng và mô hình kinh doanh Các phòng gym cao cấp thường có chi phí tiêu thụ cao hơn, dao động từ 3-4 triệu đồng mỗi tháng, trong khi các phòng gym đơn giản với ít dịch vụ chỉ có mức phí từ 1-2 triệu đồng mỗi tháng.

Với mô hình của phòng gym của chúng ta thì mức giá điện nước sẽ giao động ở mức 1,5 triệu

Tổng lương quản lý/tháng 38.000.000

Lương Nhân Viên Chính Thức (VND)

Mỗi mô hình phòng gym cần một đội ngũ nhân sự phù hợp để phục vụ khách hàng hiệu quả Số lượng nhân viên sẽ phụ thuộc vào quy mô của phòng gym, bao gồm các vị trí như huấn luyện viên, lễ tân và nhân viên hỗ trợ khác.

• Nhân viên tư vấn, lễ tân

Mức lương của một bạn lễ tân, tư vấn viên cơ bản khoảng 6-7 triệu + hoa hồng (Ở đây, mức lương chúng ta trả cho lễ tân là 6 triệu)

Nhân viên PT khoảng 8 -10 triệu + hoa hồng, (Chúng ta sẽ trả cho PT 8 triệu)

Nhân viên bảo vệ 4-5 triệu, (Chúng ta sẽ trả cho bảo vệ 4 triệu)

Nhân viên lao công 4- 5 triệu, (Chúng ta sẽ trả cho lao công 4 triệu)

Dưới đây là bảng lương dự kiến trả cho nhân viên:

Bảng 3.10: lương nhân viên chính thức

2 Chi phí bảo dưỡng và phát sinh Để duy trì chất lượng dịch vụ, mỗi tháng chủ phòng gym cần dành ra một khoản phí để bảo dưỡng thiết bị định kỳ cũng như tránh những hư hỏng nặng do sử dụng quá tải Ngoài ra cũng có những lỗi phát sinh trong quá trình tập luyện của khách hàng Để khắc phục hạn chế tối đa lỗi này bạn cần cân nhắc trong việc lựa chọn nhà phân phối thiết bị trực tiếp mà không qua bất kỳ một đơn vị trung gian nào, để đảm bảo có thể khắc phục các sự cố một cách nhanh chóng, phụ kiện luôn có sẵn khi cần thay thế và chi phí được ưu đãi nhất có thể

Mỗi năm chúng ta sẽ bảo dưỡng máy móc 2 lần: 1 lần đầu năm và một lần vào giữa năm

Nội dung Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuê nhân sự phát tờ rơi 2 200.000 400.000

Tháng thứ 12 Cả năm Chi phí liên quan đến nhân viên 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 45.600.000 83.600.000 585.200.000

Chi phí tiền lương nhân viên chính thức 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000 38.000.000

Chi phí lương nhân viên theo thời vụ

Bảo hiểm XH-YT-TN (20%) 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000 7.600.000

Chi phí đào tạo và phát triển nhân lực

Chi phí liên quan MB 19.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 19.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 17.000.000 208.000.000

Chi phí bảo trì & sửa chữa 2.000.000 2.000.000

Chi phí liên quan đến hoạt động Marketing 4.100.000 0 0 2.000.000 0 0 0 2.000.000 0 0 0 8.100.000

Chi phí hỗ trợ nghiệp vụ 500.000

Chi phí quản lý chung khác 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 116.876.667

Khấu hao + phân bổ 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 9.739.722 116.876.667 Tổng chi phí quản lý 78.439.722 72.339.722 72.339.722 72.339.722 74.339.722 74.339.722 72.339.722 72.339.722 74.339.722 72.339.722 72.339.722 110.339.722 918.176.667

DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ NĂM 2022

3 Chi phí marketing tìm kiếm khách hàng Để việc kinh doanh đạt hiệu quả, đối với kinh doanh phòng gym phòng marketing cần phải thường xuyên đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng đến trải nghiệm đăng ký dịch vụ Mỗi tháng chi phí để triển khai các chương trình ưu đãi cũng như các kênh truyền thông tối thiểu khoảng 3 – 4 triệu cho việc thu hút khách hàng

Dưới đây là bảng chi phí quản lý cụ thể của năm 2022 và các năm từ 2023 đến 2026:

Bảng 3.12: Dự kiến chi phí quản lý năm 2022- trích file Exel

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Chi phí liên quan đến nhân viên 632.016.000 682.577.280 737.183.462 796.158.139

Chi phí tiền lương nhân viên 492.480.000 531.878.400 574.428.672 620.382.966

Chi phí lương nhân viên theo thời vụ

Phí Bảo hiểm XH-YT-CĐ (20%) 98.496.000 106.375.680 114.885.734 124.076.593

Chi phí đào tạo và phát triển nhân lực

Chi phí liên quan VP 180.240.000 182.659.200 185.271.936 188.093.691

Chi phí thuê văn phòng 150.000.000 150.000.000 150.000.000 150.000.000

Chi phí điện, nước, gas 19.440.000 20.995.200 22.674.816 24.488.801

Chi phí bảo trì & sửa chữa 4.320.000 4.665.600 5.038.848 5.441.956

Bảo hiểm cháy nổ (0,2%/1 năm)

Chi phí dụng cụ VP

Chi phí liên quan đến hoạt động Marketing 8.208.000 8.864.640 9.573.811 10.339.716

Chi phí hỗ trợ nghiệp vụ

Chi phí quản lý chung khác 117.876.667 117.876.667 117.876.667 117.876.667

Chi phí dịch vụ ngân hàng

Chi phí quản lý khác

Tổng chi phí quản lý 938.340.667 991.977.787 1.049.905.876 1.112.468.213

Bảng 3.13: dự kiến chi phí quản lý từ 2023 – 2026 (trích file Exel)

Dự kiến lãi lỗ

Theo xu hướng thị trường hiện nay, ngành gym đang ngày càng trở nên phổ biến do mối liên hệ chặt chẽ với sức khỏe và thẩm mỹ Sự phát triển của dịch vụ phòng gym thể hình chính là cơ hội đầu tư sinh lời, nhưng để đạt được thành công, cần có chiến lược đúng đắn ngay từ đầu.

Sau đây là dự kiến lãi lỗ của phòng gym:

Tổng doanh số bán hàng 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 188.742.000 2.264.904.000

Các khoản giảm trừ doanh thu 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 3.774.840 45.298.080

Giá vốn trực tiếp hàng bán 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 119.627.143 1.435.525.714 Lợi nhuận gộp 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 65.340.017 784.080.206

Chi phí quản lý 78.439.722 72.339.722 72.339.722 72.339.722 74.339.722 74.339.722 72.339.722 72.339.722 74.339.722 72.339.722 72.339.722 110.339.722 918.176.667 Chi phí khác

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh -13.099.705 -6.999.705 -6.999.705 -6.999.705 -8.999.705 -8.999.705 -6.999.705 -6.999.705 -8.999.705 -6.999.705 -6.999.705 -44.999.705 -134.096.461 Thu nhập khác

Tổng lợi nhuận trước thuế -13.099.705 -6.999.705 -6.999.705 -6.999.705 -8.999.705 -8.999.705 -6.999.705 -6.999.705 -8.999.705 -6.999.705 -6.999.705 -44.999.705 -134.096.461

Tổng lợi nhuận sau thuế -10.479.764 -5.599.764 -5.599.764 -5.599.764 -7.199.764 -7.199.764 -5.599.764 -5.599.764 -7.199.764 -5.599.764 -5.599.764 -35.999.764 -107.277.169

KẾ HOẠCH LÃI LỖ NĂM 2022

Bảng 3.14: dự kiến lãi lỗ năm 2022 (trích từ file Exel)

Tổng doanh số bán hàng 2.690.705.952 3.196.558.671 3.797.511.701 4.101.312.637

Giá vốn trực tiếp bán hàng 1.829.689.714 188.837.827 224.339.339 242.286.486

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh -131.138.548 2.249.923.590 2.762.326.762 2.997.792.903

Tổng lợi nhuận trước thuế -131.138.548 2.249.923.590 2.762.326.762 2.997.792.903

Tổng lợi nhuận sau thuế -104.910.838 1.799.938.872 2.209.861.410 2.398.234.322

Bảng 3.15: dự kiến lãi lỗ từ năm 2023 – 2026 (Trích từ file Exel)

Dự kiến dòng tiền ròng của dự án

Dòng tiền ròng là con số quan trọng trong báo cáo tài chính của công ty, được tính bằng tổng tiền mặt trừ đi tổng nợ phải trả Nó thường được sử dụng để đánh giá khả năng dòng tiền của công ty, phản ánh lượng tiền mặt còn lại sau khi đã hoàn tất giao dịch và trừ đi tất cả các khoản phí cũng như khấu trừ liên quan.

1 Tính dòng tiền hoạt động (dòng thu)

Cộng: Khấu hao và phân bổ 116.876.667 116.876.667 116.876.667 116.876.667 116.876.667

2 Dòng chi vốn lưu động

Vốn lưu động thuần cần (… trên doanh thu)

Vốn lưu động ban đầu (Tài sản ngắn hạn) -1.502.575.000

Vốn lưu động cần thêm (hoặc trừ phần thu hồi vốn) -10.000.000

Thanh lý vốn lưu động 1.512.575.000

Giá trị vốn lưu động thay đổi -1.502.575.000 -10.000.000 0 0 0 1.512.575.000

3 Tính dòng tiền tự do (ròng)

Dòng tiền hoạt động (dòng thu) 9.599.498 11.965.828 1.916.815.539 2.326.738.076 2.515.110.989

Dòng chi vốn lưu động -1.502.575.000 -10.000.000 0 0 0 1.512.575.000

Dòng chi đầu tư vào tài sản dài hạn (TSCD) -69.300.000

Chi phí đầu tư ban đầu (trước khi kinh doanh) -6.000.000

Dòng tiền tự do (ròng) -1.577.875.000 19.599.498 11.965.828 1.916.815.539 2.326.738.076 4.027.685.989

DÒNG TIỀN TỰ DO (dòng tiền ròng)

Bảng 3.16: Dự kiến dòng tiền ròng (Trích từ file Exel)

Các chỉ tiêu của dự án

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiến hành đánh giá dự án xây dựng phòng tập gym và goya thông qua các phương pháp tài chính như giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), chỉ số sinh lời (PI) và thời gian hoàn vốn không chiết khấu.

Phương pháp hiện giá thuần (NPV) là một công cụ tài chính hiệu quả, vì nó xem xét đầy đủ thời giá tiền tệ và toàn bộ dòng tiền NPV được tính bằng cách lấy hiện giá của dòng tiền thu nhập trừ đi hiện giá của dòng tiền đầu tư, giúp đánh giá giá trị thực của một dự án đầu tư.

= + = + … + = (Ở đây giả sử tỷ lệ chiết khấu r = 10%)

NPV: hiện giá thuần của dự án đầu tư

CF1: là dòng tiền ròng của dự án ở năm 1

CFn: là dòng tiền ròng của dự án ở thời điểm n

: tổng hiện giá của các khoản thu nhập dự kiến đạt được trong n năm của dư án

: hiện giá của vốn đầu tư ở thời điểm ban đầu n: thời gian đầu tư của dự án r: tỷ lệ chiết khấu (suất đầu tư)

Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là một công cụ quan trọng trong phân tích dự án, tương tự như phương pháp NPV IRR giúp xác định một con số thể hiện bản chất của dự án, chỉ dựa vào số liệu dòng tiền mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài Cụ thể, IRR là suất chiết khấu tại đó NPV của dự án đạt giá trị bằng 0.

Ta có phương trình: - = 0 = NPV

: tổng hiện giá của các khoản thu nhập dự kiến đạt được trong n năm của dư án : hiện giá của vốn đầu tư ở thời điểm ban đầu

Quy tắc chung trong đầu tư là chấp nhận dự án khi tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) lớn hơn suất chiết khấu và từ chối dự án khi IRR nhỏ hơn suất chiết khấu Điều này giúp đảm bảo rằng các dự án được lựa chọn sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn chi phí vốn.

Phương pháp chỉ số sinh lời (PI) được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của dòng tiền hàng năm từ dự án và vốn đầu tư ban đầu Công thức tính PI như sau:

: vốn đầu tư ban đầu của dư án, tại thời điểm 0

PV (CF): hiện gái của thu nhập của dự án

PV(I0): hiện giá của vốn đầu tư ban đầu

Chấp nhận dự án nếu chỉ số PI > 1 và từ chối dự án nếu chỉ số PI < 1

Phương pháp thời gian hoàn vốn không chiết khấu xác định khoảng thời gian (tính bằng năm) cần thiết để tổng dòng tiền ròng (thu nhập) bù đắp cho số vốn đầu tư ban đầu.

Công thức tính như sau:

: vốn đầu tư ban đầu t: thời gian hoàn vốn của dư án

Dưới đây là bảng các chỉ tiêu của dự án đầu tư phòng tập được tính bằng Exel:

Tỷ suất lơi nhuận của dự án r (k)

Dòng tiền tự do (ròng) -1.577.875.000 19.599.498 11.965.828 1.916.815.539 2.326.738.076 4.027.685.989

Tỷ suất thu hồi nội tại (IRR) 50%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) 3,93

Chỉ số lợi nhuận của dự án (PI) 3,52

Giá trị hiện tại dòng tiền (PV) 5.557.908.251 17.817.725 9.889.114 1.440.131.885 1.589.193.413 2.500.876.113

Thời gian thu hồi vốn đầu tư (năm) (1.577.875.000) -1.558.275.502 -1.546.309.674 370.505.865 2.697.243.941 6.724.929.930

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

Bảng 3.17: Các chỉ tiêu đánh giá dự án (Trích từ file Exel)

Dự án xây dựng phòng tập yoga và gym của nhóm chúng em là một kế hoạch khả thi, với các chỉ số dự kiến đã cho thấy kết quả tích cực.

• Tỷ suất sinh lời nội bô (IRR) = 50% > 10% (mức lãi suất chiết khấu r %)

• Chỉ số lợi nhuận của dự án (PI) = 3.52 > 1

Ngày đăng: 19/04/2022, 17:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Gymaster Gymaster. Chi phí vận hành phòng gym bao nhiêu mỗi tháng, 8/7/2021, từ &lt;https://gymaster.vn/blogs/kinh-nghiem-dau-tu/chi-phi-van-hanh-phong-gym-bao-nhieu-moi-thang&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí vận hành phòng gym bao nhiêu mỗi tháng, 8/7/2021
2. Cuonggym. Setup – Mở Phòng Tập Gym, Thể Hình chi tiết từ A-Z: hướng dẫn, tư vấn và những bài học kinh nghiệm, 8/7/2021, từ &lt; https://cuonggym.com/setup-mo-phong-tap-gym-the-hinh/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Setup – Mở Phòng Tập Gym, Thể Hình chi tiết từ A-Z: hướng dẫn, tư vấn và những bài học kinh nghiệm, 8/7/2021
3. Vũ Thị Tuyết (2010). Lập dự án kinh doanh quán kem. Tiểu luận, Khoa quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập dự án kinh doanh quán kem
Tác giả: Vũ Thị Tuyết
Năm: 2010
4. Gymaster Gymaster. Đào tạo nhân sự phòng gym, 10/7/2021, từ &lt; https://gymaster.vn/blogs/tin-tuc/dao-tao-nhan-su-phong-gym&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân sự phòng gym
5. Dự án kinh doanh phòng tập thể hình chon nam , 7/7/2021, từ &lt; https://123docz.net/document/3479748-du-an-kinh-doanh-phong-tap-the-hinh-gym-danh-cho-nam.htm?fbclid=IwAR1yE2JopnA31acdXuhSXJBPUwaIcSF_fzV-PmSojYQeYRB7nvtrr73QnXs&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án kinh doanh phòng tập thể hình chon nam
6. Gymdesign . Kế hoạch kinh doanh phòng tập, 8/7/2021, từ &lt; https://gymdesign.vn/ke- hoach-kinh-doanh-phong-tapyoga/?fbclid=IwAR2AUas6KegSVEKarF_M4q5LPIbEdtGUdirAyOIyzAukfG4xmbd520mi3rs.&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch kinh doanh phòng tập
7. Sport1. Cung cấp thiết bị - setup phòng gym, 7/7/2021, từ &lt; https://sport1.vn/blogs/tin- tuc/cung-cap-thiet-bi-setup-phong-gym?fbclid=IwAR0mkf9oYNwNzQyIv3AS9dGpnUsNOfQEY4l1OfekGEiJi9yPQQsv7A6HA0Q&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cấp thiết bị - setup phòng gym
8. Vietanlaw. Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp, 8/7/2021, từ &lt;https://luatvietan.vn/huong-dan-thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp
9. Gymaster Gymaster. Lợi nhuận mở phòng gym là bao nhiêu?, 10/7/2021, từ &lt;https://gymaster.vn/blogs/tin-tuc/loi-nhuan-mo-phong-gym-la-bao-nhieu&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi nhuận mở phòng gym là bao nhiêu

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài1: Với giả thiết cho trên hình vẽ thì tam giác vuông nào sau đây không giải được? - 2021702048903_Nhóm 8
i1 Với giả thiết cho trên hình vẽ thì tam giác vuông nào sau đây không giải được? (Trang 2)
Hình 3- Chest press - 2021702048903_Nhóm 8
Hình 3 Chest press (Trang 12)
Hình 7– Torso - 2021702048903_Nhóm 8
Hình 7 – Torso (Trang 13)
Để xây dựng một đội ngũ quản lý phù hợp với hình thức kinh doanh của phòng tập thì cần có một sơ đồ tổ chức rõ ràng - 2021702048903_Nhóm 8
x ây dựng một đội ngũ quản lý phù hợp với hình thức kinh doanh của phòng tập thì cần có một sơ đồ tổ chức rõ ràng (Trang 14)
Sau đây là bảng mô tả về những vật dụng, dụng cụ dự kiến cần phải mua: - 2021702048903_Nhóm 8
au đây là bảng mô tả về những vật dụng, dụng cụ dự kiến cần phải mua: (Trang 19)
Bảng 3.2: bảng dự đoán đầu tư ban đầu - 2021702048903_Nhóm 8
Bảng 3.2 bảng dự đoán đầu tư ban đầu (Trang 20)
Bảng 3.3: Hàng hóa tồn trong kho - 2021702048903_Nhóm 8
Bảng 3.3 Hàng hóa tồn trong kho (Trang 20)
BẢNG DỰ KIẾN BÁN HÀNG NĂM 2022 - 2021702048903_Nhóm 8
2022 (Trang 22)
Bảng 3.4: dự kiến doanh thu bán hang (Trích từ file Exel) - 2021702048903_Nhóm 8
Bảng 3.4 dự kiến doanh thu bán hang (Trích từ file Exel) (Trang 24)
Bảng 3.6: dự kiến giá vốn của 6 sản phẩm đầu - 2021702048903_Nhóm 8
Bảng 3.6 dự kiến giá vốn của 6 sản phẩm đầu (Trang 26)
BẢNG CHIẾT TÍNH GIÁ VỐN TRỰC TIẾP CHO TỪNG SẢN PHẨM - 2021702048903_Nhóm 8
BẢNG CHIẾT TÍNH GIÁ VỐN TRỰC TIẾP CHO TỪNG SẢN PHẨM (Trang 27)
Bảng 3.8. bảng dự kiến giá vốn trực tiếp của 8 sản phẩm còn lại (Trích từ file Exel) - 2021702048903_Nhóm 8
Bảng 3.8. bảng dự kiến giá vốn trực tiếp của 8 sản phẩm còn lại (Trích từ file Exel) (Trang 28)
Bảng 3.9. Bảng dự kiến giá vốn từ 2023 đến 2026 (Trích từ file Exel) - 2021702048903_Nhóm 8
Bảng 3.9. Bảng dự kiến giá vốn từ 2023 đến 2026 (Trích từ file Exel) (Trang 29)
Bảng 3.11: Chi phí Marketing - 2021702048903_Nhóm 8
Bảng 3.11 Chi phí Marketing (Trang 32)
Dưới đây là bảng chi phí quản lý cụ thể của năm 2022 và các năm từ 2023 đến 2026: - 2021702048903_Nhóm 8
i đây là bảng chi phí quản lý cụ thể của năm 2022 và các năm từ 2023 đến 2026: (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN