Slide 1 Câu hỏi 1 Trình bày đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á? 2 Đặc điểm dân cư của khu vực tạo điều kiện thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội? Tiết 20 Bài 16 Bảng 16 1 Tình hình t[.]
Trang 1Câu hỏi
1 Trình bày đặc điểm dân cư khu vực Đông
Nam Á?
2 Đặc điểm dân cư của khu vực tạo điều kiện
thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển
kinh tế-xã hội?
Trang 2Tiết 20 : Bài 16
Trang 3Bảng 16.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam Á
(% GDP tăng so năm trước)
7,5 9,2 4,4 9,0 8,8 11,4
7,8 10,0 5,8 5,9 9,3 7,6
- 13,2
- 7,4
- 0,6
- 10,8 5,8 0,1
4,8 8,3 4,0 4,4 6,7 9,9
Nguồn : Niên giám thống kê 2002 – NXB Thống kê, Hà nội, 2003.
Thảo luận
nhóm
Dựa vào bảng 16.1 hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước và so sánh với tăng trưởng bình quân của thế giới (mức tăng GDP bình quân của TG trong thập niên 90 là 3%) :
Trang 4Nhóm 1;2 : Từ năm 1990-1996
-Nước nào tăng trưởng đều ?
-Nước nào có mức tăng trưởng không đều ?
Nhóm 3;4: Năm 1998
-Nước nào có kinh tế phát triển kém năm trước?
-Nước nào có mức tăng trưởng giảm nhưng không lớn?
Nhóm 5;6 : Năm 2000
-Những nước nào đạt mức tăng trưởng dưới 6% ?
-Những nước nào đạt mức tăng trên 6 % ?
01 11
Trang 5Nhóm 1;2
(1990-1996)
Nước có mức tăng đều
Nước có mức tăng không đều
Nước tăng trưởng > 6%
Nước tăng trưởng < 6%
Inđônêxia ; Thái Lan ;Xin-ga-po
Malaixia; Philippin; Thái Lan.
Việt Nam, Xingapo
Malaixia; Việt Nam, Xingapo
Inđônêxia ; Philippin; Thái Lan.
Malaixia; Philippin; Việt Nam
Trang 61) Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc.
Trang 7TÒA NHÀ PETRONAS - MALAYSIA
Trang 8Bảng 16.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam Á
(% GDP tăng so năm trước)
7,5 9,2 4,4 9,0 8,8 11,4
7,8 10,0 5,8 5,9 9,3 7,6
- 13,2
- 7,4
- 0,6
- 10,8 5,8 0,1
4,8 8,3 4,0 4,4 6,7 9,9
Nguồn : Niên giám thống kê 2002 – NXB Thống kê, Hà nội, 2003.
Trang 9Thuận lợi và khó khăn nền kinh tế của
Đông Nam Á ??
Thuận lợi:
Nông sản phong phú
Nguồn lao động
Trang 10Khai thác khoáng sản bừa bãi
Khó khăn
Trang 12LŨ LỤT
Trang 13CHÁY RỪNG Ở ĐÔNG NAM Á
Trang 14Ô nhiễm không khí
Trang 16Phá rừng ở Việt Nam
Trang 17Hệ thống xả thải bí mật của Công ty
Vê đan ra sông Thị Vải (Đông Nai) Nước thải của nhà máy Vê đan xả
xuống sông Thị Vải(Đồng Nai)
Trang 18- Trong thời gian qua Đông Nam Á đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Điển hình như Xingapo, Malaixia Song chưa vững chắc.
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên thiên nhiên và nông phẩm nhiệt đới phong phú, tranh thủ vốn và công nghệ nước ngoài.
- Khó khăn: cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, rừng bị khai thác cạn kiệt, nguồn nước, không khí bị ô nhiễm đe doạ sự phát triển bền vững của khu vực.
- Việc sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu vẫn chiếm vị trí đáng kể trong
kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay.
- Vấn đề cần quan tâm hiện nay của các nước Đông Nam Á là gắn tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, thực hiện chiến lược phát triển bền vững.
GHI BÀI PHẦN 1
Trang 19Quốc gia Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1980 2000 1980 2000 1980 2000 Cam-pu-chia
Lào
Phi-lip-pin
Thái Lan
55,6 61,2 25,1 23,2
37,1 52,9 16,0 10,5
11,2 14,5 38,8 28,7
20,5 22,8 31,1 40,0
33,2 24,3 36,1 48,1
42,4 24,3 52,9 49,5
Dựa vào bảng 16.2, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào?
Trang 20Quốc
gia
Tỉ trọng ngành
Nông nghiệp Giảm 18,5% Giảm 8,3% Giảm 9,1% Giảm
12,7%
Công nghiệp Tăng 9,3% Tăng 8,3% Giảm 7,7% Tăng
11,3%
giảm Tăng 16,8% Tăng 1,4%
Kết quả tăng, giảm tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm
trong nước của một số quốc gia ĐNA
Qua bảng trên,nhận xét về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia
trong khu vực?
Trang 21Quốc gia Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1980 2000 1980 2000 1980 2000 Cam-pu-chia 55,6 37,1 11,2 20,5 33,2 42,4
Bảng 16.2 Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một số
nước Đông Nam Á(%)
Trang 22Quốc gia Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Trang 26Nông
nghiệp
Công
nghiệp
- Cây lương thực: Lúa gạo tập chung
ở ĐB châu thổ, vùng ven biển.
- Cây CN: Cà phê, cao su, mía trồng trên cao nguyên
- Khí hậu nóng ẩm , nguồn nước tưới tiêu chủ động.
- Đất đai và kĩ thuật canh tác lâu đời, khí hậu nóng, khô
- Luyện kim: Việt Nam, Thái Lan,
Mianma, Philippin, Inđônêxia (phân
bố ven biển)
- Tập trung các mỏ kim loại.
- Gần biển thuận tiện cho việc xuất, nhập nguyên liệu.
- Chế tạo máy: Có ở hầu hết các
nước, chủ yếu ở các trung tâm CN gần biển
- Gần hải cảng thuận tiện nhập nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm.
- Hoá chất, lọc dầu tập trung ở bán đảo Mã Lai, Inđônêxia, Brunây.
- Nơi có nhiều mỏ dầu lớn.
- Khai thác,vận chuyển, xuất khẩu thuận tiện.
Trang 27- Đang tiến hành CNH
- Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch
theo hướng CNH
Ghi bài phần 2
Trang 28ĐÁNH GIÁ
Trang 29Câu 2: Xu hướng thay đổi tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm của một số nước Đông Nam Á là:
a Nông nghiệp tăng, công nghiệp giảm và
Trang 30+ Tính phần trăm trước khi vẽ :
Cách tính % : Sản lượng lúa ĐNA x 100