PowerPoint Presentation 26032022 BG Địa lý kinh tế Việt Nam Nguyễn Nga ĐHTNMT HN 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM Biên soạn Ths Nguyễn Thị Nga Email ntnga qlddhunre edu vn Mobile 0912 127 553 0985 933 087 Giới thiệu học phần ❖SỐ TÍN CHỈ 02 (TƯƠNG ĐƯƠNG 30 TIẾT) ❖TRONG ĐÓ • NGHE GIẢNG LÝ THUYẾT 20 TIẾT • THẢO LUẬN, THỰC HÀNH 04 TIẾT • BÀI TẬP 04 TIẾT • KIỂM TRA 02 TIẾT • THỜI GIAN TỰ HỌC 60 GIỜ 26032022 2 mailto ntnga qlddhunre edu vn 26032022 BG Địa lý kinh tế Việt Na.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG
ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM
Biên soạn: Ths Nguyễn Thị Nga Email: ntnga.qldd@hunre.edu.vn
Mobile: 0912.127.553 / 0985.933.087
Giới thiệu học phần
• BÀI TẬP: 04 TIẾT
Trang 2Mục tiêu
học phần
Mô tả mục tiêu học phần Học phần nhằm cung cấp cho người học:
Kiến thức Người học trình bày được những kiến thức cơ bản về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, tổ chức lãnh thổ và các vùng kinh tế - xã hội ở Việt Nam
1 Lê Thông, 2011,Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội
Tài liệu đọc thêm:
1 Nguyễn Văn Phú, 2004, Đề cương chương trình môn học Quy hoạch vùng và tổ chứclãnhthổ kinh tế - xã hội, Tập bài giảng ĐHKHTN, Hà Nội
2.Nguyễn Đức Tuấn, Địa lý kinh tế học, NXB Thống kê, Hà Nội
3 BùiVăn Quyết, 2005, Giáo trình Địa lý kinh tế, NXB Tài Chính
Tài liệu học tập
Trang 3✓ Điểm đánh giá quá trình: 02 điểm đánh giá (Điểm số 1 và điểm số 2)
✓ Điểm thi kết thúc học phần
✓ Hìnhthức thi và kiểm tra: Viết
26/03/2022 5
Nhiệm vụ của học viên
✓Tham gia đầy đủ các buổi lên lớp
✓Hoàn thiện bài tập theo yêu cầu của GV
✓Tham gia các hoạt động học tập trên lớp (theo nhóm, thuyết trình, …)
✓Tham gia làm bài tập lớn (nếu có), bài kiểm tra đánh giá quá trình
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM
CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN LỰC CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ
CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 5KHOA HỌC ĐỊA LÝ
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN ĐỊA LÝ KT - XH
26/03/2022 9
TỪ LÂU ĐÃ CÓ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Trong thời gian dài, khoa học này thuần về mô tả
Tự nhiên Kinh tế - Xã hội
Mô tả
Nghiên cứu
& giải thích Tự nhiên Kinh tế - Xã hội
Mầm mống của môn ĐỊA LÝ KINH TẾ đã được
hình thành.
Liên quan Mật thiết
Vị trí của ĐLKT trong hệ thống khoa học địa lý 1.1
Trang 6Gió mùa Đông Nam
26/03/2022 11
* Giữa Thế kỷ 18,tại Châu Âu → Địa lý kinh tế mới được công nhận
→ Đối tượng nghiên cứu: Tìm điều kiện và đặc điểm phân bố một ngành kinh
tế theo lãnh thổ có hiệu quả
* Đầu thế kỷ 20:
→ Đối tượng nghiên cứu: Tìm điều kiện và đặc điểmphân bố nhiều ngànhkinh tế theo lãnh thổ có hiệu quả
*Hiện nay:
→Đối tượng nghiên cứu: Tìm điều kiện và đặc điểm phân bố kinh tế, dân cư,
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐLKT
Trang 7Fe Luyện kim Cơ khí Hóa chất Giao thông Điện Nước Thoát nước
Bệnh viện Trường
học
Trung tâm thương mại
Khu giải trí Dệt Tiểu thủ công nghiệp
Dịch vụ
Thông tin Khai thác
26/03/2022 13
Đối tượng nghiên cứu của ĐLKT 1.2
hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội
sự phân bố sản xuất
Của mỗi vùng (quốc gia) với những điều kiện phát triển riêng trong từng giai đoạn phát triển kinh tế
Trang 8Hệ thống kinh tế - xã hội với các đặc trưng riêng
Tổ chức
Sản xuất Dân cư
Lý luận về tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội:
+ Lý luận phân bố sản xuất theo lãnh thổ cho có hiệu quả(phânbố một ngành, một cơ sở)
+ Lý luận tổ chức sản xuất theo lãnh thổ cho có hiệu quả (tổchức kết hợp ngành này với ngành khác)
+ Lý luận về tổ chức xã hội theo lãnh thổ cho có hiệu quả tổchức sản xuất, dân cư, cơ sở hạ tầng)
2
Nội dung nghiên cứu của ĐLKT 1.3
Trang 9Tổ chức lãnh thổ các ngành sản xuất của Việt Nam:
+Tổ chức lãnh thổ ngành công nghiệp
+Tổ chức lãnh thổ ngành nông nghiệp +Tổ chức lãnh thổ ngành dịch vụ
(1) Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa là phương pháp truyền thống đặc trưng của ĐLKT Điều căn bản
của ĐLKT là việc nghiên cứu Lãnh thổ - Kinh tế - Xã hội → phải tai nghe, mắt thấy →
xem xét, cảm nhận, mô tả trên thực địa là cực kỳ quan trọng và cần thiết.
Sử dụng phương pháp này giúp các nhà Địa lý kinh tế tránh được những kết luận,
quyết định chủ quan, vội vàng, thiếu cơ sở thực tiễn.
(2) Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
GIS là một cơ sở dữ liệu trên máy tính, hiện được sử dụng rộng rãi để lưu giữ, phân
tích, xử lý và hiển thị các thông tin về không gian lãnh thổ.
Trang 10Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu ĐLKT và
nhiều môn học khác Lãnh thổ cần phải nghiên cứu của ĐLKT thường rất lớn → nếu
không sử dụng bản đồ thì không thể có một tầm nhìn bao quát lãnh thổ.
Có thể nói: Các nghiên cứu ĐLKT được khởi đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản
đồ BĐ chính là “ngôn ngữ” tổng hợp, ngắn gọn, súc tích, trực quan của đối tượng
nghiên cứu.
(4) Phương pháp viễn thám
Viễn thám là phương pháp ngày càng được sử dụng rộng rãi đặc biệt là các môn khoa
học về trái đất → Thể hiện cách nhìn tổng quát nhanh chóng hiện trạng của đối tượng
nghiên cứu, phát hiện ra những hiện tượng, những mối liên hệ khó nhìn thấy trong khảo
Đây là phương pháp giúp người nghiên cứu định hướng chiến lược, xác định các mục
tiêu và kịch bản phát triển trước mắt và lâu dài của các đối tượng nghiên cứu một cách
khách quan, có cơ sở khoa học phù hợp với các điều kiện và xu thế phát triển của hiện
thực.
(4) Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích giúp các nhà nghiên cứu ra quyết định ở mọi
cấp (quốc tế, quốc gia, vùng…) một cách hợp lý, sử dụng bền vững và có hiệu quả các
nguồn lực, lựa chọn các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển trên cơ sở so sánh chi
phí với lợi ích.
Trang 11CHƯƠNG 2:
CÁC NGUỒN LỰC CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
VIỆT NAM
26/03/2022 21
Các khái niệm cơ bản 2.1.
2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là cácvật thể vàlực lượng tự nhiên, ởmột trình độ phát triển lực lượng sản xuất nhất định, chúng được
sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội, như là các phương tiệntồn tại của con người
TNTN là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có
thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng,
các động vật, thực vật quý hiếm, mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu,
khí )
Khái niệm
Trang 132.1.2 Tổng lực quốc gia
Tổng lực quốc gialàtoàn bộ sức mạnhtổng hợp mà một quốc gia cóthể huy động được để thúc đẩy quá trình phát triển của nền kinh tế đất
nước, nhờ sự kết hợp khéo léo các nguồn lực bên trong và nguồn lực
bên ngoài bằng một chiến lược kinh tế đúng đắn và một cơ chế chính
sách thích hợp
26/03/2022 25
F 1 : Các nguồn lực bên trong ( Nội lực )
F 2: Các nguồn lực bên ngoài (Ngoại lực )
F: Tổng lực quốc gia
ß : Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.
2.1.2 Tổng lực quốc gia
Trang 14ß ß ß
= 0
= F1
cócómax
Sử dụng F 1 không hiệu quả
= F1+ F2
mincómax
= F1→ min
Sử dụng F 1 có hiệu quả
Tổng lực quốc gia cực kỳ thấp kém
26/03/2022 27
Các khái niệm cơ bản 2.1.
2.1.3 Cơ cấu kinh tế
(1) Khái niệm Cơ cấu kinh tế là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng
thể nền kinh tế và mối tương quan tỉ lệ giữa các bộ phậnhợp thành so với tổng thể
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phậnkinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành
Trang 15(2) Cơ cấu ngành kinh tế
- Chia thành 3 nhóm: Nông – lâm – ngư nghiệp; Công nghiệp – Xây dựng; Dịch
vụ - Thương mại
- Tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ
tương đối ổn định giữa chúng
- Đối với các nước phát triển: dịch vụ, công nghiệp chiếm tỉ lệ cao Đối với các
nước đang phát triển: nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao mặc dù công nghiệp,
dịch vụ đã tăng
+ Việt Nam: Nông – lâm – ngư nghiệp giảm; Công nghiệp – Xây dựng tăng;
2.1.3 Cơ cấu kinh tế
(3) Cơ cấu thành phần kinh tế
- Được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu bao gồm nhiều thành phần kinh
tế có tác động qua lại với nhau
- Gồm: Kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài
(4) Cơ cấu lãnh thổ
- Gắn bó chặt chẽ với cơ cấu ngành: toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng
- Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ, các bộ phận
cấu thành có quan hệ chặt chẽ với nhau, cơ cấu hợp lí thì thúc đẩy nền kinh tế
Trang 1626/03/2022 31
2.2.1 Vị trí địa lý Việt Nam
Lãnh thổ toàn vẹn của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam là một khối thống nhất, baogồm:
+ Vùng đất liền, + Vùng biển + Vùng trời.
Trang 17Hệ toạ độ địa lý Việt Nam:
- Điểmcực Bắc ở vĩ độ 23022’ Bắc, 105020’ kinh độ Đông, nằm trêncao nguyên
Đồng Văn, xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnhHà Giang
- Điểm cực Nam ở vĩ độ 8030’ Bắc, 104050’ kinh độ Đông; nằm tại xóm Mũi, xã
Rạch Tâu, huyện Năm Căn, tỉnhCà Mau
- Điểm cực Đông ở vĩ độ 12040’ Bắc, 109024’ kinh độ Đông, nằm trên bán đảo
Hòn Gốmthuộc huyện Vạn Ninh, tỉnhKhánh Hoà
- Điểmcực Tâyở vĩ độ 22024’ Bắc, 102010’ kinh độ Đông, nằm trênđỉnh núi Phan
La San ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc, thuộc xã Apa Chải,
huyện Mường Tè, tỉnhLai Châu
Trang 19Vùng
trời
Vùng trời của Việt Nam là toàn bộ khoảngkhông bao trùm trên lãnh thổ đất liền vàtoàn bộ vùng biển của đất nước
Trên đất liền: Xác định
bằng đường biên giới
Trên biển: Xác định bằng ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo
* Do vị trí địa lý nênsinh vật Việt Nam nhiều chủng loại
* Do vị trí địa lý nên Việt Nam có nhiều loạikhoáng sản, tài nguyên
Trang 20* Do vị trí địa lý nên Việt Nam thường xuyên gặp thiên tai : bão,
lũ lụt, hạn hán, sương tuyết, băng giá, mưa đá, …
* Do vị trí địa lý nên việc bảo vệ biên cương gặp khó khăn
CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH PHÙ HỢP
26/03/2022 39
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(1) Tài nguyên khíhậu
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam
châu Á, với đặc trưng nắng, nóng, ẩm
- Trong năm có hai mùa gió tác động: gió Đông Bắc về mùa Đông gây ra
rét, khô, lạnh và gió Đông Nam về mùa hè gây ra nóng, ẩm
- Việt Nam quanh năm nhận được lượng nhiệt rất lớn của mặt trời, số giờ
nắng trung bình trong năm > 2500 giờ
- Lượng mưa trung bình hàng năm cao, phân bố không đều theo thời gian
Trang 21(1) Tài nguyên khíhậu
→→Tạo điều kiện thuận lợi cho SXNN, phát triển kinh tế
→ → Khó khăn:
+ Do nắng lắm, mưa nhiều, lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa;
địa hình phức tạp; ảnh hưởng của chế độ gió mùa → lũ lụt và bão quét về
mùa mưa, hạn hán về mùa khô, → khó khăn và thiệt hại cho sản xuất, đời
sống của nhân dân
+ Khí hậu nóng ẩm → sâu, bệnh, dịch hại vật nuôi và cây trồng phát sinh
và phát triển, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
26/03/2022 41
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(2) Tài nguyên đất đai
* Vai trò của đất + Trong Nông nghiệp
+ Công nghiệp, dịch vụ, thương mại
+ Đối với con người, xã hội
Trang 22* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(2) Tài nguyên đất đai
* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai
Trang 23(2) Tài nguyên đất đai
* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(2) Tài nguyên đất đai
* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai
Trang 24Chất lượng thay đổi?
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(2) Tài nguyên đất đai
* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai
Trang 25(2) Tài nguyên đất đai
Theo QĐ 2712/QĐ-BTNMT ngày 25/11/2015, Kết quả kiểm kê diện tích đất đai
của cả nước như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.123.056 ha, bao gồm:
-Đất nông nghiệp: 27.281.040 ha;
-Đất phi nông nghiệp: 3.683.590 ha;
26/03/2022 49
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(2) Tài nguyên đất đai
Theo QĐ 3873/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2018, Kết quả thống kê diện tích đất đai của
cả nước như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.123.568 ha, bao gồm:
-Đất nông nghiệp: 27.268.589 ha;
-Đất phi nông nghiệp: 3.749.674 ha;
Trang 26Theo QĐ 2908/QĐ-BTNMT ngày 13/11/2019, Kết quả thống kê
diện tích đất đai của cả nước như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.123.597 ha,
bao gồm:
-Đất nông nghiệp: 27.289.454 ha;
-Đất phi nông nghiệp: 3.773.750 ha;
26/03/2022 51
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(2) Tài nguyên đất đai
Bảng phân loại đất của VN năm 1976 (tỷ lệ 1/1.000.000
Bảng phân loại đất của VN theo định lượng của FAO – UNESCO (1996)
Bảng phân loại đất của VN theo phương pháp quốc tế (FAO – UNESCO – WRB)
Trang 272.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(2) Tài nguyên đất đai
Lợi thế
+ Đa dạng: Loại đất, địa hình,…
+ Tầng đất dày, tơi xốp, chất dinh dưỡng cao…
→Thuận lợi cho phát triển SXNN → Kinh tế
Hạn chế
+ Đất đang trong quá trình bị suy thoái+ Đồi núi: Dễ bị xói mòn, rửa trôi, lũ quét, sạt lở…
+ Đồng bằng, ven biển: Xâm nhập mặn, chua hóa…
→Khó khăn cho phát triển SXNN → Kinh tế
Trang 28Những vấn đề tồn tại trong quá trình sử dụng tài nguyên đất đai
→Rừng là nguồn TNTN hữu hạn nhưng có khả năng phục hồi (nguồn tài
nguyên tái tạo)
→Ý nghĩa: + Cung cấp nguồn lâm sản
+ Điều hòa khí hậu+ Bảo vệ nguồn tài nguyên đất: Tránh xói mòn, lũ lụt, …
+ Bảo vệ sản xuất và đời sống+ Hệ sinh thái và môi trường nói chung
Trang 29(3) Tài nguyên rừng
→ Diện tích rừng và đất rừng của VN được phân bố ở tất cả các dạng địa hình khác nhau
và ở khắp các vùng miền trong cả nước, nhưng các vùng có quy mô diện tích rừng tập
trung lớn là: Tây Nguyên, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Bắc,
sử dụng tài nguyên rừng
Suy giảm về diện tíchSuy giảm về chất lượngChính sách trong việc khai thác, sử dụng
Chính sách trong việc khoanh nuôi, phục hồi rừng
Vấn đề giao đất, giao rừng
Trang 3026/03/2022 59
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(4) Tài nguyên biển
Việt Nam có hơn 3.260 km bờ biển, chiếm gần 50% chiều dài biên giới của đất nước và với diện tích trên 1 triệu km2 thềm lục địa.
→T hế mạnh quan trọng→ phát triển ngư nghiệp, công nghiệp liên quan đến biển
→ phát triển KTXH
→Giao thông đường thủy
→Khoáng sản trong lòng biển (Dầu khí)
Trang 31(4) Tài nguyên biển
VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN BIỂN HIỆN NAY
Chiến lược phát triển đối với nguồn tài nguyên biển
26/03/2022 61
2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(5) Tài nguyên khoáng sản (nhiên liệu, năng lượng)
Tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú (trữ lượng tương đối khá,
Trang 322.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(5) Tài nguyên khoáng sản (nhiên liệu, năng lượng)
Trang 332.3.1 Dân cư và nguồn lao động
(1) Tài nguyên nhân văn
Sức lao động của con người
Những giá trị do con người sáng tạo ra
Tài nguyên nhân văn
26/03/2022 65
2.3.1 Dân cư và nguồn lao động
(2) Dân cư và các mối quan hệ
Dân cư – Lao động Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Dân cư – Lao động Mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế
Trang 34Dân số VN: Đông dân97,6 triệungười (NGTK 2020)
Tăng1,14%(1.098.700 người) so với năm 2019
Mật độ:295 người/km 2
- Khu vực:
+ Dân số khu vực đô thị: 35,93 triệu người (36,82%);
+ Dân số khu vực nông thôn: 61,65 triệu người (63,18%);
+ Dân số trong độ tuổi lao động:54,8 triệungười(NGTK 2020)
→giảm 924,5 nghìnngười so với năm 2019 (Do covid) + Lực lượng lao động cả nước chủ yếu tập trung ở nông thôn, chiếm 66,9%.
Cơ cấu lao động cả nước năm
2020 trong các ngành, các lĩnh vực
(NGTK 2020)
Trang 352.3.1 Dân cư và nguồn lao động
LỢI THẾ VỀ DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG
Trang 36Dân cư phân bố không đồng đều giữa các vùng trên
cả nước
26/03/2022 71
2.3.1 Dân cư và nguồn lao động
(4) Phân bố dân cư
Chính vì vậy, mật
độ dân số cũng không đồng đều giữa các vùng trên
cả nước
Trang 37(5) Giải pháp
Phát triển sản xuất trong nước
Xuất khẩu lao động
Phân bố lại lao động
Đầu tư cho giáo dục, dạy nghề
Giảm tốc độ gia tăng dân số
+ Khai thác, sử dụng quá mức, không tiết kiệm
Trang 38(1) Hạn chế hiện nay
TTTL, CN số:
+ Khả năng tiếp cận và chuyển đổi công nghệ số + Nền tảng internet, trực tuyến và hệ hệ thống cáp quang cung cấp + Tính ổn định và khả năng cung cấp
Hạ tầng xã hội:
+ Y tế, giáo dục, văn hóa + Sự đồng bộ và hiện đại + Phát triển kết hợp giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Tài chính
Trang 39Các nguồn lực chủ yếu để phát triển KTXH ở địa phương
26/03/2022 77
CHƯƠNG 3:
TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP,
DỊCH VỤ
Trang 40Nguyên tắc gần tương ứng
Nguyên tắc tạo cực và cân đối lãnh thổ
Nguyên tắc kết hợp theo ngành, theo vùng
Nguyên tắc
mở và hội nhập
+ Cơ sở hạ tầng về giao thông: Chưa thực sự đồng bộ và đáp ứng
+ Nguồn lực về TN, KTXH còn phân hóa, phân bố không đồng đều
+ Các ngành, các lĩnh vực có đặc điểm riêng biệt
Hiệu quả:
+ Giảm một phần chi phí + Tăng năng suất
+ Tiết kiệm thời gian + Đa dạng hóa sản phẩm