1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022

85 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation 26032022 BG Địa lý kinh tế Việt Nam Nguyễn Nga ĐHTNMT HN 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM Biên soạn Ths Nguyễn Thị Nga Email ntnga qlddhunre edu vn Mobile 0912 127 553 0985 933 087 Giới thiệu học phần ❖SỐ TÍN CHỈ 02 (TƯƠNG ĐƯƠNG 30 TIẾT) ❖TRONG ĐÓ • NGHE GIẢNG LÝ THUYẾT 20 TIẾT • THẢO LUẬN, THỰC HÀNH 04 TIẾT • BÀI TẬP 04 TIẾT • KIỂM TRA 02 TIẾT • THỜI GIAN TỰ HỌC 60 GIỜ 26032022 2 mailto ntnga qlddhunre edu vn 26032022 BG Địa lý kinh tế Việt Na.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG

ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM

Biên soạn: Ths Nguyễn Thị Nga Email: ntnga.qldd@hunre.edu.vn

Mobile: 0912.127.553 / 0985.933.087

Giới thiệu học phần

• BÀI TẬP: 04 TIẾT

Trang 2

Mục tiêu

học phần

Mô tả mục tiêu học phần Học phần nhằm cung cấp cho người học:

Kiến thức Người học trình bày được những kiến thức cơ bản về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, tổ chức lãnh thổ và các vùng kinh tế - xã hội ở Việt Nam

1 Lê Thông, 2011,Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội

Tài liệu đọc thêm:

1 Nguyễn Văn Phú, 2004, Đề cương chương trình môn học Quy hoạch vùng và tổ chứclãnhthổ kinh tế - xã hội, Tập bài giảng ĐHKHTN, Hà Nội

2.Nguyễn Đức Tuấn, Địa lý kinh tế học, NXB Thống kê, Hà Nội

3 BùiVăn Quyết, 2005, Giáo trình Địa lý kinh tế, NXB Tài Chính

Tài liệu học tập

Trang 3

✓ Điểm đánh giá quá trình: 02 điểm đánh giá (Điểm số 1 và điểm số 2)

✓ Điểm thi kết thúc học phần

✓ Hìnhthức thi và kiểm tra: Viết

26/03/2022 5

Nhiệm vụ của học viên

✓Tham gia đầy đủ các buổi lên lớp

✓Hoàn thiện bài tập theo yêu cầu của GV

✓Tham gia các hoạt động học tập trên lớp (theo nhóm, thuyết trình, …)

✓Tham gia làm bài tập lớn (nếu có), bài kiểm tra đánh giá quá trình

Trang 4

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM

CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN LỰC CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ

CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM

Trang 5

KHOA HỌC ĐỊA LÝ

ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN ĐỊA LÝ KT - XH

26/03/2022 9

TỪ LÂU ĐÃ CÓ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

Trong thời gian dài, khoa học này thuần về mô tả

Tự nhiên Kinh tế - Xã hội

Mô tả

Nghiên cứu

& giải thích Tự nhiên Kinh tế - Xã hội

Mầm mống của môn ĐỊA LÝ KINH TẾ đã được

hình thành.

Liên quan Mật thiết

Vị trí của ĐLKT trong hệ thống khoa học địa lý 1.1

Trang 6

Gió mùa Đông Nam

26/03/2022 11

* Giữa Thế kỷ 18,tại Châu Âu → Địa lý kinh tế mới được công nhận

→ Đối tượng nghiên cứu: Tìm điều kiện và đặc điểm phân bố một ngành kinh

tế theo lãnh thổ có hiệu quả

* Đầu thế kỷ 20:

→ Đối tượng nghiên cứu: Tìm điều kiện và đặc điểmphân bố nhiều ngànhkinh tế theo lãnh thổ có hiệu quả

*Hiện nay:

→Đối tượng nghiên cứu: Tìm điều kiện và đặc điểm phân bố kinh tế, dân cư,

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐLKT

Trang 7

Fe Luyện kim Cơ khí Hóa chất Giao thông Điện Nước Thoát nước

Bệnh viện Trường

học

Trung tâm thương mại

Khu giải trí Dệt Tiểu thủ công nghiệp

Dịch vụ

Thông tin Khai thác

26/03/2022 13

Đối tượng nghiên cứu của ĐLKT 1.2

hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội

sự phân bố sản xuất

Của mỗi vùng (quốc gia) với những điều kiện phát triển riêng trong từng giai đoạn phát triển kinh tế

Trang 8

Hệ thống kinh tế - xã hội với các đặc trưng riêng

Tổ chức

Sản xuất Dân cư

Lý luận về tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội:

+ Lý luận phân bố sản xuất theo lãnh thổ cho có hiệu quả(phânbố một ngành, một cơ sở)

+ Lý luận tổ chức sản xuất theo lãnh thổ cho có hiệu quả (tổchức kết hợp ngành này với ngành khác)

+ Lý luận về tổ chức xã hội theo lãnh thổ cho có hiệu quả tổchức sản xuất, dân cư, cơ sở hạ tầng)

2

Nội dung nghiên cứu của ĐLKT 1.3

Trang 9

Tổ chức lãnh thổ các ngành sản xuất của Việt Nam:

+Tổ chức lãnh thổ ngành công nghiệp

+Tổ chức lãnh thổ ngành nông nghiệp +Tổ chức lãnh thổ ngành dịch vụ

(1) Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa là phương pháp truyền thống đặc trưng của ĐLKT Điều căn bản

của ĐLKT là việc nghiên cứu Lãnh thổ - Kinh tế - Xã hội → phải tai nghe, mắt thấy

xem xét, cảm nhận, mô tả trên thực địa là cực kỳ quan trọng và cần thiết.

Sử dụng phương pháp này giúp các nhà Địa lý kinh tế tránh được những kết luận,

quyết định chủ quan, vội vàng, thiếu cơ sở thực tiễn.

(2) Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

GIS là một cơ sở dữ liệu trên máy tính, hiện được sử dụng rộng rãi để lưu giữ, phân

tích, xử lý và hiển thị các thông tin về không gian lãnh thổ.

Trang 10

Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu ĐLKT và

nhiều môn học khác Lãnh thổ cần phải nghiên cứu của ĐLKT thường rất lớn → nếu

không sử dụng bản đồ thì không thể có một tầm nhìn bao quát lãnh thổ.

Có thể nói: Các nghiên cứu ĐLKT được khởi đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản

đồ BĐ chính là “ngôn ngữ” tổng hợp, ngắn gọn, súc tích, trực quan của đối tượng

nghiên cứu.

(4) Phương pháp viễn thám

Viễn thám là phương pháp ngày càng được sử dụng rộng rãi đặc biệt là các môn khoa

học về trái đất → Thể hiện cách nhìn tổng quát nhanh chóng hiện trạng của đối tượng

nghiên cứu, phát hiện ra những hiện tượng, những mối liên hệ khó nhìn thấy trong khảo

Đây là phương pháp giúp người nghiên cứu định hướng chiến lược, xác định các mục

tiêu và kịch bản phát triển trước mắt và lâu dài của các đối tượng nghiên cứu một cách

khách quan, có cơ sở khoa học phù hợp với các điều kiện và xu thế phát triển của hiện

thực.

(4) Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích

Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích giúp các nhà nghiên cứu ra quyết định ở mọi

cấp (quốc tế, quốc gia, vùng…) một cách hợp lý, sử dụng bền vững và có hiệu quả các

nguồn lực, lựa chọn các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển trên cơ sở so sánh chi

phí với lợi ích.

Trang 11

CHƯƠNG 2:

CÁC NGUỒN LỰC CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

VIỆT NAM

26/03/2022 21

Các khái niệm cơ bản 2.1.

2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là cácvật thểlực lượng tự nhiên, ởmột trình độ phát triển lực lượng sản xuất nhất định, chúng được

sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội, như là các phương tiệntồn tại của con người

TNTN là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có

thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng,

các động vật, thực vật quý hiếm, mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu,

khí )

Khái niệm

Trang 13

2.1.2 Tổng lực quốc gia

Tổng lực quốc giatoàn bộ sức mạnhtổng hợp mà một quốc gia cóthể huy động được để thúc đẩy quá trình phát triển của nền kinh tế đất

nước, nhờ sự kết hợp khéo léo các nguồn lực bên trongnguồn lực

bên ngoài bằng một chiến lược kinh tế đúng đắn và một cơ chế chính

sách thích hợp

26/03/2022 25

F 1 : Các nguồn lực bên trong ( Nội lực )

F 2: Các nguồn lực bên ngoài (Ngoại lực )

F: Tổng lực quốc gia

ß : Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.

2.1.2 Tổng lực quốc gia

Trang 14

ß ß ß

= 0

= F1

cócómax

Sử dụng F 1 không hiệu quả

= F1+ F2

mincómax

= F1→ min

Sử dụng F 1 có hiệu quả

Tổng lực quốc gia cực kỳ thấp kém

26/03/2022 27

Các khái niệm cơ bản 2.1.

2.1.3 Cơ cấu kinh tế

(1) Khái niệm Cơ cấu kinh tế là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng

thể nền kinh tế và mối tương quan tỉ lệ giữa các bộ phậnhợp thành so với tổng thể

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phậnkinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành

Trang 15

(2) Cơ cấu ngành kinh tế

- Chia thành 3 nhóm: Nông – lâm – ngư nghiệp; Công nghiệp – Xây dựng; Dịch

vụ - Thương mại

- Tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ

tương đối ổn định giữa chúng

- Đối với các nước phát triển: dịch vụ, công nghiệp chiếm tỉ lệ cao Đối với các

nước đang phát triển: nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao mặc dù công nghiệp,

dịch vụ đã tăng

+ Việt Nam: Nông – lâm – ngư nghiệp giảm; Công nghiệp – Xây dựng tăng;

2.1.3 Cơ cấu kinh tế

(3) Cơ cấu thành phần kinh tế

- Được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu bao gồm nhiều thành phần kinh

tế có tác động qua lại với nhau

- Gồm: Kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài

(4) Cơ cấu lãnh thổ

- Gắn bó chặt chẽ với cơ cấu ngành: toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng

- Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ, các bộ phận

cấu thành có quan hệ chặt chẽ với nhau, cơ cấu hợp lí thì thúc đẩy nền kinh tế

Trang 16

26/03/2022 31

2.2.1 Vị trí địa lý Việt Nam

Lãnh thổ toàn vẹn của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam là một khối thống nhất, baogồm:

+ Vùng đất liền, + Vùng biển + Vùng trời.

Trang 17

Hệ toạ độ địa lý Việt Nam:

- Điểmcực Bắc ở vĩ độ 23022’ Bắc, 105020’ kinh độ Đông, nằm trêncao nguyên

Đồng Văn, xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnhHà Giang

- Điểm cực Nam ở vĩ độ 8030’ Bắc, 104050’ kinh độ Đông; nằm tại xóm Mũi, xã

Rạch Tâu, huyện Năm Căn, tỉnhCà Mau

- Điểm cực Đông ở vĩ độ 12040’ Bắc, 109024’ kinh độ Đông, nằm trên bán đảo

Hòn Gốmthuộc huyện Vạn Ninh, tỉnhKhánh Hoà

- Điểmcực Tâyở vĩ độ 22024’ Bắc, 102010’ kinh độ Đông, nằm trênđỉnh núi Phan

La San ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc, thuộc xã Apa Chải,

huyện Mường Tè, tỉnhLai Châu

Trang 19

Vùng

trời

Vùng trời của Việt Nam là toàn bộ khoảngkhông bao trùm trên lãnh thổ đất liền vàtoàn bộ vùng biển của đất nước

Trên đất liền: Xác định

bằng đường biên giới

Trên biển: Xác định bằng ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo

* Do vị trí địa lý nênsinh vật Việt Nam nhiều chủng loại

* Do vị trí địa lý nên Việt Nam có nhiều loạikhoáng sản, tài nguyên

Trang 20

* Do vị trí địa lý nên Việt Nam thường xuyên gặp thiên tai : bão,

lũ lụt, hạn hán, sương tuyết, băng giá, mưa đá, …

* Do vị trí địa lý nên việc bảo vệ biên cương gặp khó khăn

CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH PHÙ HỢP

26/03/2022 39

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(1) Tài nguyên khíhậu

- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu

- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam

châu Á, với đặc trưng nắng, nóng, ẩm

- Trong năm có hai mùa gió tác động: gió Đông Bắc về mùa Đông gây ra

rét, khô, lạnh và gió Đông Nam về mùa hè gây ra nóng, ẩm

- Việt Nam quanh năm nhận được lượng nhiệt rất lớn của mặt trời, số giờ

nắng trung bình trong năm > 2500 giờ

- Lượng mưa trung bình hàng năm cao, phân bố không đều theo thời gian

Trang 21

(1) Tài nguyên khíhậu

→→Tạo điều kiện thuận lợi cho SXNN, phát triển kinh tế

→ → Khó khăn:

+ Do nắng lắm, mưa nhiều, lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa;

địa hình phức tạp; ảnh hưởng của chế độ gió mùa → lũ lụt và bão quét về

mùa mưa, hạn hán về mùa khô, → khó khăn và thiệt hại cho sản xuất, đời

sống của nhân dân

+ Khí hậu nóng ẩm → sâu, bệnh, dịch hại vật nuôi và cây trồng phát sinh

và phát triển, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

26/03/2022 41

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(2) Tài nguyên đất đai

* Vai trò của đất + Trong Nông nghiệp

+ Công nghiệp, dịch vụ, thương mại

+ Đối với con người, xã hội

Trang 22

* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(2) Tài nguyên đất đai

* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai

Trang 23

(2) Tài nguyên đất đai

* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(2) Tài nguyên đất đai

* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai

Trang 24

Chất lượng thay đổi?

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(2) Tài nguyên đất đai

* Một số đặc điểm đặc trưng của đất đai

Trang 25

(2) Tài nguyên đất đai

Theo QĐ 2712/QĐ-BTNMT ngày 25/11/2015, Kết quả kiểm kê diện tích đất đai

của cả nước như sau:

Tổng diện tích tự nhiên: 33.123.056 ha, bao gồm:

-Đất nông nghiệp: 27.281.040 ha;

-Đất phi nông nghiệp: 3.683.590 ha;

26/03/2022 49

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(2) Tài nguyên đất đai

Theo QĐ 3873/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2018, Kết quả thống kê diện tích đất đai của

cả nước như sau:

Tổng diện tích tự nhiên: 33.123.568 ha, bao gồm:

-Đất nông nghiệp: 27.268.589 ha;

-Đất phi nông nghiệp: 3.749.674 ha;

Trang 26

Theo QĐ 2908/QĐ-BTNMT ngày 13/11/2019, Kết quả thống kê

diện tích đất đai của cả nước như sau:

Tổng diện tích tự nhiên: 33.123.597 ha,

bao gồm:

-Đất nông nghiệp: 27.289.454 ha;

-Đất phi nông nghiệp: 3.773.750 ha;

26/03/2022 51

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(2) Tài nguyên đất đai

Bảng phân loại đất của VN năm 1976 (tỷ lệ 1/1.000.000

Bảng phân loại đất của VN theo định lượng của FAO – UNESCO (1996)

Bảng phân loại đất của VN theo phương pháp quốc tế (FAO – UNESCO – WRB)

Trang 27

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(2) Tài nguyên đất đai

Lợi thế

+ Đa dạng: Loại đất, địa hình,…

+ Tầng đất dày, tơi xốp, chất dinh dưỡng cao…

→Thuận lợi cho phát triển SXNN → Kinh tế

Hạn chế

+ Đất đang trong quá trình bị suy thoái+ Đồi núi: Dễ bị xói mòn, rửa trôi, lũ quét, sạt lở…

+ Đồng bằng, ven biển: Xâm nhập mặn, chua hóa…

→Khó khăn cho phát triển SXNN → Kinh tế

Trang 28

Những vấn đề tồn tại trong quá trình sử dụng tài nguyên đất đai

→Rừng là nguồn TNTN hữu hạn nhưng có khả năng phục hồi (nguồn tài

nguyên tái tạo)

→Ý nghĩa: + Cung cấp nguồn lâm sản

+ Điều hòa khí hậu+ Bảo vệ nguồn tài nguyên đất: Tránh xói mòn, lũ lụt, …

+ Bảo vệ sản xuất và đời sống+ Hệ sinh thái và môi trường nói chung

Trang 29

(3) Tài nguyên rừng

→ Diện tích rừng và đất rừng của VN được phân bố ở tất cả các dạng địa hình khác nhau

và ở khắp các vùng miền trong cả nước, nhưng các vùng có quy mô diện tích rừng tập

trung lớn là: Tây Nguyên, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Bắc,

sử dụng tài nguyên rừng

Suy giảm về diện tíchSuy giảm về chất lượngChính sách trong việc khai thác, sử dụng

Chính sách trong việc khoanh nuôi, phục hồi rừng

Vấn đề giao đất, giao rừng

Trang 30

26/03/2022 59

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(4) Tài nguyên biển

Việt Nam có hơn 3.260 km bờ biển, chiếm gần 50% chiều dài biên giới của đất nước và với diện tích trên 1 triệu km2 thềm lục địa.

→T hế mạnh quan trọng→ phát triển ngư nghiệp, công nghiệp liên quan đến biển

→ phát triển KTXH

Giao thông đường thủy

Khoáng sản trong lòng biển (Dầu khí)

Trang 31

(4) Tài nguyên biển

VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN BIỂN HIỆN NAY

Chiến lược phát triển đối với nguồn tài nguyên biển

26/03/2022 61

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(5) Tài nguyên khoáng sản (nhiên liệu, năng lượng)

Tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú (trữ lượng tương đối khá,

Trang 32

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(5) Tài nguyên khoáng sản (nhiên liệu, năng lượng)

Trang 33

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động

(1) Tài nguyên nhân văn

Sức lao động của con người

Những giá trị do con người sáng tạo ra

Tài nguyên nhân văn

26/03/2022 65

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động

(2) Dân cư và các mối quan hệ

Dân cư – Lao động Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Dân cư – Lao động Mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế

Trang 34

Dân số VN: Đông dân97,6 triệungười (NGTK 2020)

Tăng1,14%(1.098.700 người) so với năm 2019

Mật độ:295 người/km 2

- Khu vực:

+ Dân số khu vực đô thị: 35,93 triệu người (36,82%);

+ Dân số khu vực nông thôn: 61,65 triệu người (63,18%);

+ Dân số trong độ tuổi lao động:54,8 triệungười(NGTK 2020)

giảm 924,5 nghìnngười so với năm 2019 (Do covid) + Lực lượng lao động cả nước chủ yếu tập trung ở nông thôn, chiếm 66,9%.

Cơ cấu lao động cả nước năm

2020 trong các ngành, các lĩnh vực

(NGTK 2020)

Trang 35

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động

LỢI THẾ VỀ DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG

Trang 36

Dân cư phân bố không đồng đều giữa các vùng trên

cả nước

26/03/2022 71

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động

(4) Phân bố dân cư

Chính vì vậy, mật

độ dân số cũng không đồng đều giữa các vùng trên

cả nước

Trang 37

(5) Giải pháp

Phát triển sản xuất trong nước

Xuất khẩu lao động

Phân bố lại lao động

Đầu tư cho giáo dục, dạy nghề

Giảm tốc độ gia tăng dân số

+ Khai thác, sử dụng quá mức, không tiết kiệm

Trang 38

(1) Hạn chế hiện nay

TTTL, CN số:

+ Khả năng tiếp cận và chuyển đổi công nghệ số + Nền tảng internet, trực tuyến và hệ hệ thống cáp quang cung cấp + Tính ổn định và khả năng cung cấp

Hạ tầng xã hội:

+ Y tế, giáo dục, văn hóa + Sự đồng bộ và hiện đại + Phát triển kết hợp giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Tài chính

Trang 39

Các nguồn lực chủ yếu để phát triển KTXH ở địa phương

26/03/2022 77

CHƯƠNG 3:

TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP,

DỊCH VỤ

Trang 40

Nguyên tắc gần tương ứng

Nguyên tắc tạo cực và cân đối lãnh thổ

Nguyên tắc kết hợp theo ngành, theo vùng

Nguyên tắc

mở và hội nhập

+ Cơ sở hạ tầng về giao thông: Chưa thực sự đồng bộ và đáp ứng

+ Nguồn lực về TN, KTXH còn phân hóa, phân bố không đồng đều

+ Các ngành, các lĩnh vực có đặc điểm riêng biệt

Hiệu quả:

+ Giảm một phần chi phí + Tăng năng suất

+ Tiết kiệm thời gian + Đa dạng hóa sản phẩm

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

✓ Hình thức thi và kiểm tra: Viết - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
Hình th ức thi và kiểm tra: Viết (Trang 3)
✓ Điểm đánh giá quá trình: 02 điểm đánh giá (Điểm số 1 và điểm số 2) - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
i ểm đánh giá quá trình: 02 điểm đánh giá (Điểm số 1 và điểm số 2) (Trang 3)
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐLKT - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐLKT (Trang 6)
Giĩ mùa Đơng Nam - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
i ĩ mùa Đơng Nam (Trang 6)
- Tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng. - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
p hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng (Trang 15)
Bảng phân loại đất của VN theo định lượng của FAO – UNESCO (1996) - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
Bảng ph ân loại đất của VN theo định lượng của FAO – UNESCO (1996) (Trang 26)
Bảng phân loại đất của VN năm 1976 (tỷ lệ 1/1.000.000 - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
Bảng ph ân loại đất của VN năm 1976 (tỷ lệ 1/1.000.000 (Trang 26)
Đất vùng đồng bằng ven biển - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
t vùng đồng bằng ven biển (Trang 27)
+ Đa dạng: Loại đất, địa hình,… - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
a dạng: Loại đất, địa hình,… (Trang 27)
→ Diện tích rừng và đất rừng của VN được phân bố ở tất cả các dạng địa hình khác nhau và ở khắp các vùng miền trong cả nước, nhưng các vùng cĩ quy mơ diện tích rừng tập  trung lớn là: Tây Nguyên, Đơng Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Bắc, - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
i ện tích rừng và đất rừng của VN được phân bố ở tất cả các dạng địa hình khác nhau và ở khắp các vùng miền trong cả nước, nhưng các vùng cĩ quy mơ diện tích rừng tập trung lớn là: Tây Nguyên, Đơng Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Bắc, (Trang 29)
2.2.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
2.2.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (Trang 29)
Hình thành và phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
Hình th ành và phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ (Trang 42)
(a) Nguyên tắc kết hợp theo ngành, vùng về mặt khơng gian Nơng - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
a Nguyên tắc kết hợp theo ngành, vùng về mặt khơng gian Nơng (Trang 42)
3.1.2. Phân vùng kinh tế - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
3.1.2. Phân vùng kinh tế (Trang 46)
(c) Nguồn gốc hình thành - BG địa LÝ KINH TẾ VN 2022
c Nguồn gốc hình thành (Trang 46)
w