Slide 1 Đáp Đáp Câu 1 Các lỗi thường gặp về quan hệ từ Thiếu quan hệ từ Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết Thừa quan hệ từ Câu 2 Thừa quan hệ từ Chữ[.]
Trang 1Đáp:
Câu 1: Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
- Thừa quan hệ từ.
Câu 2: Thừa quan hệ từ.
Chữa lỗi: Những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về cuộc sống người dân ở chế
độ phong kiến.
.
Câu 1: Khi nói hoặc viết chúng ta thường gặp những lỗi nào về quan hệ từ?
Câu 2: Câu sau đây mắc lỗi gì về quan hệ từ?
- Qua những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về
cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
Câu 1: Khi nói hoặc viết chúng ta thường gặp những lỗi nào về
quan hệ từ?
Câu 2: Câu sau đây mắc lỗi gì về quan hệ từ?
- Qua những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về
cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hỏi
Trang 2Tiết 35 Phần Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Thế nào là từ đồng nghĩa ?
( Dịch thơ )
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Lí Bạch
sử dụng trong bài thơ
1 Các từ đồng nghĩa:
rọi trông
Trang 3rọi
soichiếu
dòm, nhòm
2 Trông coinhìnsóc ( trông coi, chăm sóc)
mong ( đợi, ( đợi, hi vọng )
Từ trông có nghĩa là
nhìn để nhận biết… còn có những nghĩa nào?
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nghĩa của từ trông?
Trang 4- Từ đồng nghĩa là những
từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Qua những ngữ liệu vừa phân tích, em hãy cho biết thế nào là từ
Trang 61 Gan dạ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Câu 2 1. Máy thu thanh
Đồng nghĩa giữa từ
toàn dân và
từ địa phương
Câu 1
Trang 7II Các loại từ đồng nghĩa
Từ: quả và trái có nghĩa giống nhau hoàn toàn
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
( Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
( Ca dao)
Em hãy so sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ.
Tiết 35 Phần Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA
* Xét ví dụ 1 Sgk/114
Trang 8II Các loại từ đồng nghĩa
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây
Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Chị Võ Thị Sáu hi sinh anh dũng, vì đất nước
bỏ mạng: Nghĩa là chết (sắc thái khinh bỉ)
hi sinh: Nghĩa là chết vì lí tưởng cao đẹp (sắc thái trang trọng)
Giống nhau Khác nhau
chỉ cái chết sắc thái nghĩa
không hoàn toàn
Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinh
dưới đây có gì giống và khác nhau?
* Xét ví dụ 2 Sgk/114
Trang 9II Các loại từ đồng nghĩa
Có 2 loại từ đồng nghĩa :
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không
phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
Có sắc thái ý nghĩa khác nhau
Em hãy cho biết, từ đồng nghĩa có mấy loại?
Trang 10Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
III Sử dụng từ đồng nghĩa
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây
Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Chị Võ Thị Sáu hi sinh anh dũng, vì đất nước
Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc
thái ý nghĩa giống nhau.
Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho
nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
→ Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau.
Trang 11Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau
phút chia tay vì vừa mang sắc thái cổ
xưa và diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ
Vậy chúng ta sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào?
- Khi nói cũng như khi viết, cần
- Không phải bao giờ các từ đồng
nghĩa có thể thay thế cho nhau.
Trang 13II Các loại từ đồng nghĩa
Trang 14Bài tập 2: sgk/115
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây :
- Máy thu thanh
Trang 15Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
vịt xiêm - ngan nón - mũ
Bài tập 3: sgk/113
Trang 16Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
1 Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
người ta nói cho đấy
5 Cụ ốm nặng đã đi hôm qua
rồi
1 Món quà anh gửi, tôi đã
trao tận tay chị ấy rồi.
Trang 17Bài tập 5: sgk/116 Phân biệt nghĩa của các từ sau :
Trang 18Biếu : người biếu có ngôi thứ thấp hơn người nhận.
Tặng : không phân biệt ngôi thứ với người nhận.
Cho : người cho có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
13
kẹo
Trang 19Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
a/ - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi
mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc
khánh 2/9.
b/ - Bọn địch ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.
Bài tập 6: sgk/116
c/ - Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống,
nguồn hạnh phúc của mỗi người
- Thầy hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp
em trong đợt tuyên truyền chống ma túy.
d/ - Em Thúy luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.
- Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
Trang 20- Nó ……… tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
- Mọi ng ời đều bất bình tr ớc thái độ …… của nó đối với trẻ em
đối xử đối đãi
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ………đối với vận mệnh dân tộc
Trang 21- Anh ấy sức khỏe bình thường.
- Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
- Kết quả hai đội hòa nhau 0-0.
- Kẻ làm ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
Trang 22Chữa các từ dùng sai :
- hưởng lạc = hưởng thụ
- bao che = che chở
- giảng dạy = dạy
- trình bày = trưng bày Bài tập 9: sgk/117
Trang 23HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm trong một số văn bản đã học những cặp từ đồng nghĩa
- Nắm 3 ghi nhớ trong bài học, làm các bài tập còn lại
- Soạn bài từ trái nghĩa:
+ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
+ Phân tích tác dụng của từ trái nghĩa
+ Làm bài tập còn lại