1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai_18_do_thi_hoa

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đô Thị Hóa
Tác giả Nguyễn Mạnh Tuân
Trường học Trung Tâm GDTX Tủa Chùa
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 13,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 18 UBND TỈNH ĐIỆN BIÊNUBND TỈNH ĐIỆN BIÊN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử E lerningCuộc thi thiết kế bài giảng điện tử E lerning BÀI GIẢNGBÀI GIẢNG[.]

Trang 1

UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử E- lerning

BÀI GIẢNG

- Tiết 19 : ĐÔ THỊ HÓA – ĐỊA LÍ LỚP 12

- Giáo viên : Nguyễn Mạnh Tuân

- Phone : 0976.004.999 – 0982.803.803

- Trường : Trung Tâm GDTX Tủa Chùa

Tháng 1 năm 2015

Trang 2

BÀI 18

Trang 3

1.ĐẶC ĐIỂM

a.Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra

chậm, trình đô thị hóa thấp

Trang 4

1.ĐẶC ĐIỂM

a.Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra

chậm, trình đô thị hóa thấp

Cổ Loa: được coi là thủ đô có thành quách đầu tiên của VN

dưới thời Thục An Duơng Vương (257-207 trước Công Nguyên)

Trang 5

Thế kỉ XI xuất hiện Thành Thăng Long

1.ĐẶC ĐIỂM

a.Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm,

trình đô thị hóa thấp

Thăng Long-Hà Nội xưa và nay

Chùa Một Cột Cầu Thê Húc Cầu giấy

Hồ Gươm

Trang 6

Một số đô thị thế kỉ XVI-XVIII

Góc phố Đà Nẵng

Cảng Đà Nẵng

Trang 7

Huế xưa và nay (Phú Xuân)

Một số đô thị thế kỉ XVI-XVIII

Trang 8

Một số đô thị thế kỉ XVI-XVIII

Phố cổ Hội An

Trang 9

ĐÔ THỊ LỚN CỦA THẾ KỈ XX

SÀI GÒN (TP.HỒ CHÍ MINH)

Trang 10

Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra song song với những cuộc kháng chiến khốc liệt đã bị gián đoạn

sự phát triển cho đến sau năm 1975 thì có sự

chuyển biến tích cực ….

Trang 11

Máy bay bắn phá Hà Nội Năm 1972

Trang 12

Thành Cổ loa là đô thị đầu

tiên của nước ta đúng hay

sai ?

Đúng rồi Sai rồi

You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question completely

You did not answer this question completely

Bạn phải trả lời câu hỏi này

trước khi tiếp tục

Bạn phải trả lời câu hỏi này

trước khi tiếp tục Trả Lời

Trả Lời Làm LạiLàm Lại

A) Đúng

B) Sai

Trang 13

Thành Thăng long xuất hiện vào thế kỉ thứ mấy ?

A) Thế Kỉ X

B) Thế Kỉ XI

C) Thế Kỉ XII

D) Thế Kỉ XIII

Đúng rồi Sai rồi

You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question completely

You did not answer this question completely

Bạn phải trả lời câu hỏi này

trước khi tiếp tục

Bạn phải trả lời câu hỏi này

trước khi tiếp tục Trả Lời

Trả Lời Làm LạiLàm Lại

Trang 14

- Thế kỉ XI xuất hiện thành Thăng Long Thế kỉ XVI-XVIII xuất hiện

đô thị : Phú Xuân, Hội An, Đà Nắng, Phố Hiến.

- Đến những năm 30 của thế kỉ XX Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định

xuất hiện.

- Từ 1945-1954 đô thị hóa diễn ra chậm và không có sự thay đổi

nhiều.

- Từ 1954-1975 đô thị phát triển theo hai xu hướng : Miền Nam

chính quyền Sài Gòn dùng Đô thị hóa như một biện pháp dồn dân

để phục vụ chiến tranh, miền Bắc đô thị hóa gắn với CNH – HĐH.

- Từ 1965- 1972 các đô thị bị chiến tranh phá hoại.

- Từ 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa chuyển biến tích cực nhưng

so với thế giới thì vẫn còn hạn chế.

Trang 15

b) Tỉ lệ dân thành thị tăng

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 1990 – 2005

Dựa vào bảng trên, nhận xét về sự thay đổi số

dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990 – 2005

Trang 16

b) Tỉ lệ dân thành thị không ngừng tăng

- Số dân thành thị không ngừng tăng ( từ 1990-2005 : Tăng 9,4 triệu người

- Tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước không ngừng tăng ( từ 1990-2005 : Tăng 6,4 %)

- Tỉ lệ dân thành thị so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới vẫn chiến tỉ lệ nhỏ

Trang 17

c) Phân bố đô thị không đồng đều

Nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô

thị giữa các vùng trong nước

Nhận xét: Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:

-Không đều về số lượng đô thị

-Không đều về quy mô

-Không đều về số dân ở mỗi đô thị

Cả nước có 689 đô thị, trong đó tập trung nhiều ở Trung du

và miền núi bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông

Cưu Long Ít đô thị nhất là ở Tây Bắc sau đó là Duyên hải

Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Trang 18

c) Phân bố đô thị không đồng đều

Phân bố đô thị và dân cư đô thị không đều giữa các vùng :

+ Đô thị tập trung nhiều ở vùng TD và MNBắc Bộ, ĐB sông Cửu Long, ĐB.sông Hồng Tập trung ít ở khu vực Tây Nguyên, ĐNB

+ Dân cư đô thị thì tập trung nhiều ở ĐNB, ĐB.SHồng và ĐB.SCLong

( trên 3 triệu dân )- ít ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và TD và MNBB ( dưới 3

triệu dân )- Phân bố không đồng dều do nhiều nguyên nhân chủ yếu là do : Số lượng tỉnh ở các vùng không đồng đều ( TD và MNBB 167 đô thị chủ yếu đô thị nhỏ ), có những đô thị quá phát triển vượt trôi ( TP Hồ Chí Minh ở ĐNB trên 5 triệu dân …)

Trang 20

ĐÔ THỊ LOẠI ĐẶC BIỆT

Giữ vai trò "trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa

học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước".

Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên.

Mật độ dân số nội đô bình quân từ 15.000 người/km²

trở lên.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động

ở khu vực nội đô từ 90% trở lên.

Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và

hoàn chỉnh.

Hiện ở Việt Nam có hai thành phố được chính phủ xếp

loại đô thị đặc biệt là thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 21

ĐÔ THỊ LOẠI 1

Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa,

khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước.

Quy mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên đối với đô thị

trực thuộc trung ương và từ 500 nghìn người trở lên đối với đô thị trực thuộc tỉnh.

Mật độ dân số nội đô bình quân từ 12.000 người/km² trở lên đối

với đô thị trực thuộc trung ương và từ 10.000 người/km² trở lên đối với đô thị trực thuộc tỉnh.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động ở khu vực

nội đô từ 85% trở lên.

Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn

chỉnh.

Hiện ở Việt Nam có 3 thành phố trực thuộc trung ương là đô thị

loại I, gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ 12 thành phố trực thuộc tỉnh là đô thị loại I, gồm: Huế, Vinh,Đà Lạt, Nha Trang,  Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì,  Vũng Tàu, Hạ Long và Thanh Hóa.

Trang 22

ĐÔ THỊ LOẠI 2

thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh,

vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.

thuộc trung ương và từ 300 nghìn người trở lên đối với đô thị trực thuộc tỉnh.

trực thuộc trung ương và từ 8.000 người/km² trở lên đối với đô thị trực thuộc tỉnh.

lên.

hoàn chỉnh.

Biên Hòa; Mỹ Tho; Pleiku; Long Xuyên; Hải Dương; Phan Thiết; Cà Mau;  Tuy Hòa; Uông Bí; Thái Bình; Rạch Giá; Bạc Liêu; Ninh Bình; Bắc Ninh;Thủ Dầu Một; Đồng Hới; Phú Quốc; Vĩnh Yên; Lào Cai; Bà Rịa; Bắc Giang Trong

số 21 đô thị loại II trên, Theo dự thảo chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2011-2020 được Bộ Xây dựng trình Thủ tướng, có 3 đô thị sẽ được nâng lên loại I là: Biên Hòa (Đồng Nai); Hải Dương (Hải Dương); Mỹ Tho (Tiền Giang) đưa tổng đô thị loại I cả nước lên 18 đô thị.

Trang 23

ĐÔ THỊ LOẠI 3

hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc

một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;

người/km² trở lên.

nội đô từ 75% trở lên;

hoàn chỉnh;

thuộc tỉnh Tại thời điểm 7/8/2010, Việt Nam có 32 đô thị loại III Đến tháng 1/2015 có 43 đô thị loại III (trong

đó có 11 thị xã).

Trang 24

ĐÔ THỊ LOẠI 4

chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh.

đạt 70% so với tổng số lao động.

quy định

theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

1/2015 có 70 đô thị loại IV (trong đó có 34 thị trấn).

Trang 25

ĐÔ THỊ LOẠI 5

chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã.

lên.

dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng số lao động.

đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ.

hiện theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

Trang 26

* Dựa vào cấp quản lý, có 2 loại đô thị:

- đô thị trực thuộc trung ương

Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ

- đô thị trực thuộc tỉnh VD: Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế, Kon Tum, Đà Lạt, Vũng Tàu, Vĩnh Long

2 Mạng lưới đô thị

Trang 27

Một số video clip về ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam

Trang 28

Việc quản lí trật tự, an ninh phức tạp

Trang 29

Quá trình Đô thị hóa ẳnh hưởng đến người dân Trung Quốc

Trang 30

Đô thị hóa ở Việt Nam

Trang 31

Tắc đường ở các thành phố lớn

Trang 32

-Tăng cường sức hấp dẫn đầu tư.

LĐộng và việc làm

LĐộng và việc làm

- Giải quyết việc làm cho người lao động.

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội

-Sự phân hóa sâu sắc giàu nghèo.

- Môi trường sống bị ô nhiễm.

- Việc quản lí đời sống, trật

tự an ninh, xã hội phức tạp.

Trang 33

Tài liệu tham khảo

trên mạng internet.

Trang 34

Xin chào và hẹn gặp lai !

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN