Slide 1 1 2 Nhiều học sinh bị cận không phải do di truyền MỘT SỐ THÔNG TIN 3 Cận thị học đường ngày càng gia tăng đáng lo ngại Độ cận thị của học sinh ở các trường nội thành cao hơn gấp đôi so với học[.]
Trang 11
Trang 2Nhiều học sinh bị cận không phải do di truyền
MỘT SỐ THÔNG TIN
Trang 3Cận thị học đường ngày
càng gia tăng đáng lo ngại
Độ cận thị của học sinh ở
các trường nội thành cao
hơn gấp đôi so với học sinh
ở ngoại thành Học sinh bị
cận thị ở trường chuyên cao
hơn trường không chuyên
MỘT SỐ THÔNG TIN
Trang 5+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân
Trang 7 Kiểm tra qua hình dạng: Phần rìa dày hơn phần giữa
Kiểm tra qua đặc điểm ảnh: Ảnh ảo nhỏ hơn vật
Trang 8C4: Khi không đeo kính mắt có nhìn rõ
vật AB không? Tại sao?
Mắt không nhìn rõ vật AB, vì vật đặt ngoài khoảng cực viễn
CV
Mắt cận A
B
A’
B’
Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ của AB không? Vì sao?
Mắt nhìn thấy ảnh A’B’ của vật AB vì ảnh A’B’ nằm trong khoảng cực viễn
- Đeo thấu kính phân kì để
Trang 9Ô nhiễm không khí
Trang 10Ngồi học không đúng tư thế
Trang 11Học tập, làm việc thiếu ánh sáng
Trang 12Tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử
Trang 13Làm việc chưa khoa học
Trang 14Để giảm nguy cơ mắc các tật của mắt:
1 Mọi người hãy cùng nhau giữ gìn môi trường trong lành,
không có ô nhiễm và thói quen làm việc khoa học
không có ô nhiễm và thói quen làm việc khoa học
2 Cần có biện pháp bảo vệ và luyện tập cho mắt, tránh nguy
cơ tật nặng hơn
cơ tật nặng hơn
3 Người bị cận thị không nên điều khiển các phương tiện
giao thông vào buổi tối , khi trời mưa và với tốc độ cao.
3 Người bị cận thị không nên điều khiển các phương tiện giao thông vào buổi tối , khi trời mưa và với tốc độ cao.
Trang 15Tại sao người lớn tuổi khi
đọc sách phải lại đặt sách ra
xa mắt ???
Trang 17C6: Khi không đeo kính mắt có nhìn rõ
vật AB không? Tại sao?
Mắt không nhìn rõ vật, vì vật AB gần mắt hơn điểm cực cận
A’
B’
Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ của AB không? Vì sao?
Mắt nhìn thấy ảnh A’B’ của vật AB vì ảnh A’B’ nằm xa mắt hơn điểm cực cận
Mắt lão A
Trang 18III Vận dụng
Trang 19Hãy ghép mỗi phần A,B,C với một phần 1, 2, 3 để được
một câu có nội dung đúng.
A Ông Xuân khi đọc sách và
khi đi đường không phải đeo
kính
B Ông Hạ khi đọc sách
phải đeo kính, nhưng khi đi
đường không phải đeo kính
C Ông Thương khi đọc sách
và khi đi đường đều phải đeo
cùng một kính
2 Mắt ông ấy còn tốt, không có tật
1 Ông ấy bị cận thị
3 Mắt ông ấy là mắt lão
Trang 20• A Điểm cực viễn xa hơn mắt bình thường.
• B Khi không điều tiết thì tiêu điểm nằm trước
Trang 21• A Đeo thấu kính phân kì bất kỳ
• B Đeo thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với
điểm cực viễn của mắt
• C Đeo thấu kính hội tụ bất kỳ
• D Đeo thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với
điểm cực viễn của mắt
2 Khắc phục tật cận thị bằng cách nào?
Trang 223 Đặc điểm nào sau đây không phải là
• C Khi không điều tiết có tiêu điểm nằm sau màng lưới.
• D Có điểm cực cận gần mắt hơn so với mắt bình thường.
Trang 23+ Điểm Cv của mắt cận gần hơn điểm Cv của mắt thường.
+ Nhìn rõ các vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần
+ Điểm CC của mắt lão xa hơn điểm CC của mắt thường
Đeo kính cận là thấu kính phân kì để nhìn
+ Do trong quá trình học tập, sinh hoạt, sự điều tiết của mắt quá mức bình thường
Trang 24Ta cần sử dụng những thực phẩm giàu vitamin A, vitamin
C và E, DHA bổ dưỡng cho
mắt, bổ sung dưỡng chất, giúp
mắt khoẻ và tốt hơn
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
Trang 25như sự nhanh nhạy, giao tiếp xã hội, nhận biết
hình thể, sử dụng bàn tay cũng như việc lựa
chọn một số nghề Hơn nữa, cận thị còn có thể
dẫn đến những bệnh lý như lé mắt, co quắp
điều tiết gây ảnh hưởng đến quá trình học
tập của trẻ và có thể để lại di chứng cho thế hệ
sau.
Trang 26+ Số bội giác trên kính lúp cho biết điều gì?
+ Nêu một số ứng dụng trong thực tế của kính lúp
Trang 2727