NHẬN THỨC CHUNGCông tác tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV được thực hiện hàng năm: - Nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ về đổi mới, tạo tâm thế sẵn sàng đổi mới tiếp cận cái mới; -
Trang 1Quảng Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2014
Trang 2NHẬN THỨC CHUNG
Công tác tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV được thực hiện hàng năm:
- Nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ về đổi mới, tạo tâm thế sẵn sàng đổi mới tiếp cận cái mới;
- Trang bị kiến thức hiện đại về đổi mới ND, PP, HT dạy học và kiểm tra, đánh giá cho CBQL, GV;
- Tăng cường CSVC, TBDH phục vụ đổi mới;
- Tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong quản lí giáo dục và đổi mới PPDH, KTĐG
Trang 3Mỗi đơn vị cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng một vài giáo viên giỏi
về tin học để hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ thông tin Quản lý mạng nội bộ, chia sẻ tài nguyên và thiết bị sẵn có tạo điều kiện trong trao đổi chuyên môn, dữ liệu với nhau một cách thường xuyên.
Ứng dụng dụng phần mềm quản lý nhân sự Pmis, quản lý điểm Smas, thời khóa biểu vào toàn bộ hoạt động của nhà trường….
Trang 4NHẬN THỨC CHUNG
Công tác tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV được thực hiện hàng năm:
- Hiểu được đặc thù môn tin học dạy trong nhà trường là môn tự chọn và tiến tới sẽ là môn học chính -Nhà trường cần quan tâm nhiều hơn đến mũi nhọn Tin học trẻ vì đây là kì thi duy nhất của bộ môn tin học, được tổ chức thường xuyên,mọi thành tích tính như môn văn hóa.
-CBQL đẩy mạnh ứng dụng CNTT thông tin trong nhà trường bằng cách quan tâm hơn tới hệ thống hạ tầng CNTT như Hệ thống mạng có dây, mạng Wifi, chế độ chia sẻ tài nguyên, chia sẻ thiết bị, máy in … trong mạng nội bộ Lan và Wan.
-Quan tâm và hoàn thiện các danh mục phần mềm và nhiệm vụ CNTT còn chưa tốt như: Trang Web, phổ cập, Smas, họp trực tuyến, phần mềm thời khóa biểu nhằm tiến tới quản lý gần như toàn bộ các công việc thông qua việc ứng dụng CNTT.
-Các trường quan tâm và tạo điều kiện cho đội ngũ CNTT được thực hành vận dụng năng lực CNTT vào các việc của nhà trường như: Quản lý mạng internet, quản lý hệ thống Wifi, quản lý phòng máy, bồi dưỡng đội ngũ CB-GV trường về CNTT.
- CBQL các trường mạnh dạn thay đổi và ứng dụng những tiến bộ mới về CNTT theo sự chỉ đạo của ngành nhằm đảm bảo thông suốt các văn bản, nhiệm cụ đặt ra như: Nâng cấp HĐH, Bộ Office, ứng dụng các phần mềm mã nguồn mở, bảo mật…
Trang 5NỘI DUNG TẬP HUẤN 2013
Phân phối chương trình môn tin học
từ năm học2013-2014
kiểm tra đánh giá môn tin học
từ năm học 2013-2014
Khung bài soạn cho môn Tin học
từ năm
2013-2014
Quản lý phòng máy bằng phần mềm Netosch
Trang 6HƯỚNG DẪN CHUNG DẪN VỀ GIẢNG DẠY MÔN
TIN HỌC
50/2003/QĐ- BGD&ĐT về việc ban hành chương trình môn Tiếng Anh và Tin học ở bậc Tiểu học ngày 30 tháng 10 năm 2003
2306/SGD&ĐT-GDTrH về việc Hướng dẫn thực hiện Phân phối chương trình môn Tin học tự chọn lớp 6 đến lớp 9 THCS từ năm học 2009-2010, ngày 09 tháng 11 năm
2009
Tin học trong các trường tiểu học, THCS từ năm học 2012-2013, ngày 20 tháng 8 năm 2012 của PGD và
ĐT
Trang 7NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK MÔN TIN
HỌC TỪ NĂM HỌC 2013-2014
1 Cấp Tiểu học:
- Lớp 1,2: Theo định hướng của PGD&ĐT đồng thời xây dựng nội dung cho phù hợp với nhà trường Sách giáo khoa do giáo viên tự biên soạn theo hướng dẫn trên ( tham khảo 02 phân phối CT trong copy tài liệu).
- Lớp 3,4,5: Thực hiện theo phân phối của Bộ GD&ĐT ( theo QĐ số 50/2003/QĐ-BGD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT) Sách giáo khoa thực hiện:Cùng học tin học quyển 1,2,3 của nhà xuất bản giáo dục theo sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT
2 Cấp Trung học cơ sở:
-Thực hiện theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Phân phối chương trình môn Tin học tự chọn lớp 6 đến lớp 9 THCS từ năm học 2009-2010, ngày 09 tháng 11 năm 2009
- Sách giáo khoa thực hiện theo quyển 1,2,3,4 của nhà xuất bản giáo dục theo sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT
Trang 8PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC
TỪ NĂM HỌC 2013-2014
Trong đó, chi tiết thực hiện:
Cả năm 35 tuần x 2 tiết / tuần = 70 tiết
Học kì I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 26 tiết
Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 24 tiết
Áp dụng cho các lớp 3,4,5,6,7,8,9
Riêng các lớp 1,2: Tùy theo đặc điểm nhà trường có thể thực hiện từ 1 đến 2 tiết
Có thể thực hiện từ đầu năm học hoặc bắt đầu từ kì II
- Đối với bài dạy trong 2 tiết: Dạy 1 tiết lí thuyết và 1 tiết thực hành
- Đối với bài dạy trong 1 tiết: Dạy ½ tiết lí thuyết và dạy ½ tiết thực hành
Trang 9KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIN HỌC
TỪ NĂM HỌC 2013-2014
thường (cả lí thuyết và thực hành) phối hợp với các hình thức trắc nghiệm , kiểm tra trên máy Đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân ở các lần kiểm tra Quy định về kiểm tra như sau:
- Số lần kiểm tra thường xuyên tối thiểu: 1 lần /tháng
- Số lần kiểm tra định kì: 2 lần /năm ( cuối HK I và cuối
KH II)
- Điểm tổng kết cuối năm của học sinh là Trung bình cộng của cả hai học kì ( làm tròn 0,5 thành 1 )
Trang 10KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIN HỌC
TỪ NĂM HỌC 2013-2014
thường (cả lí thuyết và thực hành) phối hợp với các hình thức trắc nghiệm , kiểm tra trên máy Đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân ở các lần kiểm tra Quy định về kiểm tra như sau:
- Số lần kiểm tra thường xuyên tối thiểu: 1 lần /tháng
- Số lần kiểm tra định kì: 2 lần /năm ( cuối HK I và cuối
KH II)
- Điểm tổng kết cuối năm của học sinh là Trung bình cộng của cả hai học kì ( làm tròn 0,5 thành 1 )
Trang 11KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIN HỌC
TỪ NĂM HỌC 2013-2014
Số lần KTTX tối thiểu: 1 lần/tháng.
Số lần KTĐK: 2 lần/năm học (HKI và HKII)
Điểm HLM KI chính là điểm KTĐK CKI.
Điểm HLM KII chính là điểm KTĐK CKII.
Điểm HLM N là điểm trung bình cộng của HLM KI và HLM KII (làm tròn 0,5 thành 1).
Điểm Học lực môn năm của môn Tin học phải được giáo viên ghi vào học
bạ theo quy định nhưng không tham gia vào việc xét lên lớp mà sử dụng
kết quả này để xét khen thưởng thành tích từng mặt của học sinh vào cuối năm học (Quy định đánh giá và xếp loại học sinh Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 30/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 12KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIN HỌC
TỪ NĂM HỌC 2013-2014
- Thang điểm kiểm tra : 10 điểm
Tỷ lệ lý thuyết và thực hành: Phần lý thuyết 3 hoặc 4 điểm Phần thực hành 6 hoặc 7 điểm
Trang 13KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIN HỌC
TỪ NĂM HỌC 2013-2014
- Khi soạn đề kiểm tra cần xác định:
+ Phạm vi kiếm thức cần kiểm tra
- Đối với bài kiểm tra miệng hoặc15 phút, phạm vi kiến thức là bài học trước đó hoặc bài học sinh đang học
- 45 phút: Phạm vi kiến thức theo PPCT
- Học kỳ: Phạm vi kiến thức trong một học kì
+ Mục tiêu cần đạt được là trên cả 3 mặt: Kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực hướng tới
+ Số câu hỏi, thời gian dự kiến, điểm cho mỗi câu hỏi
+ Câu hỏi rõ ràng, tránh những câu hỏi mang tính đa nghĩa
Trang 14KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIN HỌC
Trang 15KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIN HỌC
TỪ NĂM HỌC 2013-2014
Ngày soạn: Tiết thứ: ….
Ngày giảng:
TÊN BÀI GIẢNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức
2.Kỹ năng
3.Thái độ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên.
2. Chuẩn bị của học sinh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
* HOẠT ĐỘNG 1:……… ( Thời gian: )
Hoạt động của giáo viên | Hoạt động học sinh | Nội dung ( Ghi bảng)
* HOẠT ĐỘNG 2:……… ( Thời gian: )
Hoạt động của giáo viênHoạt động học sinh
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
V Rút kinh nghiệm:
Trang 16MỘT SỐ MẶT CÒN HẠN CHẾ CHUNG TRONG
ĐỔI MỚI HIỆN NAY
(1) Hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG ở nhiều trường phổ thông chưa mang lại hiệu quả cao
- Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là PPDH chủ đạo của nhiều
GV
- Số GV thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH cũng như sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn ít
Trang 17(2) Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết, nhẹ về thí nghiệm, thực hành.
- Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm
- Việc ứng dụng CNTT-TT, sử dụng các TBDH chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả.
MỘT SỐ MẶT CÒN HẠN CHẾ CHUNG TRONG
ĐỔI MỚI HIỆN NAY
Trang 18(3) Hoạt động KTĐG chưa bảo đảm yêu cầu khách
- Chưa chú trọng rèn luyện năng lực tự học cho HS.
MỘT SỐ MẶT CÒN HẠN CHẾ CHUNG TRONG
ĐỔI MỚI HIỆN NAY
Trang 19(4) Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn
đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy
- Hoạt động KTĐG trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả
MỘT SỐ MẶT CÒN HẠN CHẾ CHUNG TRONG
ĐỔI MỚI HIỆN NAY
Trang 20NỘI DUNG TẬP HUẤN 2014
Trang 21PHẦN 1 DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH ĐỐI VỚI BỘ MÔN TIN HỌC
Giáo viên
Năng lực giảng dạy
Năng lực nghiên cứu
Năng lực chuyên môn
Học sinh
Trang 23Năng lực công nghệ thông tin là gì?
Khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu
Tất nhiên hành động (làm), thực hiện (ở đây phải gắn với ý thức, thái độ) phải có KTKN, chứ không phải làm một cách “máy móc”,“mù quáng”
Trang 24Năng lực công nghệ thông tin là gì?
Khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu
Tất nhiên hành động (làm), thực hiện (ở đây phải gắn với ý thức, thái độ) phải có KTKN, chứ không phải làm một cách “máy móc”,“mù quáng”
Trang 25NĂNG LỰC CHUNG CNTT-TT
hoàn thành nhiệm cụ thể
kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng
trên các bộ nhớ khác nhau và với những định dạng khác nhau
Trang 26 Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí lựa chọn
Sử dụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ trợ nghiên cứu kiến thức mới
Đánh giá được độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã tìm được
Xử lý thông tin hỗ trợ giải quyết vấn đề; sử dụng ICT để
hỗ trợ quá trình tư duy, hình thành ý tưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Sử dụng công cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với người khác một cách an toàn, hiệu quả
NĂNG LỰC CHUNG CNTT-TT
Trang 27NĂNG LỰC CỦA BỘ MÔN TIN HỌC
hình thành, phát triển năng lực chung CNTT-TT
vụ hình thành, phát triển một số năng lực chuyên biệt của bộ môn tin học
chung
Trang 28Đề xuất năng lực tin học
Mục tiêu môn tin học:
Tin học cho tất cả (Dạy học CNTT-TT):
HS có năng lực sử dụng CNTT-TT để thích ứng với các
kĩ thuật số và CNTT-TT trong cuộc sống hằng ngày.
Tin học chuyên ngành (Dạy học khoa học máy tính):
HS có năng lực nền tảng về khoa học máy tính để có thể
đi theo con đường nghề nghiệp về khoa học máy tính ở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Trang 29Đề xuất năng lực tin học
Trang 30Đề xuất năng lực tin học
Năng lực khoa học máy tính
Là năng lực chuyên biệt định hướng phân hóa nghề nghiệp, để theo học các ngành nghề tin học ở bậc học đại học, dạy nghề
Khoa học máy tính
Giải quyết vấn đề dựa trên tin học
Năng lực làm việc (triển khai dự án tin học)
Định hướng nghề nghiệp
Trang 31Mối liên hệ giữa năng lực và kiến thức, kĩ năng, thái độ
Thái độ
Kiến thức
Kĩ năng
Năng lực
Năng lực được hình thành, phát triển thông qua vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Trang 32Chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ và năng lực hướng tới theo chương trình mới:
Kiến thức:
-Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình.
-Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp để chỉ dẫn máy tính thực hiện lặp đi lặp lại công việc nào đó một
số lần.
-Hiểu hoạt động của câu lệnh lặp với số lần biết trước.
-Viết đúng được lệnh lặp với số lần biết trước trong một số tình huống đơn giản.
-Hiểu được lệnh ghép
Kĩ năng:
- Mô tả được thuật toán của vòng lặp với số lần cho trước
-Xây dựng vòng lặp cho trước
-Biết áp dụng vòng lặp for để giải một số bài toán lặp đơn giản trong thực tế để thay thế cho những công việc được lặp đi lặp lại.
Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, chuyên cần, sáng tạo và thói quen suy luận logic
- Rèn ý thức khai thác lợi ích của máy tính vào việc giải các phép
- Yêu thích môn học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào trong một số tình huống cụ thể
Năng lực hướng tới:
- Mô hình hóa các tình huống thực tiễn về vòng lặp với số lần biết trước
- Diễn tả thuật toán của vòng lặp với số lần biết trước bằng ngôn ngữ lập trình
Lặp với số lần biết trước (Bài 7-SGK LỚP 8/Tr56)
Trang 33Năng lực hướng tới:
- Mô hình hóa các tình huống thực tiễn về vòng lặp với số lần biết trước
- Diễn tả thuật toán của vòng lặp với số lần biết trước bằng ngôn ngữ lập trình
Phân tích
-Mô hình hóa các tình huống thực tiễn về vòng lặp với số lần biết trước
Bài toán như sau:
- Tôi bỏ vào Ngân hàng x triệu
- Lãi suất ngân hàng hàng tháng là: a%
- Không rút ra bất kì đồng tiền nào trong vòng n tháng
=> Tính tổng tiền cả vốn lẫn lãi sau tôi nhận được sau n tháng
PHẦN 1 DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH ĐỐI VỚI BỘ MÔN TIN HỌC
Trang 34Phân tích
- Tôi bỏ vào Ngân hàng x triệu đồng
- Lãi suất ngân hàng hàng tháng là: 3%
- Không rút ra bất kì đồng tiền nào trong vòng n tháng.
==> Tính tổng tiền cả vốn lẫn lãi tôi nhận được sau n tháng.
PHẦN 1 DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH ĐỐI VỚI BỘ MÔN TIN HỌC
write('nhap so tien gui ');readln(st);
Write('nhap so thang '); readln(n);
Trang 35CĂN CỨ ĐỂ KTĐG THEO CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC HIỆN HÀNH?
Trang 36KTĐG định hướng phát triển năng lực
Căn cứ để KTĐG
đó )
dụng giải quyết tình huống thực tiễn)
Trang 37Kết luận liên quan đến dạy học theo định hướng phát triển
PHẦN 1 DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH ĐỐI VỚI BỘ MÔN TIN HỌC
Để phát triển năng lực cần biên soạn câu hỏi, bài tập gắn liền với thực tiễn - có thể chưa quen
Trang 38MÔ HÌNH MẠNG TRƯỜNG HỌC
Trang 39PHẦN 2 QUẢN TRỊ MẠNG CỤC BỘ - LAN TẠI CƠ QUAN
- Nắm được bản chất địa chỉ IP: IP tĩnh, IP động, địa chỉ Mac, địa chỉ cá nhân và công cộng
- Biết cách đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân và ngược lại
Trang 40Chuyển đổi số từ thập phân sang nhị phân
Hệ nhị phân (hay hệ đếm cơ số 2) là một hệ đếm chỉ dùng hai
ký tự là 0 và 1 để biểu đạt một giá trị số.
1. Chuyển số thập phân sang số nhị phân
Nguyên tắc của phương pháp này là lấy số cần chuyển đổi chia cho 2 (kết quả chỉ lấy phần nguyên), sau
đó tiếp tục lấy kết quả chia 2 (và cũng chỉ lấy phần nguyên), kết quả số nhị phân thu được là tập hợp các số
dư của các phép chia
PHẦN 2 QUẢN TRỊ MẠNG CỤC BỘ - LAN TẠI CƠ QUAN
Trang 42Số nhị phân 1 0 0 0 1 1 1
Thứ tự 6 5 4 3 2 1 0
2 Chuyển số nhị phân sang thập phân
Bây giờ chúng ta chuyển số 1000111 về số thập phân
Ta thấy số 1000111 có tổng cộng 7 kí tự, chúng ta sẽ
đánh số 7 kí tự này từ phải sang trái và bắt đầu từ 0 như sau:
Số thập phân kết quả sẽ là tổng các tích của kí tự nhị
phân x 2 lũy thừa vị trí
Tức là 1x26 + 0x25 + 0x24 + 0x23 + 1x22 + 1x21 + 1x20
= 64 + 0 + 0 + 0 + 4 + 2 + 1 = 71
PHẦN 2 QUẢN TRỊ MẠNG CỤC BỘ - LAN TẠI CƠ QUAN
Trang 43Bây giờ ta tiến hành cộng hai số 1000111 (số 71 trong
hệ thập phân) và số 11110 (số 30 trong hệ thập phân)
PHẦN 2 QUẢN TRỊ MẠNG CỤC BỘ - LAN TẠI CƠ QUAN
Trang 443 5 1 + 1 = 10, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 2) là 11, viết 1 nhớ 1
4 4 0 + 1 = 1, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 3) là 10, viết 0, nhớ 1
5 3 0 + 1 = 1, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 4) là 10, viết 0, nhớ 1
6 2 0 + 1 (nhớ ở bước 5) = 1
7 1 lấy 1 ở trên xuống.
Ta tiến hành cộng từ phải sang trái như sau: