Năng lượng liên kết lớn, giải thích độ bền của phân tử Nitơ... *Do độ phân cực của NH3 lớn nên giữa các phân tử NH3 rắn, lỏng có liên kết hyđrô làm nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và nh
Trang 1GV: Ngô Thị Lan
HÓA HỌC VÔ CƠ
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
Trang 2CHƯƠNG V
CÁC NGUYÊN TỐ
NHÓM VA
Trang 3LOGO
Trang 41772 1772
Trang 5LOGONGUYÊN TỐ NHÓM V
Trang 6LOGOI.ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Trang 7- N, P là nguyên tố không kim loại điển hình, Bi là kim loại rõ rệt, As
và Sb phi kim
- Từ N đến Bi: Tính axit của các oxit giảm, tính bagơ tăng
- Độ bền của số oxi hoá +3 tăng lên, còn của số oxi hoá +5 giảm xuống.
Trang 8PHẦN 1.NITƠ
Trang 9LOGOI.NITƠ ĐƠN CHẤT
Vẽ giản đồ MO của phân tử N2, tính bậc liên kết.
1 Cấu tạo phân tử
Trang 10LOGOI.NITƠ ĐƠN CHẤT
Trang 11I.NITƠ ĐƠN CHẤT
Câu hỏi:
Tại sao nitơ có độ âm điện lớn(3,04) nhưng ở điều kiện
thường kém hoạt động hóa học?
Trả lời:
Phân tử N 2 có một liên kết 3(N≡N), năng lượng liên kết 942 kJ/mol, độ dài liên kết 1,095Å) Năng lượng liên kết lớn, giải thích độ bền của phân tử Nitơ
Trang 15I.NITƠ ĐƠN CHẤT
4 Điều chế, ứng dụng
Trong công nghiệp,
N2 được điều chế bằng chưng cất phân đoạn không khí lỏng N2 thu được còn chứa một ít khí hiếm và vết O2 Để loại tạp chất oxi, cho khí
N2 thu được cho đi qua Cu kim loại đốt nóng hoặc trộn với một ít khí H2rồi cho đi qua chất xúc tác Pt
Trong phòng thí nghiệm
NH4NO2 N2 + 2H2O đun nóng
Trang 16LOGOI.NITƠ ĐƠN CHẤT
4 Điều chế, ứng dụng
Trang 17II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
1 Nitrua
- Là hợp chất của nitơ và nguyên tố khác (kim loại hoặc phi kim)
-Tùy theo bản chất liên kết mà chia thành nitrua ion và nitrua cộng hoá trị, còn theo tính chất thì chia thành nitrua axit, nitrua bazơ, nitrua lưỡng tính
- Nitơrua kim loại kiềm, kiềm thổ (Na, Ca, Mg, H) là bazơ vì chúng
thuỷ phân tạo bazơ
Trang 20*Tỷ khối của dung dịch NH3 đậm đặc nhất (25%) là 0,91.
*Do độ phân cực của NH3 lớn nên giữa các phân tử NH3 rắn, lỏng có liên kết hyđrô làm nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi
H0
bh=5,6kcal/mol) cao bất thường so với những hợp chất tương tự
Trang 21
- Làm thay đổi độ mạnh của axit - bazơ,
- NH3 lỏng cũng tự điện ly như nước (tự ion hoá):
NH3 + NH3 NH4+ + NH2-
K NH3 ( 500 C) = [NH4+ ].[NH2- ] = 2.10-33
- Làm thay đổi độ mạnh của axit - bazơ,
- NH3 lỏng còn làm thay đổi độ tan của một số muối nên làm dịch
chuyển cân bằng phản ứng ngược lại khi phản ứng trong nước
- NH3 lỏng còn làm thay đổi độ tan của một số muối nên làm dịch
chuyển cân bằng phản ứng ngược lại khi phản ứng trong nước
Ví dụ: 2AgNO3 + BaBr2 2AgBr + Ba(NO3)2
Trong nước, AgBr ít tan nên cân bằng chuyển sang phải Trong NH3 lỏng thì BaBr2 ít tan nên cân bằng chuyển sang trái
Ví dụ: 2AgNO3 + BaBr2 2AgBr + Ba(NO3)2
Trong nước, AgBr ít tan nên cân bằng chuyển sang phải Trong NH3 lỏng thì BaBr2 ít tan nên cân bằng chuyển sang trái
Trang 22
Phản ứng kết hợp: Nhờ cặp electron hoá trị chưa liên kết trên N mà
NH3 tham gia phản ứng kết hợp dễ dàng với nhiều chất
- Khi tan trong nước, NH3 kết hợp với ion H+ của nước :
NH3 + H2O = NH3 H2O NH4+ + OH-
K b(250 C ) = 1,8.10-5 (bazơ yếu)
Trang 23
2KMnO4 + 2NH3.H2O = 2MnO2 + N2 + 2KOH + 4H2O
-Thể hiện tính khử khi phản ứng với các chất oxy hoá mạnh như O2,
Cl2, Br2, KMnO4 (N-3chuyển thành N0 hay N+2)
- Khi đốt NH3 trong oxi cho ngọn lửa màu vàng tạo khí N2 và H2O:
4NH3 + 3O2 = 2N2 + 6H2O
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
(xúc tác Pt hay Pt-Rh(Rodi) ở 800-9000C)
Trang 24Trong công nghiệp
Tổng hợp NH3 theo phương pháp F.Haber-Bosch từ các nguyên tố trong điều kiện nhiệt độ, chất xúc tác và áp suất cao phù hợp
3 H 2 + N 2 2NH 3
Trang 26• Khi nhiệt độ thấp và áp suất cao thì hiệu suất tổng hợp tăng Tuy
nhiên, nhiệt độ tháp vận tốc phản ứng thấp, áp suất cao thiết bị khó chế tạo
Trong thực tế, điều kiện phản ứng tổng hợp (HS 25%) được chọn như sau:
Trang 27II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
3 Các oxit của nitơ
N2O; NO; N2O3; NO2; N2O5
Trang 28II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
2O
Trang 29II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
3 Các oxit của nitơ
Xây dựng giản đồ các mức năng lượng gần đúng theo thuyết
MO của NO+; N2; NO; NO
Trang 30II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
3 Các oxit của nitơ
Giản đồ các mức năng lượng gần đúng theo thuyết MO
Câu hỏi: Khuynh hướng của các phân tử có số lẻ electron là gì?
Ở trạng thái rắn hoặc lỏng NO có khuynh hướng tạo đime N2O2
Phân tử NO2 dễ trùng hợp tạo đime N2O4
Trang 31II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
Câu hỏi: Tại sao nói N 2 O là chất có khả năng duy trì sự cháy, không duy trì sự sống, điều này có mâu thuẫn không?
- Trong điều kiện thường N2O không phân hủy
- Ở 500 oC và lớn hơn N2O bị phân hủy
2N2O 2N2 + O2
Trang 32II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
4 Axit nitrơ HNO2
• Cấu tạo: Tồn tại hai dạng cấu trúc
H N
O
O
Trang 33II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
4 Axit nitrơ HNO2
Tính chất vật lý
Axit HNO2 chỉ tồn tại ở trạng khí và trong dung dịch loãng Dung dịchHNO2 loãng không màu nhưng HNO2 đặc có màu lam
Trang 34II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
4 Axit nitrơ HNO2
3HNO2 1000 C HNO3 + 2NO + H2O
- Dung dịch HNO2 không bền, nhanh chóng bị phân hủy
- Khí NO nhanh chóng bị oxi không khí oxi hoá tạo khí NO2 tan trở lại trong nước làm dung dịch có màu nâu
3NO2+ H2O 2HNO3 + HNO2
Trang 35II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
4 Axit nitrơ HNO2
2HI + 2HNO2 I2 + 2NO + H2O
2KMnO4 +3H2SO4+ 2HNO2 2MnSO4+5HNO3 +K2 SO4 +3H 2O
- Axit HNO2 thể hiện tính khử
Trang 36II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
4 Axit nitrơ HNO2
* Điều chế: theo phản ứng trao đổi:
Ba(NO2)2 + H2SO4 = 2HNO2 + BaSO4
Trang 37HNO+5 3 0,94V HNO+3 2 0,996V NO+2
0,96V
Môi trường axit
Môi trường kiềm
NO+53- 0,01V NO+3 2- -0,46V NO+2
0,15V
Câu hỏi:
Phản ứng tự oxi hóa tự khử của NO 2 - xảy ra trong môi trường nào?
NO 2 - bền trong môi trường nào?
II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
Trang 38Trả lời: Trong môi trường axit
Câu hỏi:
Phản ứng tự oxi hóa tự khử của NO 2 - xảy ra trong môi trường nào?
NO 2 - bền trong môi trường nào?
II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
Trả lời: Trong môi trường axit HNO 2 có thể tự phân hủy
Trang 39Trả lời: Trong môi trường kiềm
Câu hỏi:
Phản ứng tự oxi hóa tự khử của NO 2 - xảy ra trong môi trường nào?
NO 2 - bền trong môi trường nào?
II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
Trả lời: Trong môi trường kiềm NO 2 - bền, phản ứng 3 không tự xảy ra.
Trang 41II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
5 Muối nitrit
Trang 42II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
5 Muối nitrit
*Tính chất hóa học
-Muối nitrit kim loại kiềm bền với nhiệt: không phân huỷ khi nóng
chảy, chỉ phân huỷ ở t0>5000C
- Nitrit các kim loại khác kém bền hơn, bị phân huỷ khi đun nóng như AgNO2 phân huỷ ở 1400 C , Hg(NO2 )2 phân huỷ ở 750C
- Trong môi trường axit, muối nitrit cũng vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử như axit HNO2
NaNO2+ 6Ho Zn/NaOH đặcNH3 + NaOH+ H2O
Trang 432KMnO4 +5NaNO2+ 3H2SO4loãng 2MnSO4+5NaNO3 +K2 SO4 +3H 2O
2NaNO2+ 3H2SO4đặc Na 2 SO4+NO +NO 2 +H 2O
-Dễ tạo phức: Phức thường gặp là natri cobantinitrit Na3 [Co(NO2)6],
dùng để nhận biết K nhờ tạo kết tủa K3[Co(NO2 )6] màu vàng
Trang 46
-Tan trong nước bất kỳ tỷ lệ nào Nó tạo với nước một hỗn hợp đồng sôi (đẳng phí) chứa 68,4% HNO3, có d = 1,41 g/ml
Trang 47
Khả năng tự ion hoá:
Axit HNO3 tinh khiết tự ion hoá:
2HNO3 NO2+ + NO3- + H2O
Trang 48
HNO3 thể hiện tính oxi hoá mạnh.
- Phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, Rh, Ta , Ir) và phi kim như C, P, As, S
- HNO3 bị khử về những hợp chất của nitơ ở tất cả các số oxi hoá thấp
hơn như HNO2 , NO2 , NO, N2O, N2 , NH 2OH , NH3 ; phụ thuộc vào nồng độ axit HNO3, nhiệt độ và bản chất của chất khử
Trang 503Pb + 8HNO3 loãng 3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Pb + 4HNO3 đặc Pb(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
- Phản ứng với phi kim cũng cho sản phẩm tương tự :
S+ 2HNO3 loãng Đun sôi H 2 SO 4 + 2NO
- Axit đặc gây thụ động hoá cho 1 số kim loại như Al, Fe, Cr, Co, Be, Bi
S+ 6HNO3 đặc Đun sôi H 2 SO 4 + 6NO 2 + 2H 2 O
Sau khi đã được nhúng vào axit đặc nhưng kim loại này sẽ không tương tác với nhưng axit mà trước đó chúng tương tác dễ dàng
Trang 51
Nước cường thuỷ: là hỗn hợp của 1 thể tích HNO3 đặc và 3 thể tích HCl
đặc, có tính oxi hoá mạnh hơn axit HNO3 nhiều, do tạo ra clo nguyên tử
Trang 54Phân biệt HNO 3 và HNO 2:
HNO3 loãng không oxi hoá được HI đến I2 như HNO2
2HI + 2HNO2 loãng 2NO + I2 + 2H2O
- HNO3 loãng oxi hoá Fe2+ đến Fe3+ và bản thân bị khử về NO
Khi có dư ion Fe2+, NO sẽ kết hợp với Fe2+ tạo hợp chất màu nâu, kém bền:
6FeSO4 + 2HNO3 + 3H2SO4 3Fe2(SO4)3 + 2NO + 4H2O
FeSO4 dư + NO[Fe(NO)]SO4 nâu
Trang 55- Trong NO3-, N ở trạng thái lai hoá sp2
, 3(AO)sp 2 tham gia tạo thành 3liên kết với 3 nguyên tử O Obitan 2p còn lại ở N tạo 1liên kết không định chỗ với 3 nguyên tử O
Trang 56
www.themegallery.com Company Logo
II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
7 Muối nitrat
Trang 57-Hầu hết các muối nitrat đều dễ tan trong nước Một vài muối như
NaNO3, NH4NO3 hút ẩm trong không khí
- Muối nitrat của kim loại hoá trị 2 và 3 thường ở dạng hiđrat
Trang 58- Các nitrat của kim loại khác dễ phân huỷ của các muối nitrat phụ
thuộc vào bản chất của cation kim loại
- Nitrat của những kim loại hoạt động đứng trước Mg trong dãy điện
hoá (Li, K, Ba, Ca, Na) phân huỷ cho nitrit và O2
Trang 60Trong môi trường axit thì có tính oxi hoá như axit nitric và trong môi
trường kiềm có thể bị Al, Zn khử đến NH 3
Ví dụ: NaNO3 + 4Zn + 7NaOH + 6H2O 4Na2[Zn(OH)4] + NH3
Trang 61II CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ
a) Viết phương trình chứng tỏ HNO 2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính
khử?
b) Cho dãy thế khử sau, cho biết NO 2 - bền trong môi trường nào:
Trong môi trường axit
Trang 62PHÔT PHO
Trang 63I ĐƠN CHẤT PHÔT PHO
1 Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý - Thù hình
- Phốt pho có cấu hình electron hoá trị: 3s 2 3 p3 3d 0 tương tự cấu hình electron hoá trị của nitơ, nhưng P là nguyên tố có tính chất quan trọng khác xa nitơ
P có orbital 3d nên có khả năng lai hoá sp3d 2, sp3d Nhưng trạng thái
lai hoá sp3 là đặc trưng nhất của P
Trạng thái oxy hoá của P là -3, 0, +1, +3, +5, trong đó +5 là đặc trưngnhất
- Photpho có nhiều dạng thù hình: P4 trắng, P n đỏ, P m đen, P8 tím
Trang 66- P trắng hoạt động nhất và P đen kém hoạt động nhất
P trắng tự bốc cháy trong không khí ở 400C, P đỏ trên 2500C và P đen – trên 4000C:
Trang 672 Tính chất hóa học
Tính khử của P4 còn thể hiện khi phản ứng với những hợp chất oxi hoá mạnh như P đỏ bốc cháy, nổ khi va chạm mạnh với KClO3, K2Cr2O7, KNO3
12Pđỏ + 10 KClO3 10KCl + 3P4O10
I ĐƠN CHẤT PHÔT PHO
Trang 682 Tính chất hóa học
- P 4 còn thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch muối vàng, bạc,
đồng, chì trong đó các cation là chất oxi hoá
P 4 tác dụng với hiđro và nước
I.ĐƠN CHẤT PHÔT PHO
Trang 692 Tính chất hóa học
- Phôtpho rất phổ biến trong thiên nhiên nhưng tổng lượng không
nhiều, khoảng 0,04% tổng số nguyên tử vỏ trái đất
-Trong đất, phôtpho tập trung dưới 2 khoáng vật chính là photphorit
Ca3(PO4)2 và aptit Ca5X(PO3)3 (với X là F, Cl, OH)
Nước ta có mỏ apatit ở Lào Cai với trữ lượng lớn Quặng giàu nhất chứa 35-38% P2O5, loại nghèo chứa 7-10% P2O5
Trong cơ thể người, phôtpho chiếm 1,16% khối lượng cơ thể và ở dạng hợp chất Chủ yếu tồn tại trong xương và lượng nhỏ trong protein nhưng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sống Thực phẩm có nhiều
phôtpho là phomat, các loại đậu, lòng đỏ trứng
I ĐƠN CHẤT PHÔT PHO
Trang 713 Điều chế
Trong công nghiệp
- P4 trắng được điều chế từ phôtphorit, SiO2, lò điện với điện cực bằng than
2Ca3(PO4)3 + 6SiO2 1500 o C 6CaSiO 3 + P 4 O 10
Trang 73II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
1 Phot phin PH 3
Cấu tạo
- Phân tử PH3 có cấu hình không gian tương tự như NH3 Nhưng lai hóa
sp3 trong PH3 không đặc trưng như trong NH3
Trang 74+ Tương tác với halogen tạo photpho pentahalogenua
+ Bị H2SO4 đặc, HNO3 đặc, H2O2, NaOCl oxy hóa :
Trang 76II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
2 Photpho (III) oxit (P 2 O 3 ) 2 hay P 4 O 6
a.Cấu tạo
Photpho (III) oxit ở trạng thái hơi, cũng như dung dịch có công thức
P4O6
Trang 77II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
2 Photpho (III) oxit (P 2 O 3 ) 2 hay P 4 O 6
Trang 78II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
2 Photpho (III) oxit (P 2 O 3 ) 2 hay P 4 O 6
Trang 79II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
2 Photpho (III) oxit (P 2 O 3 ) 2 hay P 4 O 6
Trang 80II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
2 Photpho (III) oxit (P 2 O 3 ) 2 hay P 4 O 6
Trang 81II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
2 Photpho (III) oxit (P 2 O 3 ) 2 hay P 4 O 6
Trang 82II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
2 Photpho (III) oxit (P 2 O 3 ) 2 hay P 4 O 6
Trang 83II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
3 Axit Photphorơ H 3 PO 3 hay H 2 (PHO 3 )
a.Cấu tạo: Phân tử gồm 2 nhóm OH, một nguyên tử H liên kết trực tiếp
với P, là axit hai nấc
b.Tính chất vật lý
H3PO3 là chất dạng tinh thể không màu, nóng chảy ở 740C, hút ẩm
mạnh, chảy rửa trong không khí, tan nhiều trong nước
Trang 84
II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
3 Axit Photphorơ H 3 PO 3 hay H 2 (PHO 3 )
Trang 85II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
3 Axit Photphorơ H 3 PO 3 hay H 2 (PHO 3 )
Trang 87khác, với dO-P = 1,39Å, góc liên kết O=P-O bằng 1170.
Độ dài liên kết đơn dP-O = 1,62Å< 1,84Å (độ dài liên kết đơn thuần
túy), chứng tỏ liên kết P-O trong P4O10 có mức độ đáng kể liên kết được tạo nên theo cơ chế cho - nhận :O P
Trang 89- (P4O10)n là chất ở dạng tinh thể lục phương màu trắng, thăng hoa ở
3590C dưới áp suất 1atm Mạng tinh thể gồm những phân tử P4O10 liên kết với nhau bằng lực Van de van
Ở t0= 670 - 14000C, tinh thể bị phá vỡ và bay hơi gồm những phân tử
P4O10 độc lập
Trang 90
Khi đun nóng thì dạng tinh thể thăng hoa
- Có dư áp suất và đun nóng mạnh thì nóng chảy thành chất lỏng linh động, đun nóng mạnh hơn thì trùng hợp thành (P2O5)n dạng thuỷ tinh.
P4O10 + 2H2O 4HPO 3
Lạnh
P4O10 + 6H2O Nóng 4H 3 PO 4
Trang 94P
O O
O H
H
O
O
H H
O H
Trang 98II HỢP CHẤT CỦA PHÔT PHO
5 Muối photphat
Viết phương trình phản ứng thủy phân của các muối Na 3 PO 4 , Na 2 HPO 4
và NaH 2 PO 4 giải thích tại sao pH của các dung dịch muối này thay
đổi?