1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NH Đề thi Hóa Hữu cơ I

84 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1Câu hỏi: Trình bày các phương pháp phân lập và tinh chế - Chưng cất: dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất khác nhau ở một áp suất xác định VD: Chưng cất

Trang 1

ĐỀ THI HÓA HỮU CƠ I

Hình thức thi viết (120 phút) hoặc vấn đápCấu trúc đề thi: Đề gồm 5 câu, Mỗi câu 2 điểm

Trang 2

Đề số 1 Câu 1

Trình bày các phương pháp chưng cất sử dụng trong hoá hữu cơ và ứng dụng?

So sánh khả năng phản ứng của các hiđro halogenua vào anken Các phản ứng

đó xảy ra theo cơ chế gì? Trong điều kiện nào thi phản ứng xảy ra theo cơ chếgốc? Lấy VD minh họa

Trang 3

ĐÁP ÁN

Câu 1

Câu hỏi: Trình bày các phương pháp chưng cất sử dụng

Có 4 phương pháp chưng cất:

- Chưng cất thường: áp dụng khi các chất trong hỗn hợp cần

tách có nhiệt độ sôi chênh lệch nhau từ 80oC trở lên

0,5

- Chưng cất phân đoạn: áp dụng khi các chất trong hỗn hợp

cần tách có nhiệt độ sôi chênh lệch nhau ít

0,5

- Chưng cất dưới áp suất thấp: áp dụng đối với các chất có

nhiệt độ sôi cao hoặc dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao

0,5

- Chưng cất lôi cuốn hơi nước: áp dụng đối với các chất có

nhiệt độ sôi cao, không tan hoặc rất ít tan trong nước nhưng

khi trộn với nước sẽ tạo ra hỗn hợp có nhiệt độ sôi xấp xỉ

100oC ở nhiệt độ thường

0,5

Câu 2

Câu hỏi: Khái niệm về cấu trúc không gian và các công thức mô tả

cấu trúc không gian? Lấy VD cụ thể minh họa 2 điểm

điểmNguyên tử C lai hóa sp3 nằm ở tâm của tứ diện 4 hóa trị của ntử các

bon này hướng về 4 đỉnh của một tứ diện Dể mô tả cấu trúc không

gian trên mặt phẳng giấy có thể dùng: CT phối cảnh, Niumen, Fisơ

0,5

CT phối cảnh: Được mô tả trong KG 3 chiều với qui ước: nét liền (-)

nằm trên mặt phẳng giấy, nét gián đoạn ( -) mô tả lk hướng ra sau

mf giấy và nét đậm (-) chỉ lk hướng về trước mf giấy gần mặt người

quan sát

0,5

Trang 4

CT Niumen: Phân tử đuọc nhìn theo trục dọc của 2 ntử cacbon trung

tâm Dùng một vòng tròn để biểu thị các ntử C dó che khuất nhau

Nguyên tử thứ nhất gần mắt người quan sát ở trung tâm hình tròn còn

3 lk xich-ma tạo nên những góc 120o Ntử C thứ hai bị che khuất nên

3 lk xich-ma chỉ ló ra từ chu vi hình tròn đó

0,5

CT Fisơ: Đặt phân tử sao cho ntử hoặc nhóm ngtử nối với C ở bên

phải và bên trái người quan sát đều hướng về người quan sát Sau đó

chiếu phân tử lên mặt phẳng giấy CT mới thu được chính là CT

chiếu Fisơ

0,5

Trang 5

Câu 3

Câu hỏi: Nêu khả năng, cơ chế phản ứng và tỷ lệ sản phẩm trong phản

điểm

Phản ứng chỉ xảy ra với Clo hoặc Brom trong điều kiện chiếu sáng Iốt

không phản ứng còn Flo chỉ gây phản ứng nổ

Trang 6

thuộc vào khả năng pứ ri của ntử C bậc i đó Thực nghiệm cho ri của

Pứ ở 100oC như sau:

Trang 7

Câu 4

Câu hỏi: So sánh khả năng phản ứng của các hiđro halogenua vào

anken Các phản ứng đó xảy ra theo cơ chế gì? Trong điều kiện

nào thi phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc? Lấy VD minh họa

2 điểm

điểmPhản ứng cộng HX vào anken theo cơ chế cộng electrophil (AE) 0,5Phản ứng càng dễ dàng nếu HX có tính axit mạnh và X- có tính

nucleophin cao Vì vậy khả năng pứ giảm theo trình tự

HI > HBr > HCl >> HF

0,5

Trong trường hợp cộng HBr mà có mặt O2, H2O2… thì phản ứng

xảy ra theo cơ chế gốc theo hướng tạo thành gốc trung gian bền

Trang 8

0,5

Trang 9

Đề số 2 Câu 1

Trình bày các phương pháp phân lập và tinh chế hợp chất hữu cơ Cho ví dụminh họa

Từ benzen, anhiđrit axetic, axeton và các ankyl halogenua có số C< 4 Hãy viết

sơ đồ pư điều chế:

a) C6H5C(CH3)(OH)CH2CH2CH3

b) (CH3)2C(OH)C=CH

c) (CH3)2C=CH-CH=CH2

d) C6H5CH(CH3)CH2OH

Trang 10

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1

Câu hỏi: Trình bày các phương pháp phân lập và tinh chế

- Chưng cất: dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các

chất khác nhau ở một áp suất xác định

VD: Chưng cất axit axetic khỏi hỗn hợp axit axetic + rượu

etylic + nước trong quá trình sản xuất rượu etylic

0,5

- Chiết: Dùng một dmôi thích hợp có khả năng hòa tan tốt chất

hữu cơ cần tách sang dung dịch của dmôi đó

VD: Dùng benzen để chiết lấy anilin từ hỗn hợp anilin + nước

0,5

- Kết tinh: dựa vào khác nhau về độ tan của các chất trong một

dung môi thích hợp ở nhiệt độ khác nhau

VD: Dùng phương pháp kết tinh thu được các tinh thể NaCl từ

dung dịch nước muối

0,5

- Sắc ký: Hỗn hợp chất cần tách và dung môi được dùng làm

pha động ở thể lỏng hoặc khí Pha động thường xuyên tiếp xúc

với pha tĩnh khiến cho thành phần của hỗn hợp có tốc độ dịc

chuyển khác nhau sẽ tách ra khỏi nhau (SK lỏng và SK khí)

VD: Dùng sắc ký cột để tách hỗn hợp anilin + nitrobenzen

0,5

Câu 2

Câu hỏi: Đồng phân hình học là gì? Điều kiện cấu tạo để có

đồng phân hình học Cho ví dụ minh họa 2 điểm

ĐPHH: Sự phân bố không gian của các nhóm thế khác nhau

xung quanh một bộ phận cứng nhắc của phân tử

0,5

ĐK; phân tử có bộ phận cứng nhắc (vòng no, liên kết đôi) 0,5Nếu 2 nhóm thế giống nhau ở cùng 1 phía so với liên kết bội 0,25

Trang 11

C=C hoặc mặt phẳng vòng thì gọi là đồng phân cis, ngược lại

là đồng phân trans

Nếu 2 nhóm thế lớn ở cùng 1 phía so với liên kết bội hoặc mặt

phẳng vòng thì gọi là đồng phân Z, ngược lại là đồng phân E

0,25

Câu 3

Câu hỏi: Hãy cho biết quá trình và tác dụng của việc oxihóa

ankan cao và oxihóa xiclohexan dùng trong công nghiệp 2 điểm

Câu hỏi: Dùng công thức Fisơ và công thức Niumen viết sơ đồ

phản ứng và biểu diễn cấu trúc của sản phẩm khi cho trans- 2 điểm

Trang 12

Câu hỏi: Từ benzen, anhiđrit axetic, axeton và các ankyl halogenua có

số C< 4 Hãy viết sơ đồ pư điều chế:

0,5

0,5

Trang 13

0,5

Trang 14

Đề số 3 Câu 1

Đồng phân quang học là gì? Điều kiện cấu trúc để có đồng phân quang học? cho

Trang 15

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Câu 1

Câu hỏi: Đồng phân quang học là gì? Điều kiện cấu trúc để

có đồng phân quang học? cho ví dụ minh họa 2 điểm

ĐPQH: Hiện tượng làm đổi hướng đi của ánh sáng phân cực

phẳng khi đi qua dd chất

0,25

ĐK: phân tử có các nguyên tử C bất đối và ở phân tử đó

không có mặt phẳng đối xứng hoặc tâm đối xứng hoặc làm

mất sự quay tự do của các nhóm thế quanh lk xich-ma do sự

cản trở không gian của các nhóm thể

0,5

Kí hiệu (+), (-): Đồng phân làm quay mặt phẳng ánh sáng

phân cực sang phải là đồng phân (+), ngược lại là đồng phân

(-)

0,25

Kí hiệu D, L: Trong công thức chiếu Fisher, nếu dị tố liên kết

với nguyên tử C bất đối ở bên trái mạch chính thì gọi là đồng

phân L, ngược lại là đồng phân D

0,25

Kí hiệu R, S: Nếu các nhóm thế ở nguyên tử C bất đối sắp xếp

theo độ hơn cấp giảm dần theo chiều kim đồng hồ thì gọi là

đồng phân R, ngược lại là đồng phân S

0,25

Câu 2

Câu hỏi: Chất xúc tác là gì? Phân biệt xúc tác đồng thể (xúc

tác axit, bazơ, phức kim loại) và xúc tác dị thể 2 điểm

Chất xúc tác: là chất tham gia vào giai đoạn trung gian của

phản ứng lam thay đổi tốc độ của phản ứng (lám nhanh lên

hay chậm đi) và được hoàn nguyên sau khi kết thúc phản ứng

0,25

Trang 16

Xúc tác đồng thể: chất phản ứng và chất xúc tác tạo thành một pha

duy nhất Xúc tác đồng thể thường gặp là axit, bazơ, phức kim loại

chuyển tiếp

0,25

Xúc tác axit: chất phản ứng tác dụng như một bazơ với proton và

chuyển thành axit liên hợp có khả năng phản ứng cao hơn

0,25

Xúc tác bazơ: chất phản ứng đóng vai trò một axit, nó nhường

proton cho xúc tác hoặc cộng hợp với bazơ xúc tác tạo thành sản

phẩm trung gian có khả năng phản ứng cao hơn

0,25

- Xúc tác phức kim loại chuyển tiếp:

+ Nguyên tử kim loại chuyển tiếp có ái lực với các electron

π nên dễ tạo thành các phức π cơ kim mà ở các phức đó, phối tử

này có thể dễ dàng thay thế phối tử kia

+ Hai phối tử cùng phối trí với một nguyên tử kim loại

thường có thể ở vào các vị trí dễ phản ứng với nhau

+ Nguyên tử kim loại có thay đổi số oxi hóa bằng cách cho

hoặc lấy electron từ phối tử làm hoạt hóa phối tử

0,5

Xúc tác dị thể: chất phản ứng và chất xúc tác ở các pha khác nhau.

Xúc tác dị thể dễ dàng được tách khỏi hỗn hợp sản phẩm và chất

phản ứng còn dư để tái sử dụng Hoạt tính của xúc tác dị thể phụ

thuộc bản chất hóa học của xúc tác, diện tích bề mặt, mật độ các

trung tâm hoạt động, kích thước mao quản của xúc tác

0,25

Câu 3

Câu hỏi: Trình bày sự phân cực của liên kết σ Hiệu ứng cảm

ứng Sự phân cực của liên kết π ? Hiệu ứng liên hợp Cho VD

minh họa

2 điểm

Hiệu ứng cảm ứng: Sự phân cực của lk σ do ảnh hưởng qua lại

giữa các nguyên tử và nhóm nguyên tử trong phân tử

Hiệu ứng –I (HUCU âm): HU hút electron về phía nguyên tử hay

nhóm nguyên tử, nó có độ mạnh tăng theo độ âm điện của

nguyên tử hay nhóm nguyên tử đó

0,5

Trang 17

-I < -Br < -Cl < -F -NH2 < -OH < -F

Hiệu ứng + I (HUCU dương): HU của các nhóm đẩy electron (so

với H)

-CH3 < -CH2-CH3 < -CH(CH3)2 < -C(CH3)3

HUCU có đặc điểm là giảm rất nhanh khi mạch C kéo dài

0,5

HU liên hợp: Hiện tượng làm thay đổi độ phân cực của liên kết π

do nguyên tử còn cặp e chưa tham gia liên kết (electron n) Phân

biệt +C và –C

HU +C: chuyển dịch e về phía lk π

HU –C: Gây nên HU liên hợp bằng các hút e về phía nó

0,5

HU siêu liên hợp: Khi ở vị trí α của ntử C mang nối đôi có các lk

C-H người ta thấy có sự liên hợp giữa các lk C-H và lk C=C HU

siêu liên hợp giảm khi số lk C-H giảm

0,5

Câu 4

Câu hỏi: Từ axetilen, metyliodua và các hóa chất vô cơ cần thiết

Trang 18

Câu hỏi: 3,4-đimetylpentanol-2 có thể điều chế bằng 3 cách từ 3 hợp

chất cacbonyl khác nhau, trong đó có một hợp chất có khung cacbon

giống ancol nói trên Hãy viết ptpư tạo thành ancol ấy và cho biết

ancol có các đồng phân lập thể nào

2 điểm

điểm0,5

0,5

Trang 19

0,5

Trang 20

Đề số 4 Câu 1

Hãy trình bày các khái niệm: cấu dạng, đồng phân quang học đối quang, đồngphân dia, biến thể racêmic Cho VD minh họa

b) Nước (khi đun sôi)

c) KOH trong etanol

d) KCN rồi thủy phân

e) NH3 (đun trong ống hàn kín)

f) Na (trong hexan)

g) Mg (trong ete khan)

h) CH3COONa

Trang 21

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1

Câu hỏi: Hãy trình bày các khái niệm: cấu dạng, đồng phân

quang học đối quang, đồng phân dia, biến thể racêmic Cho

VD minh họa

2 điểm

Cấu dạng: Là các dạng hình học của phân tử chỉ phân biệt

nhau do quay quanh một lk xich-ma

ĐK: phải có 4 nguyên tử lk liên tiếp với nhau bằng lk xich-ma

0,25

Đồng phân đối quang: hai đồng phân quang học của cùng một

chất mà chúng tương tự như vật và ảnh trong gương

0,25

Đồng phân đia: là hai đồng phân quang học của cùng một chất

nhưng không phải là đối quang của nhau

Câu hỏi: Trình bày sự phân cực của liên kết σ Hiệu ứng cảm

ứng Sự phân cực của liên kết π ? Hiệu ứng liên hợp Cho VD

minh họa

2 điểm

Hiệu ứng cảm ứng: Sự phân cực của lk σ do ảnh hưởng qua lại

giữa các nguyên tử và nhóm nguyên tử trong phân tử

Hiệu ứng –I (HUCU âm): HU hút electron về phía nguyên tử hay 0,5

Trang 22

nhóm nguyên tử, nó có độ mạnh tăng theo độ âm điện của

nguyên tử hay nhóm nguyên tử đó

-I < -Br < -Cl < -F -NH2 < -OH < -F

Hiệu ứng + I (HUCU dương): HU của các nhóm đẩy electron (so

với H)

-CH3 < -CH2-CH3 < -CH(CH3)2 < -C(CH3)3

HUCU có đặc điểm là giảm rất nhanh khi mạch C kéo dài

0,5

HU liên hợp: Hiện tượng làm thay đổi độ phân cực của liên kết π

do nguyên tử còn cặp e chưa tham gia liên kết (electron n) Phân

biệt +C và –C

HU +C: chuyển dịch e về phía lk π

HU –C: Gây nên HU liên hợp bằng các hút e về phía nó

0,5

HU siêu liên hợp: Khi ở vị trí α của ntử C mang nối đôi có các lk

C-H người ta thấy có sự liên hợp giữa các lk C-H và lk C=C HU

siêu liên hợp giảm khi số lk C-H giảm

0,5

Câu 3

Trang 23

Câu hỏi: Có bao nhiêu gốc tự do ứng với công thức C4H9. So

sánh độ bền tương đối của các gốc tự do đó 2 điểm

b) Nước (khi đun sôi)

c) KOH trong etanol

2 điểm

Trang 24

d) KCN rồi thủy phân

0,5

0,5

0,5

Trang 25

Đề số 5 Câu 1

Trình bày các phương pháp chưng cất sử dụng trong hoá hữu cơ và ứng dụng?

Trang 26

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5 Câu 1

Câu hỏi: Trình bày các phương pháp chưng cất sử dụng trong

Có 4 phương pháp chưng cất:

- Chưng cất thường: áp dụng khi các chất trong hỗn hợp cần

tách có nhiệt độ sôi chênh lệch nhau từ 80oC trở lên

0,5

- Chưng cất phân đoạn: áp dụng khi các chất trong hỗn hợp

cần tách có nhiệt độ sôi chênh lệch nhau ít

0,5

- Chưng cất dưới áp suất thấp: áp dụng đối với các chất có

nhiệt độ sôi cao hoặc dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao

0,5

- Chưng cất lôi cuốn hơi nước: áp dụng đối với các chất có

nhiệt độ sôi cao, không tan hoặc rất ít tan trong nước nhưng

khi trộn với nước sẽ tạo ra hỗn hợp có nhiệt độ sôi xấp xỉ

100oC ở nhiệt độ thường

0,5

Câu 2

Câu hỏi: Trong các chất sau đây, ở chất nào có xuất hiện

đồng phân hình học Viết công thức của các đồng phân ấy

Trang 27

g có hai đồng phân cis-trans 0,25

Câu 3

Câu hỏi: Viết sơ đồ và cơ chế phản ứng cộng electrophin vào

Trang 28

Câu hỏi: Từ canxi cacbua và các chất vô cơ hãy viết sơ đồ tổng

điểm1,0

1,0

Câu 5

Câu hỏi: Dùng công thức phối cảnh và Niumen để viết sản phẩm

của phản ứng đề hiđrobrom hóa theo cơ chế E2:

Trang 29

1,0

Trang 30

Đề số 6 Câu 1

Trình bày các phương pháp phân lập và tinh chế hợp chất hữu cơ Cho ví dụminh họa

Câu 2

Đồng phân hình học là gì? Điều kiện cấu tạo để có đồng phân hình học Cho ví

dụ minh họa

Câu 3

So sánh khả năng phản ứng của các hiđro halogenua vào anken Các phản ứng

đó xảy ra theo cơ chế gì? Trong điều kiện nào thi phản ứng xảy ra theo cơ chếgốc? Lấy VD minh họa

Trang 31

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 6

Câu 1

Câu hỏi: Trình bày các phương pháp phân lập và tinh chế

- Chưng cất: dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các

chất khác nhau ở một áp suất xác định

VD: Chưng cất axit axetic khỏi hỗn hợp axit axetic + rượu

etylic + nước trong quá trình sản xuất rượu etylic

0,5

- Chiết: Dùng một dmôi thích hợp có khả năng hòa tan tốt chất

hữu cơ cần tách sang dung dịch của dmôi đó

VD: Dùng benzen để chiết lấy anilin từ hỗn hợp anilin + nước

0,5

- Kết tinh: dựa vào khác nhau về độ tan của các chất trong một

dung môi thích hợp ở nhiệt độ khác nhau

VD: Dùng phương pháp kết tinh thu được các tinh thể NaCl từ

dung dịch nước muối

0,5

- Sắc ký: Hỗn hợp chất cần tách và dung môi được dùng làm

pha động ở thể lỏng hoặc khí Pha động thường xuyên tiếp xúc

với pha tĩnh khiến cho thành phần của hỗn hợp có tốc độ dịc

chuyển khác nhau sẽ tách ra khỏi nhau (SK lỏng và SK khí)

VD: Dùng sắc ký cột để tách hỗn hợp anilin + nitrobenzen

0,5

Câu 2

Câu hỏi: Đồng phân hình học là gì? Điều kiện cấu tạo để có

đồng phân hình học Cho ví dụ minh họa 2 điểm

ĐPHH: Sự phân bố không gian của các nhóm thế khác nhau

xung quanh một bộ phận cứng nhắc của phân tử

0,5

ĐK; phân tử có bộ phận cứng nhắc (vòng no, liên kết đôi) 0,5

Trang 32

Nếu 2 nhóm thế giống nhau ở cùng 1 phía so với liên kết bội

C=C hoặc mặt phẳng vòng thì gọi là đồng phân cis, ngược lại

là đồng phân trans

0,25

Nếu 2 nhóm thế lớn ở cùng 1 phía so với liên kết bội hoặc mặt

phẳng vòng thì gọi là đồng phân Z, ngược lại là đồng phân E

0,25

Câu 3

Câu hỏi: So sánh khả năng phản ứng của các hiđro halogenua vào

anken Các phản ứng đó xảy ra theo cơ chế gì? Trong điều kiện

nào thi phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc? Lấy VD minh họa

2 điểm

điểmPhản ứng cộng HX vào anken theo cơ chế cộng electrophil (AE) 0,5Phản ứng càng dễ dàng nếu HX có tính axit mạnh và X- có tính

nucleophin cao Vì vậy khả năng pứ giảm theo trình tự

HI > HBr > HCl >> HF

0,5

Trong trường hợp cộng HBr mà có mặt O2, H2O2… thì phản ứng

xảy ra theo cơ chế gốc theo hướng tạo thành gốc trung gian bền

(quy tắc Kharat)

0,5

0,5

Câu 4

Câu hỏi: Hãy cho biết cấu dạng của buten-2 biết khi cho chất này tác

dụng với Brom thì thu được chất không quang hoạt 2 điểm

Trang 33

Đáp án Thang

điểm2

Câu 5

Câu hỏi: Hoàn thành các dãy pư sau:

2 điểm

điểm0,5

Trang 34

0,5

0,5

Trang 35

Đề số 7 Câu 1

Đồng phân quang học là gì? Điều kiện cấu trúc để có đồng phân quang học? cho

b) Nước (khi đun sôi)

c) KOH trong etanol

d) KCN rồi thủy phân

Từ benzen, anhiđrit axetic, axeton và các ankyl halogenua có số C< 4 Hãy viết

sơ đồ pư điều chế:

a) C6H5C(CH3)(OH)CH2CH2CH3

b) (CH3)2C(OH)C=CH

c) (CH3)2C=CH-CH=CH2

d) C6H5CH(CH3)CH2OH

Trang 36

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 7 Câu 1

Câu hỏi: Đồng phân quang học là gì? Điều kiện cấu trúc để

có đồng phân quang học? cho ví dụ minh họa 2 điểm

ĐPQH: Hiện tượng làm đổi hướng đi của ánh sáng phân cực

phẳng khi đi qua dd chất

0,25

ĐK: phân tử có các nguyên tử C bất đối và ở phân tử đó

không có mặt phẳng đối xứng hoặc tâm đối xứng hoặc làm

mất sự quay tự do của các nhóm thế quanh lk xich-ma do sự

cản trở không gian của các nhóm thể

0,5

Kí hiệu (+), (-): Đồng phân làm quay mặt phẳng ánh sáng

phân cực sang phải là đồng phân (+), ngược lại là đồng phân

(-)

0,25

Kí hiệu D, L: Trong công thức chiếu Fisher, nếu dị tố liên kết

với nguyên tử C bất đối ở bên trái mạch chính thì gọi là đồng

phân L, ngược lại là đồng phân D

0,25

Kí hiệu R, S: Nếu các nhóm thế ở nguyên tử C bất đối sắp xếp

theo độ hơn cấp giảm dần theo chiều kim đồng hồ thì gọi là

đồng phân R, ngược lại là đồng phân S

0,25

Câu 2

Câu hỏi: Trình bày sự phân cực của liên kết σ Hiệu ứng cảm

ứng Sự phân cực của liên kết π ? Hiệu ứng liên hợp Cho VD

minh họa

2 điểm

Hiệu ứng cảm ứng: Sự phân cực của lk σ do ảnh hưởng qua lại

giữa các nguyên tử và nhóm nguyên tử trong phân tử

Trang 37

Hiệu ứng –I (HUCU âm): HU hút electron về phía nguyên tử hay

nhóm nguyên tử, nó có độ mạnh tăng theo độ âm điện của

nguyên tử hay nhóm nguyên tử đó

-I < -Br < -Cl < -F -NH2 < -OH < -F

HU liên hợp: Hiện tượng làm thay đổi độ phân cực của liên kết π

do nguyên tử còn cặp e chưa tham gia liên kết (electron n) Phân

biệt +C và –C

HU +C: chuyển dịch e về phía lk π

HU –C: Gây nên HU liên hợp bằng các hút e về phía nó

0,5

HU siêu liên hợp: Khi ở vị trí α của ntử C mang nối đôi có các lk

C-H người ta thấy có sự liên hợp giữa các lk C-H và lk C=C HU

siêu liên hợp giảm khi số lk C-H giảm

0,5

Trang 38

Câu 3

Câu hỏi: Viết cơ chế phản ứng thế electrophin vào nhân thơm?

Minh họa cơ chế trên bằng hai phản ứng brom hóa và nitro hóa

vòng benzen

2 điểm

điểm0,5

0,5

1,0

Trang 39

Câu 4

Câu hỏi: Viết các ptpư của isobutyl clorua với các chất sau:

a) Bạc hiđroxit

b) Nước (khi đun sôi)

c) KOH trong etanol

d) KCN rồi thủy phân

0,5

0,5

0,5

Câu 5

Trang 40

Câu hỏi: Từ benzen, anhiđrit axetic, axeton và các ankyl halogenua có

số C< 4 Hãy viết sơ đồ pư điều chế:

0,5

0,5

0,5

Ngày đăng: 19/04/2022, 07:46

w