Mục tiêu của bài học Nắm được những vấn đề cơ bản về liên lạc và dịch vụ mạng Xác định những thành phần cơ bản của mạng Mô tả những ích lợi của mạng Hiểu và so sánh mạng ngang hàn
Trang 1Chương 1:
Giới thiệu về mạng và các
thuật ngữ
Trang 2Mục tiêu của bài học
Nắm được những vấn đề cơ bản về liên lạc và dịch vụ mạng
Xác định những thành phần cơ bản của mạng
Mô tả những ích lợi của mạng
Hiểu và so sánh mạng ngang hàng và mạng dựa trên máy chủ
Áp dụng các kiến thức được học vào việc lựa chọn kiểu mạng phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ
Đề xuất việc tái thiết kế các hệ thống mạng nhỏ đang
được mở rộng
Trang 5Ưu điểm của mạng
Cho phép người sử dụng trao đổi và chia sẻ
Trang 6 Sự thuận tiện không
tương xứng với công suất
“ Sneakernet”
Chuyển đĩa cứng từ máy
này sang máy khác
Được sử dụng trước khi
mạng ra đời
Trang 7Chia sẻ tài nguyên trên một hệ
Trang 8Mạng nội bộ (LAN) và mạng Internet
Mạng thế hệ đầu - thiết kế theo đơn đặt hàng,
giá thành cao, nhiều hạn chế
Mạng Ethernet thế hệ đầu – cho phép tối đa 30
người sử dụng với khoảng cách tối đa 607 feet.
Mạng nội bộ (LAN) – giới hạn về địa lý
Hình thành các khối để xây dựng hệ thống mạng lớn hơn - mạng internet
Mạng Internet - hệ thống mạng bao gồm từ 100
máy tính trở lên với khoảng cách kết nối trên
1000 feet
Trang 9Mạng diện rộng (WAN) và Internet
Mạng diện rộng (WAN) - khoảng cách kết nối
tính bằng dặm; nối từ 2 mạng LAN riêng biệt trở lên
Mạng khu vực đô thị (MAN) - sử dụng công
nghệ WAN để tương kết các mạng LAN trong
một khu vực địa lý
Internet – mạng WAN toàn cầu, gồm hàng triệu
máy tính và người sử dụng trên toàn thế giới.
Trang 10Thuật ngữ mạng
Cần nắm được các thuật ngữ mạng chuyên ngành, bao gồm
Máy chủ - chia sẻ tài nguyên trong mạng, thường có đơn vị
xử lý trung tâm (CPU) và bộ nhớ lớn hơn các máy tính khác
Máy khách — truy cập các tài nguyên được chia sẻ
Yêu cầu - trả lời – máy khách yêu cầu thông tin; máy chủ
trả lời bằng cách cung cấp thông tin
Quan hệ máy khách – máy chủ - máy khách gửi yêu cầu
đến máy chủ; máy chủ trả lời bằng cách gửi thông tin được yêu cầu
Ngang hàng - các máy tính yêu cầu và chia sẻ thông tin
cho nhau
Trang 11Quan hệ máy khách - máy
chủ
Client gửi yêu cầu tới Server Server phản hồi yêu cầu
(Máy trạm)
Trang 12Phương tiện mạng truyền thông tin
mạng
Các máy tính chia sẻ quyền truy cập vào phương
tiện mạng chung Phương tiện này truyền tín hiệu
từ máy tính này đến máy tính khác
Phương tiện mạng có thể là cáp hữu tuyến, ví
dụ cáp xoắn đôi, cáp đồng trục hoặc cáp quang
Phương tiện mạng có thể là vô tuyến
Giao diện vật lý đến phương tiện mạng thường là
bảng giao diện mạng (NIC) hoặc bộ tương hợp
mạng (adapter)
Loại phương tiện mạng quy định bộ nối và hạn chế
số lượng, loại thiết bị và khoảng cách mà một mạng
Trang 13Giao thức mạng
Giao thức mạng - hệ thống các quy định chung
Xác định cách thức giải mã tín hiệu, nhận dạng các máy tính cá nhân, khởi động và chấm dứt các liên lạc qua
mạng và quản lý quá trình trao đổi thông tin trong mạng thông qua phương tiện mạng
Bao gồm TCP/IP, NetBEUI, IPX/SPX và NWLink
Trang 14Phần mềm mạng
Phần mềm mạng đưa ra yêu cầu và trả lời
Hệ điều hành mạng (NOS) kiểm soát các máy tính và
người sử dụng truy cập vào tài nguyên mạng
Bao gồm cả máy khách và máy chủ
Các hệ điều hành thông dụng gồm có Window Server 2003,
Window XP, Window 2000, Window NT và Novell NetWare
Các ứng dụng mạng truy cập mạng
Bao gồm các chương trình thư điện từ, trình duyệt web và các tiện ích mạng
Trang 16Các lớp của quá trình mạng
Ứng dụng Phần mềm Giao thức mạng Giao tiếp mạng Giao tiếp mạng
Giao thức mạng Phần mềm Ứng dụng
Đường mạng
Trang 18 Không máy tính nào có trách nhiệm cung cấp hay chia
sẻ tài nguyên nhiều hơn các máy khác
Hình 1-5 mô tả một hệ thống mạng ngang hàng điển
hình
Trang 19Mạng ngang hàng
Trang 20Ưu điểm của mạng ngang hàng
Dễ cài đặt và định cấu hình
Không cần máy chủ chuyên dụng
Người sử dụng tự kiểm soát tài nguyên được chia sẻ
Chi phí mua sắm và vận hành thấp
Không cần thiết bị hay phần mềm nào khác
Không cần quản trị viên chuyên dụng
Vận hành tốt nhất nếu có ≤ 10 người sử dụng
Trang 21Nhược điểm của mạng ngang
hàng
Cần bảo mật cho từng máy tính
Người sử dụng có nhiều mật khẩu khác nhau
Cần sao lưu dữ liệu cho từng máy tính
Các máy có thể bị giảm tốc độ xử lý khi đang chia sẻ tài nguyên
Không có hệ thống trung tâm để định vị hoặc kiểm soát việc truy cập dữ liệu
Vận hành không tốt nếu có > 10 người sử
Trang 22Mạng dựa trên máy chủ
Máy chủ trả lời các yêu cầu của máy khách
Hình 1-6 mô tả một hệ thống mạng dựa trên
máy chủ điển hình
Các tài nguyên được kiểm soát tập trung
Các máy chủ cần CPU tốc độ cao, bộ nhớ và
dung lượng ổ đĩa lớn hơn cùng các thiết bị ngoại
vi như ổ băng
Có thể cần thiết kế chuyên dụng, chỉ dành để xử
lý các yêu cầu của máy khách
Trang 23Mạng dựa trên máy chủ (tiếp)
Trang 24Mạng dựa trên máy chủ (tiếp)
1 hoặc nhiều máy chủ chuyên kiểm tra tài khoản và mật khẩu của người sử dụng
Các máy chủ Novell và Windows sử dụng dịch vụ thư mục
Kiểm tra tên tài khoản và mật khẩu khi truy cập cơ sở dữ liệu
Quản lý tài nguyên được chia sẻ
Window 2000/2003 gọi dịch vụ này là Thư mục hoạt
động
Novell NetWare gọi dịch vụ này là Dịch vụ thư mục
Trang 25Mạng dựa trên máy chủ (tiếp)
Độ co dãn lớn
Hoạt động tốt với hàng ngàn người sử dụng
Trang 26Ưu điểm của mạng dựa trên
máy chủ
Đơn giản hoá hoạt động quản trị mạng
Tài khoản của người dùng, hoạt động truy cập
và bảo mật được kiểm soát tập trung
Thiết bị có tính năng lớn hơn
Tăng hiệu quả truy cập tài nguyên mạng
Chỉ cần 1 password duy nhất để truy cập
Lựa chọn tốt nhất cho các mạng có ≥ 10 người
sử dụng với khối lượng tài nguyên chia sẻ lớn
Trang 27Nhược điểm của mạng dựa
trên máy chủ
Khi máy chủ hỏng
Ít nhất cũng làm mất tài nguyên mạng
Trường hợp xấu nhất: làm sập toàn bộ mạng
Chi phí cao hơn
Cần có chuyên gia xử lý các phần mềm phức
tạp dành cho máy chủ
Cần thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên
Trang 28 Đường nối ngoài liên kết các bộ phận của SAN hoàn toàn tách biệt với mạng nối các máy chủ
và máy khách
Hình 1-7 mô tả một mạng lưu trữ điển hình
Trang 29Mạng lưu trữ (tiếp)
Switch Tốc độ cao
Bộ đĩa
Trang 30Mạng lưu trữ (tiếp)
Kiểm soát tập trung quá trình lưu trữ trong mạng
Chi phí cao hơn nhiều so với kiểu lưu trữ thông thường
Trang 31Mạng lưu trữ (tiếp)
Nhiều ưu điểm:
Truy cập nhanh
Sao lưu từ một địa điểm duy nhất
Tiểu hệ thống lưu trữ nhanh và đáng tin cậy hơn, bao gồm nguồn cấp điện nóng và ổ đĩa có thể hoán đổi
Tăng khả năng bảo mật và kiểm soát truy cập
Dễ dàng tăng dung lượng lưu trữ
Trang 32Mạng không dây cá nhân
Là công nghệ mạng tầm ngắn dùng để nối máy tính cá nhân và thiết bị liên lạc
Gồm các thiết bị mà người sử dụng mang bên
Trang 33Mạng không dây cá nhân
(WPANs) (tiếp)
Không có tiêu chuẩn dành riêng cho PANs
Ericcson phát triển công nghệ mạng tầm ngắn Bluetooth
Tiêu chuẩn IEEE 802.15 đang được xây dựng
Trang 34Mạng lai
Là mạng kết hợp
Trạm công tác vừa là một mạng ngang hàng
vừa là một mạng dựa trên máy chủ
Các hệ điều hành hiện đại có chức năng vừa là máy ngang hàng vừa là máy khách
Windows Server 2003, Windows 2000, Windows XP
Trang 35Yêu cầu đối với phần cứng
máy chủ
Máy chủ cần có CPU và NIC nhanh nhất, RAM
và disk space lớn nhất
Máy chủ sử dụng Windows 2000/2003 có thể xử lý 32 CPU trong một hệ thống
Các phiên bản chuyên dụng có thể xử lý trên 64 CPU
Trang 36Yêu cầu đối với phần cứng
máy chủ (tiếp)
Bảng 1-1 mô tả yêu cầu tối thiểu đối với phần
cứng cho Windows 98, Window XP và Window Server 2003
Trong ngoặc đơn là sự nhất trí đối với các giá trị
được đưa ra
Trang 37 Ví dụ: máy chủ cơ sở dữ liệu cung cấp tiện ích để xử
lý câu hỏi và phân tích dữ liệu; là nơi chứa phần lớn khối lượng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Trang 38 Người sử dụng có thể kết nối với mạng thông
qua modem
Ví dụ: Máy chủ sử dụng Windows 2000/ gồm có
Remote Routing and Access Server (RRAS)
Trang 39Mạch điều khiển domain/ Máy
chủ thư mục
Cho phép người sử dụng định vị, lưu trữ và bảo mật thông tin về mạng và tài nguyên mạng
Các máy chủ Window kết hợp máy tính, người sử
dụng, nhóm và tài nguyên thành các domain theo
logic
Trang 40Mạch điều khiển domain/ Máy
Máy chủ sử dụng Window 2000/2003 hay NetWare 4.x cùng các phiên bản mới hơn có các phần mềm
cho phép máy chủ hoạt động như một mạch điều
khiển domain hoặc một máy chủ thư mục
Dịch vụ thư mục của LINUX được gọi là NIS
Trang 41Trạm dịch vụ fax (Fax
Servers)
Quản lý các liên lạc qua fax trên mạng
Nhận fax qua máy điện thoại
Gửi fax đến người nhận
Thu thập các fax cần chuyển để gửi qua điện thoại
Cần ít nhất một giao diện fax modem
Các nhà cung cấp nhóm ba cung cấp phần mềm để xây dựng fax servers trên cơ sở Windows, NetWare hoặc
Linux
Trang 42Máy dịch vụ in và lưu trữ
Cung cấp chức năng cơ bản lưu trữ và phục hồi file
Cho phép truy cập đến các máy in trong mạng
Người sử dụng chạy các ứng dụng trên máy tính của mình nhưng lưu trữ file dữ liệu trên máy chủ
và in bản cứng
Bất kỳ máy chủ nào sử dụng Windows, NetWare hoặc Linux đều có thể hoạt động như một máy dịch vụ in và lưu trữ file
Trang 43Máy chủ dành cho e-mail
(Mail Servers)
Xử lý các thư điện tử
Cung cấp chức năng “lưu trữ và chuyển tiếp”
Giữ thư đến cho đến khi thư được mở
Có thể giữ thư đi cho đến khi thư được gửi
Microsoft Exchange Server chạy trên Windows 2000/2003, NetWare và Linux sử dụng các
chương trình e-mail server khác
Trang 44Máy chủ Web (Web Servers)
Trở nên thông dụng nhanh hơn tất cả các dịch vụ khác
Nhiều công ty sử dụng giao thức WWW và TCP/IP để truyền thông tin qua Internet
Có thể cài đặt web server để xử lý lưu lượng trên
Internet
Máy chủ sử dụng Windows NET và Windows 2000 bao gồm 1 máy chủ thông tin Internet (IIS), là một Web server hoàn chỉnh
NetWare phiên bản 4.x và 5.x có thể có Web server Netscape
Linux có thể có web server Apache miễn phí
Trang 45Mạng dùng web
Internet và www đang trở thành một phần cuộc sống
hàng ngày của con người
Hầu hết các máy tính đều nối mạng Internet
Các thiết bị cầm tay như điện thoại di động, PDAs có thể kết nối thông qua liên lạc vô tuyến
Kết nối qua modem và kết nối tốc độ cao đang trở nên phổ biến
Những công nghệ mới như Microsoft.NET sẽ tiếp tục
Trang 46Ứng dụng máy tính NET
Sử dụng web để truyền thông tin và các ứng
dụng, cho phép các thiết bị liên lạc với nhau và chia sẻ thông tin
Cho phép các máy tính xách tay chuyển thông tin đến và lấy thông tin từ máy chủ của mạng
qua web
Trao đổi thông tin cực kỳ dễ dàng và thuận tiện
Trang 47Các thiết bị được kích hoạt
bằng web
WPANs bao gồm nhiều thiết bị được kích hoạt bằng web
có thể truyền thông tin qua Internet
Các thiết bị khác đang dần trở thành các thiết bị được kích hoạt bằng web như ô tô với thiết bị điều hướng không dây
Hệ quy chiếu mạng đang chuyển từ máy chủ và máy
khách sang thiết bị được kích hoạt bằng web hay không được kích hoạt bằng web
Máy khách có thể là bất kỳ thiết bị nào được kích hoạt bằng web đang có nhu cầu thông tin
Máy chủ có thể là bất kỳ thiết bị nào được kích hoạt bằng web có
Trang 48Lựa chọn kiểu mạng phù hợp
Chỉ lựa chọn mạng ngang hàng nếu có tất cả
các điều kiện sau:
Trang 49 Quá trình bảo mật, sao lưu hay quản lý tài nguyên
cần được kiểm soát tập trung
Cần có các máy chủ chuyên dụng
Nhu cầu tài nguyên mạng lớn
Sử dụng mạng Internet hoặc yêu cầu truy cập mạng
Trang 50Lựa chọn kiểu mạng phù hợp
(tiếp)
Tính đến việc mở rộng trong tương lai
Ngay cả khi mạng ngang hàng có thể đáp ứng nhu
cầu hiện tại thì tốt hơn vẫn nên triển khai mạng dựa trên máy chủ
Trang 51Tóm tắt chương 1
Những thành phần cơ bản của mạng gồm có
phương tiện mạng (cáp) và máy tính với giao
diện vật lý (network adapter) tới phương tiện
Trang 52e-Tóm tắt chương 1 (tiếp)
4 kiểu mạng cơ bản gồm có: mạng ngang hàng,
mạng dựa trên máy chủ, mạng lưu trữ và mạng lai
Mạng không dây cá nhân là kiểu mạng mới, giới
hạn trong một không gian hẹp xung quanh người sử dụng
Các tiêu chuẩn chính để lựa chọn kiểu mạng gồm
có chi phí, số người sử dụng, loại ứng dụng hoặc
dịch vụ mạng và nhu cầu quản lý và kiểm soát tập trung