Các cơ sở kinh doanh có nhu cầu xuất khẩu vào Braxin phải tuân thủ các yêu cầu quy định kỹthuật được soạn thảo sẵn trong tờ khai và theo những quy định cụ thể của Braxin, có liênquan đến
Trang 1GIỚI THIỆU QUY ĐỊNH KỸ THUẬT – VĂN BẢN PHÁP QUY LIÊN QUAN
VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀO CHLB BRAXIN, 07-2008
Phạm Bá Uông, Tham tán, Trần Sự, Tuỳ viên, Thương vụ Việt Nam tại CHLB Braxin- tháng 9/2008.
Chúng tôi xin giới thiệu một số quy định kỹ thuật và văn bản pháp quy liên quan về hànghoá nhập khẩu vào Braxin để bạn đọc tham khảo khi nhập khẩu vào Braxin :
- Doanh nghiệp muốn nhập khẩu hàng hoá là động vật và các sản phẩm có nguồn gốc từđộng vật cần xin Giấy phép nhập khẩu tại Bộ Nông nghiệp và Cung ứng Trong khi nhậpcảng, hàng hóa phải tuân thủ việc kiểm tra vệ sinh trước khi đưa vào kho hải quan Hướngdẫn quy định số 067 ngày 19/12/02 MAPA và Quy định số 183, ngày 9/10/98, của CụcBảo vệ về nông nghiệp, hướng dẫn quy định số 1/04 MAPA.(MAPA- Bộ Nông nghiệp,Cung ứng Braxin) Chứng chỉ về Vệ sinh, an toàn được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền củanước xuất sứ hàng hoá và cơ quan thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm trước khi hàng hóađược đưa xuất khẩu Thanh tra đối với doanh nghiệp sản xuất nước ngòai đối với sản phẩm
có nguồn gốc từ động vật, cơ quan có chức năng tương đương như DIPOA (Cục Kiếm traSản phẩm có nguồn gốc từ Động vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Cung ứng Braxin), để cấpgiấy Chứng nhận là cơ sở kinh doanh đủ tiêu chuẩn sản xuất và xuất khẩu sang Braxin Các
cơ sở kinh doanh có nhu cầu xuất khẩu vào Braxin phải tuân thủ các yêu cầu quy định kỹthuật được soạn thảo sẵn trong tờ khai và theo những quy định cụ thể của Braxin, có liênquan đến những điều kiện để lắp đặt cơ sở vật chất kỹ thuật như máy móc, điều kiện tổchức sản xuất, phù hợp với yêu cầu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, theo yêu cầu củaCondex Alientamentarius Quyết định số 24.548/34, Quyết định số 30.691, ngày 29/III/52,Quy định 183/98, thuộc Bộ Nông nghiệp, Cung ứng
- Thực vật và những sản phẩm từ thực vật : Việc nhập khẩu sản phẩm thực vật tuân thủnhững yêu cầu an toàn vệ sinh được đưa ra bởi Phân tích về rủi ro và dịch bệnh – ARP, banhành bởi Công báo chính thức của Liên bang Sản phẩm phải phù hợp với Chứng chỉ về antoàn vệ sinh được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại nước sản xuất Chỉ được nhập khẩuđối với các quốc gia không có dịch bệnh gây hại kèm với sự xác nhận của Braxin đối vớirủi ro về an toàn vệ sinh đối với nông nghiệp của quốc gia Các cơ quan có thẩm quyền tiếnhành kiểm định vệ sinh trước khi đưa sản phẩm ra thị trường Sắc lệnhsố 24.114, thuộc 12/III/34, Quy định về Bảo đảm vệ sinh thực vật, Quy định số 08, ngày 12/01/93, MAARA;Hướng dẫn quy định số 6/05
-Dược phẩm, thuốc tây và sản phẩm sinh hóa, cũng như những sản phẩm vệ sinh, mỹphẩm, nước hoa, chất tẩy rửa vệ sinh gia dụng, sản phẩm và thiết bị dùng trong y tế và vệsinh, cũng như các loại hàng hóa liên quan đến thẩm mỹ học : Việc cấp phép trước phải do
Bộ Y tế giải quyết và phải đăng kí hàng hóa tại cơ quan này Các doanh nghiệp có nhu cầu
Trang 2nhập khẩu các loại hàng hóa như trên cần xin cấp phép đặc biệt để hoạt động, thủ tục giấy
tờ cần trình trước Bộ Y tế, cơ quan này cũng có trách nhiệm cấp phép “Chứng chỉ cấp phépđặc biệt” Không cần thiết trình Giấy phép kinh doanh của Doanh nghiệp, nhà sản xuất vàdoanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thô, dữ liệu, linh kiện dùng cho sản xuất hàng hóaTẩy rửa vệ sinh gia dụng, mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh cá nhân, nước hoa và sản phẩm sinhhóa Các doanh nghiệp nhập khẩu các loại hàng hóa trên có trách nhiệm làm rõ nguồn gốccủa các doanh nghiệp cung cấp các nguyên liệu thô, dữ liệu cũng như linh kiện sử dụngtrong quá trình sản xuất hàng hoá, theo những thông số kĩ thuật cho phép bởi Cơ quan cóthẩm quyền về Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp sản xuất
Đối với những sản phẩm y tế phải được đăng kí tại Cục quốc gia về Bảo đảm an toàn vệsinh-ANVISA- và được kiểm tra vệ sinh trước khi đưa ra thị trường Nghị quyết RDC số 1,
ra ngày 06 tháng 1 năm 2003 của ANVISA, đưa ra trong Danh mục hàng hóa và nguyênliệu thô tuân theo kiểm soát vệ sinh trong nhập khẩu Điều luật số 6.360, ra ngày 23 tháng
9 năm 1976 và Sắc lệnh quy định số 79.094 ra ngày 5 tháng 1 năm 1977, Quy định số2.043, ra ngày 13 tháng 12 năm 1994, Bộ Y Tế, Quy định số 772/98 SVS, Nghị quyết số
79, ra ngày 28 tháng 8 năm 2000, Nghị quyết số 185/01 RDC; RDC/ANVS; Nghị quyết số128/02 RDC/ANVISA, Nghị quyết số 260/02 RDC/ANVISA
- Hàng hóa là rau quả là loại hàng hoá có rủi ro về vệ sinh Cần có Giấy phép kiểm dịchhàng rau quả nhập khẩu (AFIDI) Huớng dẫn quy định số 23 ngày 02/08/04 Mapa thôngqua các phân loại có rủi ro về bảo vệ thực vật và những yêu cầu được đưa ra theo xếp loại.Việc nhập khẩu rau quả, những thành phần, và những sản phẩm chế biến từ rau quả màkhông có yêu cầu bảo vệ thực vật, chỉ được cho phép nhập khẩu sau khi đã có giấy chứngnhận Phân tích rủi ro về dịch bệnh và phải xin phép trước giấy phép của Cục bảo vệ Nôngnghiệp, theo Quy định số 5, ngày 16/03/99, MAA
1.Hàng hóa phải xin trước Giấy phép nhập nhẩu -LI:
Các chất retinóides, chất antirretrovirais, chất anabolizantes, chất imunosupressoras(talidomida) và những dược phẩm có chứa chất này, những chất tuân theo sự kiểm soát đặcbiệt Những Doanh nghiệp mong muốn nhập khẩu các sản phẩm này cần có Cấp phép đặcbiệt, được cấp bởi Cục bảo đảm An toàn Vệ sinh Quy định số 344, ra ngày 12 tháng 05năm 1998, SVS
Những sản phẩm huyết học, máu người và các sản phẩm từ máu.Giấy phép phải đượccấp bởi Cục quốc gia về Bảo đảm An toàn Vệ sinh thuộc Bộ Y Tế Kiểm định vật lý bởi cơquan chức năng về an toàn vệ sinh, tuân theo các Quy định kĩ thuật nhất định trước khiđăng kí hải quan Quy định số 2, ra ngày 26 tháng 5 năm 1969, Hội đồng quốc gia về huyếthọc CNH Nghị quyết số 46, ra ngày 18 tháng 5 năm 2000, RDC/ANSV
Dược phẩm dựa trên gangliosídeos Giấy phép Nhập khẩu (LI) cấp bởi Cục quốc gia
về bảo đảm an toàn vệ sinh (ANVISA) thuộc Bộ Y Tế Việc nhập khẩu nguyên liệu thô,
Trang 3phải được kiểm soát bởi ANVISA Nghị quyết số 238 ra ngày 5 tháng 09 năm 2003 RDC/ANVISA.
Nguyên liệu thô và các sản phẩm có nguồn gốc từ mô/chất lỏng của động vật nhai lại(trong bảng phân loại I,II và III trong phụ lục số 4, áp dụng trong việc sản xuất dược phẩm,
mỹ phẩm và những sản phẩm có liên quan tới sức khỏe Giấy phép nhập khẩu được cấp bởiCục quốc gia về bảo đảm an toàn vệ sinh-ANVISA- khi hàng hóa có nguồn gốc từ cácnước có nguy cơ rủi ro 1, 2, 3 hoặc 4, chiểu theo “Hội đồng Châu Âu về xếp loại rủi rotheo địa lý BSE” để ngăn chặn Bệnh bò điên – EEB Không áp dụng đối với các sản phẩm
đã qua chuẩn đoán trong lồng kính Thông tư số 305 ra ngày 14 tháng 06 năm 2002 RDC/ANVISA
Các chất ảnh hưởng tới thần kinh, các chất giúp kích thích thần kinh và các sản phẩm,hóa phẩm được sử dụng dưới hình thức tiền thân và là tổng hợp của những chất trên, cũngnhư những dược phẩm có chứa các chất này Giấy phép được cấp bởi Cục bảo đảm an toàn
vệ sinh thuộc Bộ Y Tế Trong quá trình nhập cảnh vào đất nước sản phẩm phải tuân theonhững kiểm định về vệ sinh của các nhà chức trách Sắc lệnh -Luật số 753, ra ngày 11tháng 8 năm 1969, Luật số 6.368, ra ngày 21 tháng 10 năm 1976, Quy định số 344, ngày
12 tháng 05 năm 1998, Nghị quyết RDC số 1, ngày 6 tháng 1 năm 2003 của ANVISA
Những sản phẩm và hóa chất có thể được sử dụng như hợp chất thần kinh, các chấtkích thích thần kinh hoặc được xác định phụ thuộc về thể chất cũng như thần kinh, màkhông được kiểm soát bởi Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Y Tế Giấy phép nhập khẩu,cần được cấp bởi Cục Cảnh sát liên bang thuộc Bộ Tư Pháp Doanh nghiệp nhập khẩu phảiđăng kí trước sự chứng kiến của Cục và yêu cầu trình báo Giấy phép kinh doanh, giấy phépnày cần được đổi mới lại hàng năm Luật số 10.537, ra ngày 27 tháng 12 năm 2001; Sắclệnh số 4262/02; Quy định số 169 ngày 21 tháng 02 năm 2003 của Bộ Tư Pháp
Thịt heo và tinh dịch heo đực Cấp phép nhập khẩu được cấp bởi Bộ Nông nghiệp.Hướng dẫn qui định số 31 ra ngày 10/05/02 SDA, hướng dẫn qui định số 54 ngày 17/09/02SDA
Các sản phẩm thủy sản, ở bất kì giai đoạn chế biến nào, cũng như việc nhập khẩu cácloài thuỷ sản mới, Giấy phép nhập khẩu được cấp bởi Viện Môi trường và Sản phẩm Tựnhiên Tái tạo (IMAMA) Thông tư-Luật số 221, ngày 28/II/67
Các loại gia cầm, động vật có cánh từ một ngày tuổi, trứng gia cầm Cục Bảo tồnĐộng vật của Tiều Bang nơi doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh xem xét để cấp phéptrước.Doanh nghiệp nhập khẩu phải làm thủ tục Đăng kí nhập khẩu tại Bộ Nông nghiệp vàCung ứng Chỉ cho phép nhập khẩu hàng hoá từ những nước không có dịch bệnh liên quantới gia cầm và vật nuôi velogência, lây nhiễm từ gia cầm hoặc những bệnh kì lạ thuộcnhững cơ sở kinh doanh tự do hoặc được quản lý bởi Mycoplasma sp e Salmonella sp.Việc xác nhận hàng hóa nhập khẩu vào phải được thực hiện ít nhất 20 ngày trước khi nhậpcảng, xác nhận ngày tháng và thời gian cụ thế, cho chương trình của Phòng thí nghiệmchính thức Kiểm tra về vệ sinh trước khi đem ra thị trường Hướng dẫn luật số 14, ngày29/06/99, SDA
Đà Điểu từ 01 ngày tuổi Giấy phép được cấp bởi Bộ Nông nghiệp, Cung ứng Braxin(Mapa) Giấy phép chỉ được duyệt bởi quốc gia nuôi trồng theo yêu cầu của Mapa và từ
Trang 4các cơ sở kinh doanh ấp trứng được cấp phép bởi Cơ sở Thú y chính thức của nước xuấtkhẩu, và được chứng thực lại bởi Mapa Các hàng hoá nhập khẩu phải kèm theo Giấychứng nhận kiểm dịch động vật, theo tiêu chuẩn vệ sinh của Mapa Hướng dẫn quy định số
44, ngày 24/VII/02 SDA
Tre dùng trong đan lát; mây dùng trong đan lát hoặc dệt sợi, hoặc những vậtliệu từ thực vật dùng trong đan lát hoặc sản xuất đồ gia dụng, dùng trong nhồi bông, câyngô dùng trong làm chổi, những nguyên liệu thực vật dùng để sản xuất chổi hoặc bàn chải,nguyên liệu thô từ thực vật sử dụng trong việc nhuộm hoặc thuộc da, mỡ hoặt dầu thực vật
và các thành phần, bơ thực vật, ngoại trừ bơ thực vật dạng lỏng; và các hợp chất khác từchất béo hoặc dầu động hoặc thực vật; chất béo và dầu thực vật, động vật, đã nấu chín,ngoại trừ các chất tại điểm 1516 Giấy phép, được cấp bởi Bộ Nông nghiệp và Cung ứngtrước khi đưa hàng lên phương tiện vận tải ở nước ngoài Hướng dẫn quy số 067 ngày19/12/02, MAPA
Tất cả các loại cây họ dừa (Cocus nucifera), bộ phận của cây dừa, thành phần (baogồm bột, cơm dừa) và dầu dừa Giấy phép được cấp bởi Bộ Nông nghiệp và Cung ứng Chỉđược cấp duyệt việc nhập khẩu của các nước chính thức thừa nhận không có dịch bệnh gâyhại Quy định số 70, ngày 5/03/98, MAA
Các loại bột lên men hoặc sấy khô từ cacao Giấy phép được cấp bởi Bộ Nông nghiệp
và Cung ứng Trong chứng chỉ bảo vệ thực vật phải có Tờ khai phụ kèm theo, chứng minhrằng bột được sản xuất tại khu vực không bị dịch bệnh sau khi đã cách ly trong vòng 40ngày như đã được qui định Kiểm tra bảo vệ thực vật trong việc nhập cảng theo Quy định
số 184, ngày 7/IV/95, MAARA
Tỏi tươi và đông lạnh, dùng trong gieo hạt, và số lượng lớn tỏi tươi hoặc đông lạnh Giấy phép nhập khẩu phải xin Bộ Nông nghiệp và Cung ứng Hướng dẫn luật số 13, ngày25/06/99, SDA
Hạt giống, cây non,vỏ, thân, nhân, sợi, phấn hoa, và các loại sản phẩm từ thực vật
khác, có thể nhiễm Bệnh vàng lá – MLO Giấy phép nhạp khẩu trước được cấp bởi BộNông nghiệp và Cung ứng Việc nhập khẩu chỉ được phê duyệt sau khi đã hoàn tất việcPhân tích về các rủi ro, dịch bệnh Những sản phẩm với mục đích nghiên cứu phải tuântheo Giấy phép nhập khẩu trước của Cục Bảo vệ và Kiểm định thực vật -DDIV Hướngdẫn quy định số 9, ngày 2/06/99, SDA
Khoai và hạt giống khoai Giấy phép nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp, Cung ứng cấptheo quy định hiện hành Hàng hóa nhập cảnh cần có Chứng chỉ bảo vệ thực vật và Tờkhai kèm theo chứng minh lô hàng hay hàng hóa đáp ứng chứng chỉ về sản xuất hạt giốngkhoai tây Hướng dẫn quy định số 18, 5/IX/01, MA
Các sản phẩm tuân theo qui trình đăng kí, xuất trình Chứng chỉ vệ sinh hoặc các yêucầu khác về bảo đảm sức khỏe con người, vệ sinh động vật hoặc bảo tồn thực vật
Thực phẩm Đăng kí sản phẩm tại cơ quan chức năng có thẩm quyền thuộc Bộ Y Tế.
Bộ này sẽ thực hiện một cuộc điều tra về vệ sinh trước khi hàng hóa được đưa ra thị
Trang 5trường Sắc lệnh - Luật số 986/69, Nghị quyết RDC số 1 ngày 06/01/03 của ANVISA,Nghị quyết số 2789/05 RDC/ANVISA.
Sản phẩm thực phẩm Hướng dẫn luật số 15, ngày 2/V/01, SDA, thông qua Phần mởđầu, Hướng dẫn, Tiêu chuẩn và Thông số để chứng thực sự tương đương trong hệ thốngkiểm soát lương thực giữa các quốc gia thành viên của Mercosul
Sản phẩm thực phẩm- dinh dưỡng Nghị định thư giữa Cộng hòa Liên bang Braxin vàCộng hòa Ác-hen-ti-na về Sự lưu thông các sản phẩm thực phẩm Nghị định số 68 ngày18/04/06
Thịt bò được bảo quản đóng gói, đồ hộp Quy định kĩ thuật về nhận dạng và xác địnhchất lượng sản phẩm Hướng dẫn quy định số 83/03, SDA
Thực phẩm và đồ uống theo qui định Nghị định số 40, ngày 21/III/01, RDC/ANVS,thông qua Quy định kĩ thuật khung dinh dưỡng bắt buộc của các sản phẩm này
Sản phẩm từ cây họ dừa được bảo quản, đóng gói khi nhập khẩu phải đăng kí sảnphẩm tại Bộ Y Tế Phải tuân theo quy định áp dụng cho các sản phẩm nội địa, chỉ đượcđem ra lưu thông sau khi được thanh tra chuyên ngành của Braxin kiểm định Nghi định số
18, ngày 19/11/99, RDC/ANVS
Sản phẩm cây họ dừa được bảo quản, đóng gói Quy định kĩ thuật ấn định tiêu chuẩnnhận dạng và xác định chất lượng sản phẩm theo Nghị định số 17, ngày 19/11/99RDC/ANVS
Nước hoa quả nhiệt đới như dứa, mận, quả hồng, quả điều, ổi, mãng cầu, đu đủ,
xoài, mangaba, chanh leo và pitanga; nước dứa, mận, cajá, quả điều, ổi, mãng cầu, đu đủ,xoài, mangaba, chanh leo, đào và pitanga Quy định kĩ thuật được ấn định trong Bảng Tiêuchuẩn trong xác định xuất sứ hàng hoá và xác định chất lượng chung Hướng dẫn tại Quyđịnh số 12 ngày 4/IX/03, Mapa
Các sản phẩm nguồn gốc thực vật, rau quả, sản phẩm từ hoa quả và nấm ăn Quy định
kĩ thuật Nghị định số 272/05 RDC/ANVISA
Lạc, hạt dẻ của Braxin, quả hạnh nhân, quả hồ trăn, quả vả khô, ngô, ngô xay và bỏngngô Việc nhập khẩu bắt buộc phải qua phân tích trước bởi phòng thí nghiệm của Bộ Nôngnghiệp và Cung ứng hoặc phòng thí nghiệm có thẩm quyền cấp giấy Giám định về việcPhân tích Aflatoxinas Sản phẩm nếu không được giám định sẽ không được đưa vào kinhdoanh Hướng dẫn quy định số 29, ngày 19/VI/01, SDA
Các chất phụ gia thực phẩm, các phương pháp bổ trợ về công nghệ và phương pháp
bổ sung vitamin và/hoặc chất khoáng Phải tuân thủ theo những yêu cầu được nêu trongQuy định kĩ thuật tại Nghị định số 2, ngày 2/I/01 RDC/ANVS Việc thực hiện Quy địnhnày sẽ không thay thế những yêu cầu trong Quy định kĩ thuật về xác định nguồn gốc và xácđịnh chất lượng của vật phẩm phụ và vitamin va fchất khoáng Hướng dẫn quy định SDA
Trang 6 Mật ong được dùng trực tiếp trong tiêu thụ Hướng dẫn quy định số 11, ngày 20/X/00,thuộc Bộ Nông nghiệp và Cung ứng thông qua Quyết định số GMC 89/99, nêu ra “Quyđịnh kĩ thuật của Nhận dạng và Xác định chất lượng của mật ong”.
Pho mát thương hiệu “Petit Suisse” Hướng dẫn quy định số 53, ngày 29/XII/00, củaCục phát triển Chăn nuôi trồng trọt của Bộ Nông nghiệp và Cung ứng thông qua Quy định
kĩ thuật về nguồn gốc và xác định chất lượng loại Pho mát Petit Suisse được đưa vào kinhdoanh trong và ngòai nước
Thịt động vật, gia súc, sản phẩm từ thịt muối, và Empanados, thịt jam-bông theo dạngthương hiệu Serrano, dùng kết hợp với các món ăn chín hoặc tái, có chứa các sản phẩm cónguồn gốc động vật Chứng nhận Quy định kĩ thuật về nguồn gốc và xác định chất lượngsản phẩm nói trên Hướng dẫn quy định số 6, 15/II/01, SDA
Thịt gia cầm và gia cầm non chưa qua chế biến, đông lạnh Theo Quy định kĩ thuật đểhướng dẫn sử dụng, chuẩn bị và bảo quản trong chai lọ các sản phẩm này Nghị định số 13,ngày 02/01/01, RCD/ANVS
Gia cầm đã tẩm ướp (sản phẩm sống đã được tẩm ướp kinh doanh dưới dạng đônglạnh) Quy định kĩ thuật về Nhận dạng nguồn gốc và xác định chất lượng sản phẩm Hướngdẫn quy định số 64 ngày 1/09/03 SDA
Muối ăn cho người tiêu dùng hàng ngày Quy định kĩ thuật xác định trongtiêu chuẩn chất lượng hàng hóa sản phẩm Tuân thủ đầy đủ quy định về Quá trình sản xuấtcủa cơ sở kinh doanh, về hàm lượng Iốt theo từng kilô sản phẩm Sắc lệnh75.697/75; Quyđịnh số 28/00 RDC/ANVS, Nghị định số 130/03 RDC
Hàng cà chua cô đặc Quy định kĩ thuật được nêu trong Quy định Nhận dạng nguồngốc và xác định chất lượng sản phẩm Quyết định số 264/05 RDC/ANVISA
Sô-cô-la và các sản phẩm từ cacao Quy định kĩ thuật để ấn định việc nhậndạng nguồn gốc và xác định chất lượng sản phẩm Quyết định số 264/05 RDC/ANVISA
Súp Quy định kĩ thuật để ấn định việc nhận dạng nguồn gốc và xác định chất lượngsản phẩm Quyết định số 229 ngày 28/08/03 RDC/ANVISA
Đồ uống, chất cồn dạng lỏng và dấm Phải đăng kí sản phẩm nhập khẩu tại Bộ
Nông nghiệp Cung ứng Đồ uống có xuất sứ từ nước ngoài chỉ có thể lưu hành trong đấtnước nếu tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho các sản phẩm trong nước Cũngtương tự như vậy, phải tuân thủ các kiểm tra và kiểm dịch về công nghệ và vệ sinh của Bộnông nghiệp vào thời điểm nhập hàng vào đất nước Luật số 8.918/94, Sắc lệnh số 2.314/97
và Hướng dẫn quy định số 067 ngày 19/12/02, MAPA; Nghị quyết số 286/05RDC/ANVISA
Thực phẩm như lòng, ruột làm từ các chất tổng hợp xelulo dùng để chế biến và baogói thực phẩm phải tuân theo Quy định kỹ thuật về lòng ruột tổng hợp từ chất xelulo làmthực phẩm Quyết định số 218 ngày 1/08/02 RDC/ANVISA
Thảo mộc Mate Quy định kĩ thuật ấn định trong tiêu chuẩn nhận dạng nguồn gốc vàxác định chất lượng thảo mộc Quyết định số 302 ngày 7/11/02 RDC/ANVISA
Dầu ôliu hoặc dầu bagaço hay caroço của ôliu Phải phân tích sản phẩm khi xuất hiệncác chất hiđrocácbon policíclicos aromáticos, đặc biệt là chất alfa-benzopireno, cùng với
Trang 7xác nhận lô hàng và/hoặc ngày tháng sản xuất hoặc sự sản xuất Nghị quyết số 281, 6/X/03.RDC/ANVISA
Đường và các sản phẩm làm ngọt Quy định kĩ thuật theo Quyết định số 271/05 RDC/ANVISA
Dược phẩm sản xuất tại các nước ngoài khu vực Mercosul Quy định kĩ thuật
thông qua Quy chế của việc Thanh tra đối với cơ sở sản xuất kinh doanh các sản phẩm y tế,
áp dụng với những nước nằm ngòai khu vực Mercosul Nghị quyết số 25/99 RDC/ANVS
Dược phẩm thông dụng Quy định kĩ thuật để bảo đảm chất lượng, an tòan và hiệuquả của sản phẩm Quyết định số 84, ngày 19/III/02, RDC/ANVS
Thảo dược Quy định kĩ thuật về đăng kí thảo dược theo Hệ thống bảo đảm an toàn vệsinh Quyết định số 48, ngày 16/03/04 RDC/ANVS
Sản phẩm sinh học Quy định kĩ thuật về Đăng kí, Thay đổi và Bổ sung sau khi Đăng
kí và Khôi phục giá trị của sản phẩm Chỉ các sản phẩm đã đăng kí ở ANVISA/MS, đượcsản xuất hoặc nhập khẩu bởi các cơ sở đã được chính phủ Liên bang và Tiểu bang chophép thì được phép lưu thông và sử dụng trong toàn quốc Đăng kí dược phẩm sinh học cógiá trị trong vòng 5 năm Quyết định số 80, ngày 18/III/02 RDC/ANVISA
Duợc phẩm probiótico Quy định kĩ thuật về đăng kí, thay đổi và khôi phục giá trịđăng kí theo Quyết định RDC/ANVISA số 323 ngày 10/11/03
Sản phẩm chống ánh nắng mặt trời Quy định kĩ thuật về việc Bảo vệ tác động củamặt trời đối với mỹ phẩm Quyết định số 237 ngày 22/VIII/02 RDC/ANVISA
Những sản phẩm y đuợc nói chung được sản xuất trong khu vực Mercosul Doanhnghiệp phải đăng ký và xin cấp Giấy phép doanh nghệp nhâp khẩu dược liệu, thì mới đượcnhập khẩu các mặt hàng này Quyết định số 158, ngày 31/V/02 RDC/ANVISA
Sản phẩm y tế Quyết định số 56, ngày 6/IV/01, RDC/ANV, cũng bao hàm những quyđịnh kỹ thuật nêu trong Quyết định số 72/98, thuộc Nhóm thị trường chung, thông qua Quyđịnh kĩ thuật bao gồm những yêu cầu cần thiết về an ninh và tác dụng của những sản phẩmnày
Sản phẩm để chẩn đóan trong ống kính Đăng kí sản phẩm tại Cục Bảo đảm an toàn
vệ sinh thuộc Bộ Y Tế Quy định số 08, ngày 23/01/96 SVS
Sản phẩm để chẩn đoán trong ống nghiệm (kính), đăng ký sản phẩm tại Cục bảo đảm
an toàn Vẹ sinh Bộ Y tế Quy định số 206 ngày 17/11/06 RDC-ANVISA
Bao cao su dùng cho nam giới làm từ nhựa cao su tự nhiên Đưa vào Quy định kĩthuật để nhận dạng nguồn gốc và xác định chất lượng sản phẩm Sản phẩm được chứngnhận bởi Hệ thống cấp chứng chỉ Braxin nơi trực tiếp công nhận rằng sản phẩm tuân thủnhững hướng dẫn nằm trong Quy định này và được đăng kí tại Cục quốc gia về bảo đảm antoàn vệ sinh Trong trường hợp hàng nhập khẩu, hồ sơ chứng minh hàng hóa tuân thủ theoquy định kĩ thuật có thể thay thế chứng nhận kinh doanh tự do tại nước xuất sứ, được yêucầu bởi quy định về đăng kí Quyết định số 3, ngày 8/I/02 RDC/ANVS Quốc tế hóa Nghịquyết GMC số 75/00 thuộc Mercosul; Quy định số 50 ngày 28/III/02 INMETRO
Bao cao su dùng cho nam giới Đăng kí sản phẩm tại Bộ Y Tế Để đăng kí cần phảitrình bản copy của Chứng nhận tuân thủ Quy định kĩ thuật về chất lượng số 9 (RTQ-9)
Trang 8được cấp bởi cơ quan cấp chứng chỉ trong Hệ thống cấp chứng chỉ của Braxin Nhóm Quyđịnh số 49, ngày 8/06/95, SVS
Bàn chải đánh răng Doanh nghiệp nhập khẩu cần phải điền trước tờ khai, với Cụcquy định kĩ thuật –DTEN, rằng hàng hóa tuân thủ những quy tắc của Quy định số 97, ngày26/06/96, SVS
Bình sữa, núm vú giả, bình sữa, băng vệ sinh với mục đích giữ sạch cho cơ thể, bànchải đánh răng và bông ngoáy tai, trong nước, nên liên hệ trước với nơi sản xuất, nhậpkhẩu hoặc cấp phát, trên văn bản giấy tờ, với Tổng cục Mỹ phẩm-ANVS, rằng sản phẩmtuân thủ theo quy tắc trong Nghị quyết của Bộ: PT/GM/MS số 1.480, ngày 31 tháng 12năm 1999, và PT/SVS số 97, ngày 26 tháng 6 năm 1996 Quyết định số 10, ngày 21/10/99,ANVS
Núm vú giả, núm vú, bình sữa và cao su bảo vệ núm vú Phải tuân theo những yêucầu về nhận diện và chất lượng đưa ra trong Quy định kĩ thuật được thông qua bởi Nghịquyết số 221 ngày 5/VIII/02 - RDC/ANVISA
Chất tẩy rửa gia dụng, chất khử côn trùng, thuốc chuột và những sản phẩm vệ sinh giadụng khác Quy định kĩ thuật Quyết định số 326, ngày 9/11/05, RDC/ANVISA
Sản phẩm có nguồn gốc từ thuốc lá (lá thuốc lá, sản phẩm chế biến từ thuốc lá, hoặc
sản xuất từ thuốc lá) Doanh nghiệp nhập khẩu phải trình Đăng kí điện tử, thông qua trangweb của ANVISA, ở phần Sở Thuế và Tài chính Các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhậpkhẩu thuốc lá phải điền vào Đặng kí đặc biệt cùng với Cục thuộc “ Thu nhập liên bang”.Quyết định số 346/03 RDC/ANVISA
Động vật và các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật
Ong, mật, các chiết xuất từ mật ong, phấn hoa, sáp ong Chứng chỉ vệ sinh chính thứctại quốc gia sản xuất Tờ khai kèm theo chứng tỏ các cơ sở nuôi ong không nuôi ong đãhỏng của Mỹ và mầm mống gây bệnh của Paenibacillus ấu trùng đối với mật trong khu vựcchăn nuôi, ít nhất trong vòng qw tháng và những yêu cầu khác trong Hướng dẫn Hướngdẫn quy định số 11, ngày 21/02/03 MAPA
Nọc ong, xáp ong, mứt hoa quả đông lạnh, geléia real liofilizada, phấn apícola, sáp ong và chất chiết xuất từ sáp ong : phải tuân thủ những yêu cầu về nhận dạng nguồn gốc và xác định chất lượng được đưa ra trong Quy tắc kĩ thuật đã được thông qua bởi Hướng dẫn quy định SDA số 3/01, MAA
Động vật dễ bị nhiễm Lở mồm long móng, sản phẩm và chế phẩm Chỉ thịchung để xóa sổ và ngăn chặn căn bệnh này Cho phép nhập khẩu động vật này trongtrường hợp đã xác định được khu chăn nuôi của nước xuất khẩu không bị nhiễm bệnh Chophép nhập khẩu thịt đã gỡ xương một lần theo điều kiện được ghi trong Khoản 43 của quyđịnh Hướng dẫn quy định số 44, ngày 2/X/07 Mapa
Động vật dễ bị lây nhiễm Lở mồm long móng, sản phẩm và phó phẩm được cung cấp
từ Uruguay Điều kiện và yêu cầu đặc trưng về nhập khẩu Hướng dẫn quy định số 52/03SDA
Trang 9 Sản phẩm được dùng trong mục đích thú y Đăng kí sản phẩm và giấy phép nhập khẩutại Bộ Nông nghiệp và Cung ứng Thông tư-Luật số 067, ngày 19/12/02 MAPA.
Sản phẩm với mục đích thức ăn cho động vật Đăng kí sản phẩm và kinh doanh nhậpkhẩu tại Cục quốc gia về Sản xuất động vật thuộc Cục Phát triển nông thôn, Bộ Nô nghiệpCung ứng Để nhập khẩu sản phẩm dùng trong dinh dưỡng động vật có nguồn gốc từ thựvật, động vật cần thiết phải có Chứng nhận phân loại động vật hoặc bảo vệ thực vật đượccấp tại Cơ quan Bảo vệ Động thực vật Quy định số 76.986, ngày 6/01/76; Hướng dẫn quyđịnh số 3/04 SARC/MAPA
Phụ gia dùng cho thịt bò Quy định kĩ thuật về việc ấn định về thông số và tính năngtối thiểu của chất lượng sản phẩm Hướng dẫn tại Quy định số 152/04 SARC/MAPA
Phần bổ sung dành cho sản phẩm liên quan tới dinh dưỡng động vật Hướng dẫn tạiQuy định số 13/04 SARC
Thực phẩm phụ gia và thực phẩm đặc biệt dùng cho chó và mèo Quy định kĩ thuật về
ấn định tiêu chuẩn nhận diện nguồn gốc và chất lượng sản phẩm Hướng dẫn quy định số 9,ngày 9/07/03 SARC
Động vật, tinh dịch, bào thai và trứng nguyên chất, từ các quốc gia không nằm trongkhối Mercosul Đối với việc nhập khẩu từ những nước nằm ngoài khu vực nơi có nhữngcăn bệnh nguy hiểm vào khu vực hoặc mới áp dụng những tiêu chuẩn về đánh giá trướcmức độ nguy hiểm và cân đối lại trong khu vực dựa trên những kiến thức về khoa học kĩthuật và những thông tin sẵn có khác Hướng dẫn quy định số , ngày 31/VII/00, SDA (nằmtrong Nghị quyết GMC số 17/98)
Thủy sản và những sản phẩm từ thủy sản Quy định kĩ thuật thuộc Chương trình quốcgia về Vệ sinh của động vật thủy sản Sản phẩm thủy sản với mục đích (chăn nuôi, lấytrứng, bào thai, tế bào trứng, tuần hoàn, nọc, sinh vật con cháu và những sản phẩm khác),với mục đích tiêu thụ của con người, mục đích tiêu thụ cho động vật, đối với mục đích ydược, sinh học hoặc công nghiệp được tuân theo những quy chế đã có trước về nhập khẩucùng với Cục Liên Bang về Nông nghiệp DFA-tại bang diễn ra hoạt động đánh bắt thủysản Để dỡ hàng xuống tàu vào khu vực lãnh thổ quốc gia cần phải chuyển qua khu biệt lậpcách ly quy định trong thời gian 40 ngày để kiểm tra Hướng dẫn tại Quy định số 53, ngày2/VII/03 SDA
Cừu : Khi trao đổi giữa Các quốc gia thành viên trong Mercosul Hướng dẫn Quyđịnh số 39, ngày 17/06/02 tại Cục Bảo vệ sản phẩm nuôi trồng Bộ Nông nghiệp Cung ứngnêu những yêu cầu và chứng chỉ phân loại động vật Những yêu cầu này là những quyđịnh duy nhất để có thể đàm phán giữa các quốc gia thành viên
Trâu bò : khi trao đổi giữa các quốc gia thành viên của Mercosul Đưa vàotrình tự hợp pháp quốc gia tại Nghị quyết GMC số 30/03 “Những yêu cầu và Chứng chỉphân loại động vật” được đưa vào như văn bản đính kèm theo quy định Hướng dẫn tạiQuy định số 69, ngày 15/09/04 SDA
Bò để Phối giống và vỗ béo giữa Các quốc gia thành viên của Mercosul Những yêucầu Phân loại động vật” để trao đổi Hướng dẫn tại quy định số 80/04 SDA
Trang 10 Trâu, bò với mục đích để tạo giống, chăn nuôi, tái tạo hoặc vỗ béo Thuộc Hệ thốngcủa Braxin về Nhận dạng nguồn gốc và Chứng chỉ nguồn gốc Trâu, bò – Sisbov Cục bảo
vệ động vật xem xét cho phép việc nhập khẩu trâu bò qua một số của khẩu nhất định Cụckiểm tra liên bang về Nông sản sẽ xem xét thủ tục nhập khẩu, kiểm tra về mặt hình thể sứckhoẻ và mặt giấy tờ đối với những động vật đang trong quá trình nhập khẩu, sẽ xem xét sựnhất quán giữa văn bản giấy tờ và thực tế hình dạng động vật Hướng dẫn tại Quy định số
59, ngày 30/VII/03 SDA
Bò dùng để giết thịt ngay giữa các nước thành viên của Mercosul Yêu cầu Hướngdẫn tại Quy định số 01, ngày 30/08/04 SDA
Dê Yêu cầu và Chứng nhận phân loại động vật đặc trưng để trao đổi động vật giữacác quốc gia thành viên của Mercosul Hướng dẫn tại quy định số 17/03 MAPA
Thịt lợn và các sản phẩm từ thịt lợn có xuất xứ từ những vùng, các nước không códịch bệnh (PPC) do Bộ Nông nghiệp và Cung ứng quy định Vụ Bảo vệ thực vật DDA sẽthực hiện việc công nhận những nước xuất khẩu thuộc khu vực không có dịch bệnh VụDDA cũng tiến hành cấp phép nhập khẩu thêo kết quả phân tích rủi ro, dịch bệnh Quyđịnh số 38 ngày 2/6/03 SDA
Gia cầm và sản phẩm di truyền của gia cầm nhập khẩu Kiểm định vệ sinh lúc nhậpcảnh được thực hiện bởi Cục bảo đảm chất lượng nông sản (SVA/DFA/Mapa) với mụcđích kiểm soát sự thâm nhập của các căn bệnh trên Gia cầm và Cúm gia cầm Hướng dẫntaij quy định số 32, ngày 13/05/02 MAPA
Trứng đà điểu Thẩm quyền của các nước xuất khẩu và các cơ sở chăn nuôi, Các bộnông nghiệp, chăn nuôi và Cung ứng Braxin (MAPA) và Cục thú y của quốc gia xuất khẩu,được chứng thực bởi MAPA Việc nhập khẩu chỉ được cho phép đối với chủ cơ sở kinhdoanh đã đăng kí tại MAPA Hướng dẫn quy định số 60, ngày 6/XI/02.SDA
Thực vật và những sản phẩm từ thực vật.
Bao bì và vật liệu gía kệ, chống đỡ bằng gỗ dùng trong thương mại quốc tế.Hướng dẫn quy định SDA số 7/06 đưa ra một số khuyến cáo kĩ thuật nằm trong Quy địnhquốc tế về Phương pháp phòng ngừa thực vật – NIMF 15 trong khuôn khổ Thỏa thuậnquốc tế về Bảo vệ Thực vật
Lá thuốc lá có chứa Nicotin (Danh mục 2, nhóm 10) sản xuất tại Colombia Chứngnhận về An tòan thực vật – CF, cấp bởi Cơ quan quốc gia về Bảo vệ thực vật – ONPF củaColombia Hướng dẫn quy định số 41/03 SDA
Lá thuốc lá có chứa Nicotin (Danh mục 2, nhóm 10) sản xuất tại Thổ Nhĩ Kì Chứngnhận về An tòan thực vật – CF, cấp bởi Cơ quan quốc gia về Bảo vệ thực vật – ONPF củaThổ Nhĩ Kì Việc khởi hành sẽ được kiểm tra tại nơi nhập cảnh (kiểm định an toàn thựcvật) Hướng dẫn quy định số 44, thuộc 10/VI/03 SDA
Gỗ Chỉ được cho phép nhập cảnh sau khi đã Phân tích rủi ro và dịch bệnh, được
thông qua bởi Bộ Nông nghiệp và Cung ứng Thông tư liên bộ số 499, ngày 3/11/99,MAA/MF
Trang 11 Gỗ và các sản phẩm từ gỗ, với mục đích sử dụng, thương mại hoặc chế biến (Loại 0
và Loại 1, 2 và 3, Hạng 6), trừ việc đóng gói gỗ và các vật chống: Yêu cầu bảo vệ thực vậtđược đưa ra trong Văn bản đính kèm số I
Việc chuyển hàng cây thông spp và cây bạch đàn spp (trừ globulus) có nguồn gốc từAchentina và Chilê phải có văn bản xử lý vệ sinh đính kèm Những sản phẩm từ gỗ khôngđựoc phân loại sẽ phải được phân tích về rủi ro dịch bệnh và thực hiện những yêu cầu bảo
vệ thực vật đặc thù Những sản phẩm (trừ sản phẩm Hạng 0) bắt buộc phải kiểm định vệsinh tại địa điểm cửa khẩu trước khi đưa vào lưu thông trong thị trường nội địa Hướng dẫntại quy định số 5, ngày 28/II/05 SDA
Bông và một số loại sợi dệt Đăng kí tại Bộ Nông nghiệp và Cung ứng Hướng dẫn
tại quy định số 067, ngày 19/12/02 MAPA
Tất cả các loại ngũ cốc như bột ngô, bột yến mạch, lúa mạch đen và lúa mạch, dùnglàm lương thực và dùng trong công nghiệp, và các sản phẩm bán công nghiệp hóa Chứngchỉ bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quan chính thức của nước xuất khẩu Quyết định số
72, ngày 31/08/92, SNDA
Bột ngô khô, dùng trong tiêu dùng hoặc chế biến công nghiệp; bột ngô, hạt ngô hoặctất cả những thành phần dùng trong nhân giống Chứng chỉ bảo vệ thực vật được cấp bởi cơquan có thẩm quyền của đất nước bắt nguồn nơi có Tờ khai kèm theo chứng minh hàng hóakhông bị gây hại trong vòng 40 ngày cách ly được chỉ ra trong quy định Sắc lệnhsố 146,ngày 22/03/95, MAARA
Hạt Cacao lên men và khô, của Bờ biển Ngà và Ghana (Tây Phi) Yêu cầu bảo vệthực vật cụ thể đối với việc nhập khẩu Sản phẩm phải phù hợp với Chứng chỉ bảo vệ thựcvật (CF), được cấp bởi Tổ chức quốc gia về bảo vệ thực vật (ONFF), cùng với Tờ khai kèmtheo (DA), được chứng thực bởi những điều kiện trong quy định Hàng nhập khẩu của Bờbiển Ngà sẽ được nhập bởi Cảng Abidijan và/hoặc Cảng São Pedro và hàng của Gana sẽđược nhập cảng Takoradi Trong cả hai trường hợp đều phải trình Giấy chứng nhận đã diệttrùng, được cấp bởi cơ quan diệt sâu bọ, được phê duyệt bởi ONPF của đất nước đó.Hướng dẫn quy định số 17/X/01, SDA/MAPA
Hạt vừng ( Sesamum orientale- Loại 3, hạng 9, được sản xuất tại Pêru Yêu cầu vềbảo vệ thực vật Hướng dẫn quy định số 60, 26/08/0404 SDA
Hạt giống hạnh nhân và hạt khô của Cacao Theobroma, loại 3, hạng 9, được sản xuấttại Inđônêxia Chứng chỉ bảo vệ thực vật (CF), được cấp bởi cơ quan quốc gia về Bảo vệthực vật (ONPF)- của Inđônêxia, cùng với các tờ khai kèm theo (DA), được ghi trong quyđịnh Hướng dẫn quy định số 72 20/X/03 SDA
Hành, được sản xuất ở Bôlivia Yêu cầu bảo vệ thực vật Hướng dẫn quy định số 20ngày 15/03/04 SDA
Các nguyên liệu dùng trong nhân giống cây xanh (Loại 4, hạng 1 và 2) như rễ nhỏhoặc hạt giống khoai tây được sản xuất bởi công ty SEPA-SAM của Bôlivia Yêu cầu bảo
vệ thực vật Hướng dẫn quy định số 27/04 Mapa
Trang 12 Bulhos hoa Tulip được sản xuất tại Chilê Yêu cầu bảo vệ thực vật Hướng dẫn quyđịnh số 62/04 SDA.
Hạt cây thông (thông trắng), được sản xuất tại Hà Lan Yêu cầu bảo vệ thực vật.Hướng dẫn quy định số 64/04, SDA
Ấu trùng planula chưa nảy mầm của dầu cọ, được sản xuất tại Cộng hòa dân chủCôngô Giấy phép cho các công ty xuất khẩu sang Braxin sản phẩm này Việc nhập khẩu
đã nêu trong điều khoản trước phải đi kèm với Chứng nhận bảo vệ thực vật, được cấp bởi
Cơ quan quốc gia về Bảo vệ thực vật của Cộng hòa Dân chủ Côngô, cùng với tờ khai kèmtheo như quy định đã chỉ rõ Hướng dẫn quy định số 7, 20/II/01, SDA
Cây trường sinh (Lucky Bamboo), được sản xuất tại Đài Loan, Cộng hòa Trung Hoa.Chứng nhận bảo vệ thực vật – CF – được cấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật –ONPF – của Cộng hòa Trung Hoa, cùng với Bản khai kèm theo – DA – rằng sự thay đổiđược thực hiện tại Đài Loan Những phần nhập khẩu được kiểm duyệt tại điểm nhập cảnh(Kiểm tra bảo vệ thực vật – IF) và thu thập mẫu để tiến hành thực hiện kiểm tra trong vòng
40 ngày được bảo vệ trong phòng thí nghiệm được công nhận chính thức Hướng dẫn quyđịnh số 79 11/XI/03 SDA
Cây con chiết từ rễ (Hạng 4, Loại 2) thuộc loại Cỏ dại, rất nhiều loại như “Tifway
419" và "Tifeagle", bắt nguồn từ Bang Georgia, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, được nuôi trồngbởi Công ty phát triển Giống cây trồng của Georgia (GSDC) Chứng chỉ bảo vệ thực vật,cùng với các tờ khai kèm theo như sau: rằng những cây con có nguồn gốc từ Georgia vàđược kiểm định chính thức trong suốt quá trình trồng trọt và không mắc phải bệnh dịchMyndus crudus e Belonolaimus longicaudatus, rằng sự chuyển hàng không bị nhiễm độctheo như kết quả chính thức từ phòng thí nghiệm; và việc chiết giống không nằm dưới đất
và tầng đất nền, có thể được bảo vệ bởi một tầng lớp nền dạng đất trơ, và phải chỉ rõ trongChứng nhận bảo vệ thực vật loại hình chăm sóc cây Hàng hóa chuyển tới được kiểm dịchtại nơi nhập cảnh của đất nước cùng với việc thu hồi vật mẫu và được gửi tới một trạmtrong thời gian 40 ngày và được chứng thực bởi Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi và Cung ứng
và sẽ được trả lại sau khi có kết luận phân tích sau 40 ngày Chi phí chung cho việc ápdụng điều khoản này được tính cho chủ nhân của hàng hóa Hướng dẫn quy định số 14, 23/I/02 SDA
Mầm cây chuối trong ống nghiệm - Musa spp in vitro (Hạng 4, loại 1)- được sảnxuất tại phòng thí nghiệm của công ty Công nghệ nông sinh học của Bờ biển Costa Rica.Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quan quốc gia về Bảo vệ thực vật của CostaRica Tại nơi nhập cảnh phải thu lại vật mẫu của phần nhập khẩu và gửi tới trạm kiểm địnhtrong 40 ngày được chứng thực bởi Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi và Ngân sách, chi phítrong khi kiểm định 40 ngày, phân tích tại phòng thí nghiệm và vận chuyển vật mẫu sẽđược bỏ vốn bởi chủ hàng Hướng dẫn quy định số 5, 10/I/02, SDA
Giống rễ trần và nho đen (Vitis vinífera) Hạng 4 loại 1 có nguồn gốc từ Hoa Kỳ Yêucầu bảo vệ thực vật Hướng dẫn quy định số 72/04 SDA
Trang 13 Giống rễ trần (Phân hạng rủi ro số 4 Loại 1) thuộc Vaccinium corymbosum (Mirtilo),được sản xuất tại Achentina, yêu cầu bảo vệ thực vật Hướng dẫn tại quy định số 73/04SDA.
Hạt giống (Hạng 4, loại 3) Brachiaria brizantha x B, ruziziensis, B sp cv “Cỏ voi”,
có nguồn gốc từ Bang Guerrero- Mêhicô Chứng nhận bảo vệ thực vật – CF, kèm theo cácbản khai sau: chứng minh xuất xứ của hạt giống là từ những cánh đồng địa phương củachính Bang Guerrero và các hạt giống trên không sống dưới đất Hàng nhập tới phải đượckiểm tra vào thời điểm cập bến, tại nơi nhập cảnh, Tại nơi nhập cảnh phải thu lại vật mẫucủa phần nhập khẩu và gửi tới trạm kiểm định trong 40 ngày được chứng thực bởi BộNông nghiệp, Chăn nuôi và Cung ứng Hướng dẫn quy định số 13 16/I/02 SDA
Hạt giống quả cau được sản xuất tại Cộng hòa Pêru Phải có xuất xứ từ Cục Loreto(Tỉnh Alto Amazonas và Maynas) và Cục Ucayali (Các tỉnh Coronel Portillo, Padre Abad,Atalaya và Purus) và kèm theo các giấy tờ sau Chứng nhận bảo vệ thực vật cùng Tờ khaikèm theo chứng minh hàng hóa đã được kiểm định kiểm soát độc hại Hạt giống phải đượcvận chuyển bằng đường hàng không, với địa chỉ tới là cảng hải quan braxin để kiểm tra và
dỡ hàng cùng với Thanh tra liên bang về nông nghiệp và chăn nuôi của Mapa Hướng dẫnquy định số 26, ngày 22/04/02, SDA
Hạt giống của cỏ Poa trivialis (Hạng 4, loại 3), có nguồn gốc từ việc sản xuất địaphương của Bang Oregon, Hợp chủng quốc Hoa Kì, được nuôi trồng bởi Công ty quốc tế
về giống Cebeco ( Hòm thư số 229, 175 - Phố West “H”, Oregon 97348-0229) Chứngnhận bảo vệ thực vật, cùng với các tờ khai cụ thể trong quy định này Hướng dẫn quy định
số 7, 10/I/02, SDA
Hạt giống của các loại quả có múi (Hạng 4, loại 3) được sản xuất tại Các bang Florida
và California của Hợp chủng quốc Hoa Kì Chứng nhận bảo vệ thực vật – CF được cấp bởi
Tổ chức quốc gia về Bảo vệ thực vật – ONPF của Hợp chủng quốc Hoa Kì cungv với các
tờ khai kèm theo được yêu cầu trong quy định Hướng dẫn quy định số 34, ngày 2/06/03SDA
Hạt giống cây dâm bụt cannabinus L (Hạng 4, loại 3) được sản xuất tại Bang Texasthuộc Hợp chủng quốc Hoa Kì Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấp bởi Tổ chức quốcgia về Bảo vệ thực vật – ONPF cùng với các tờ khai kèm theo chứng minh hàng hóa đượcsản xuất tại bang Texas Hướng dẫn quy định số 40, ngày 2/06/03 SDA
Giống cam quýt Citrus volkameriana (Hạng 4, loại 3) được sản xuất tại Bang Florida
và California, Hợp chủng quốc Hoa Kì Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quanquốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF cùng với các tờ khai kèm theo Hướng dẫn quy định
số 37, ngày 2/06/03 SDA
Giống Cam quýt híbrido ngày citrus paradisi x Ponciris trifoliata (Hạng 4, loại 3),được sản xuất tại các Bang Florida và California, Hợp chủng quốc Hoa Kì Chứng nhậnbảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF cùng với các tờkhai kèm theo Hướng dẫn quy định số 39, ngày 2/06/03 SDA
Hạt giống cam quýt híbrida ngày Citrus paradisi Poncirus trifoliata (Hạng 4, loại 3),được sản xuất tại các Bang Florida và California, Hợp chủng quốc Hoa Kì Chứng nhận
Trang 14bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF cùng với các tờkhai kèm theo được ghi cụ thể trong quy định này Những hạt giống này sẽ được kiểm địnhtại điểm nhập cảnh (IF) Hướng dẫn quy định số 14, 7/III/03 SDA.
Hạt giống và bột của Cây hoa hướng dương, được sản xuất tại Bôlivia Chứng nhậnbảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF của Bôliviacùng với các tờ khai kèm theo được ghi trong quy định Hướng dẫn quy định số 50, 26/VI/
03 SDA
Hạt giống và bột của Sorghum bicolor L được sản xuất tại Bôlivia Chứng nhận bảo
vệ thực vật được cấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF của Bôlivia cùngvới các tờ khai kèm theo được ghi trong quy định Hướng dẫn quy định số 60 ngày18/08/03
Hạt giống của Củ cải đỏ, được sản xuất tại Chilê Chứng nhận bảo vệ thực vật đượccấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF của Chilê cùng với các tờ khai kèmtheo được ghi trong quy định Hướng dẫn quy định số 13/05 SDA
Hạt giống cây bí đỏ, được sản xuất tại Chilê Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấpbởi Tổ chức quốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF – của Chilê; - cùng với tờ khai bổ sung(DA) được ghi trong quy định Hướng dẫn quy định số 74, ngày 21/10/03 SDA
Hạt giống cây thìa là (Medicago sativa) (Hạng 4, loại 3), được sản xuất tại Cộng hòaChilê Chứng nhận bảo vệ thực vật cùng Các tờ khai kèm theo nơi sản xuất thìa là(Medicago sativa) đã được kiểm dịch chính thức trong suốt quy trình chăm sóc và khôngphát hiện ra gây hại Cirsium Arvense và việc vận chuyển không bị nhiễm hại CirsiumArvense và hại Ditylenchus dipsaci, thống nhất với kết quả phân tích chính thức từ phòngthí nghiệm Quy định số 41, 8/III/04 MAPA
Hạt giống (Hạng 4 loại 3) của (Hoa cải) sản xuất tại Cộng hòa Chilê Chứng nhậnbảo vệ thực vật CF - cùng với tờ khai bổ sung (DA) được ghi trong quy định Hướng dẫnquy định số 36, 18/VII/06 SDA
Hạt giống cây Carốt Dacus (Hạng 4 loại 3) được sản xuất tại Cộng hòa Chilê Chứngnhận bảo vệ thực vật CF - cùng với tờ khai bổ sung (DA) được ghi trong quy định Hướngdẫn quy định SDA số 39/06
Hạt giống cây ngô (Zea mays) (hạng 4 loại 3) được sản xuất tại Cộng hòa Bôlivia.Chứng nhận bảo vệ thực vật CF - cùng với tờ khai bổ sung (DA) được ghi trong quy định.Hướng dẫn quy định SDA số 1/05
Nguyên liệu để nhân giống và quả chuối Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấp bởi
Cơ quan có thẩm quyền của đất nước bắt nguồn, nơi có Tờ khai kèm theo chứng minhnguyên liệu có nguồn gốc từ những vùng không bị ảnh hưởng của bệnh Sigatoka Negratrên chuối Quy định số 128, ngày 18/07/94, SDA
Táo, lê, ổi, hạnh nhân, mận, đào không lông, đào, quả lê và quả hạch Chứng chỉ
bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất sứ, nơi có Tờ khaikèm theo chứng minh hàng chuyển đi không bị nhiễm Cydia Pomonella Quy định số 130,
Trang 15 Táo, lê, nho, đào, cheri, quả hạch, dâu tây, đào không lông, quả mận, hạt giống càchua, giống cây thìa là, ỏ, ngô, tỏi, hành, ớt, đậu Hà Lan, ngô và các sản phẩm khác dùng
để tiêu thụ, bắt nguồn từ Hợp chủng quốc Hoa Kì Trình báo Chứng chỉ bảo vệ thực vậtkèm với Tờ khai bổ sung chứng minh hàng hóa tuân thủ những yêu cầu cụ thể Hướng dẫnquy định số 4, 10/I/01, MAA
Lê, táo, mộc qua, có nguồn gốc từ Cộng hòa Achentina trong vụ mùa năm 2005/2006.Hàng hóa phải được chứng thực rõ ràng trong khi nhập khẩu để tránh việc gây hại Cydiapormonella Hướng dẫn quy định số 11/06 Mapa
Mơ, đào, mận và quả hạnh nhân, có nguồn gốc từ Cộng hòa Achentina Biên bản lưuphù hợp tại MERCOSUL, có chứng nhận bảo vệ thực vật bảo đảm không nhiễm hại Cydiapomonella Hướng dẫn quy định số 8, 31/I/03 SDA
Dứa Yêu cầu bảo vệ thực vật cụ thể tùy theo đất nước chuyển hàng tới và có nguồngốc thuộc MERCOSUL Việc chỉnh lý có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2002 Hướngdẫn quy định số 6, 15/III/02
Hoa quả có nguồn gốc từ bờ biển phía Tây của Hoa Kì (nho, chery, đào, lê, táo, quýt,mộc qua, dâu tây, mận) Thông qua yêu cầu bảo vệ thực vật cụ thể nhằm nhập khẩu nhữngsản phẩm có nguồn gốc từ Hợp chủng quốc Hoa Kì, đã có kể tới trong phụ lục của quyđịnh Hướng dẫn quy định số 4, 10/I/01, MAA
Khoai để tiêu thụ, có nguồn gốc từ Achentina Chứng nhận bảo vệ thực vật nơi chứngminh hàng hóa xuất đi không bị nhiễm Premnotripes latithorax và Naccobus aberrans và cónguồn gốc từ khu vực không bị nhiễm Loại nấm bệnh trên khoai ((PSTVd) Quy định số
119, ngày 11/09/96, SDA
Hạt giống khoai tây Trong phân tích hàng tới cần phải tuân thủ các yêu cầu bảo vệthực vật được ghi trong Quy định SDA số 137/1997, trong Quy định MA số 437/1985,trong Hướng dẫn dịch vụ số 1, 18/I/02, DDIV/SDA; Hướng dẫn quy định số 5/04 Mapa
Nguyên liệu nhân giống thuộc vệ hạt giống khoai tây được sản xuất tại EEUU Yêucầu bảo vệ thực vật Hướng dẫn quy định SDA số 6/06
Quả bí ngô thuộc loại Cucurbita pepo, C.maxima, C moschata y C maxima x C.moschata (Hạng 3, loại 4) được sản xuất tại Uruguay Chứng nhận bảo vệ thực vật – CFđược cấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF của Uruguay Hướng dẫn quyđịnh số 36 ngày 2/06/03 SDA
Nấm (Tuber aestivum Vittad, Tuber melanosporum Vittad e Tuber magnatum Pico)được sản xuất tại vùng Umbria – Ý Chứng chỉ bảo vệ thực vật Bất kì sự sửa đổi nào vềthực tế bảo đảm thực vật trong khu vực sản xuất đều phải báo cáo với Cục Bảo vệ Nôngnghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Cung ứng, của Braxin, bởi Bộ Nông Nghiệp Ý Hướngdẫn quy định số 33, ngày 2/10/00, SDA
Cây phong lan Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quan có trách nhiệm củađất nước khởi nguồn nơi có mẫu về Tờ khai kèm theo rằng hàng hóa chuyển đi không bịnhiễm hại Thrips palmi Karny Quy định số 96, 31/07/96, SDA
Bột đậu Hà Lan dùng để tiêu thụ và hạt giống đậu hà lan Chứng chỉ bảo vệ thực vật
về vấn đề nhập khẩu nơi có bản Tờ khai kèm theo chứng minh hàng hóa không bị nhiễmtheo các loại độc hại có tên lần lượt như sau: Bruchidius spp, Bruchus spp, CladosforiumPisicolum và striga spp Quy định số 724, ngày 23/12/96, MAA
Trang 16 Hạt càphê, được sản xuất tại Pêru Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quanquốc gia về bảo vệ thực vật của Pêru – ONPF, cùng với một tờ khai kèm theo chứng minhsản phẩm đã được thanh lọc bằng phân lân từ nhôm, với liều lượng 1.5 gram trong 1m³trong suốt 72 giờ Hàng hóa phải được bảo quản lạnh trong các bao tải bằng đay mới vàđược vận chuyển bằng côngtenơ Hướng dẫn quy định số 32, ngày 7/10/99, SDA.
Cà phê được sản xuất tại Bôlivia Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quanquốc gia về Bảo vệ thực vật của Bôlivia – ONPF Hàng hóa phải được bảo quản lạnh trongcác bao tải bằng đay mới Hướng dẫn quy định số 33, ngày 7/10/99, SDA
Cà phê, được sản xuất tại Êcuađo Chứng nhận bảo vệ thực vật được cấp bởi Cơ quanquốc gia về Bảo vệ thực vật của Êcuađo – ONPF, cùng với Một tờ khai kèm theo chứngminh sản phẩm đã được thanh lọc bằng phân lân từ nhôm, với liều lượng 1.5 gram trong1m³ trong suốt 72 giờ Hàng hóa phải được bảo quản lạnh trong các côngtenơ Hướng dẫnquy định số 35, ngày 7/10/99, SDA
Cà phê nguyên hạt được sản xuất và sơ chế tại Việt Nam Chứng nhận bảo vệ thực
vật được cấp bởi Cơ quan quốc gia về Bảo vệ thực vật của Việt Nam – ONPF, cùng các tờkhai bao gồm: Hàng hóa được thanh lọc với liều lượng 40gram brometo metila trong 1m³trong suốt 24giờ, chứng minh rằng hàng hóa không bị nhiễm Sophronica ventralis, cũngnhư được trồng trọt trong khu vực không bị nhiễm Colletotrichum kahawa, Giberellaxylarioingàys và HemiLuậta coffeicola Hướng dẫn quy định số 34, ngày 7/10/99, SDA
Càphê spp Yêu cầu bảo vệ thực vật cụ thể theo đất nước thuộc khu vựcMERCOSUL Việc đính chính có hiệu lực từ ngày 18 tháng 9 năm 2002 Hướng dẫn quyđịnh số 12, 15/III/02 MAPA
Tỏi Đăng kí nhập khẩu trong quyển “Đăng kí nhập khẩu tỏi” Phê duyệt yêu cầu cấpphép nhập khẩu (LI) chỉ được cấp cho doanh nghiệp nhập khẩu đã được đăng kí là doanhnghiệp được phép nhập khẩu Hướng dẫn quy định số 41, ngày 26/10/99, SDA
Tỏi (Allium sativum) trong tiêu dùng được sản xuất tại Cộng hòa Nhân dân TrungHoa Yêu cầu bảo vệ thực vật dùng trong nhập khẩu Hàng hóa phải kèm theo Chứng nhậnbởi Cơ quan chức năng có thẩm quyền Hướng dẫn quy định số 6, ngày 24/01/03 SDA
Sản phẩm từ họ cây cọ, dừa Doanh nghiệp đăng kí xin nhập khẩu với cơ quanIBAMA thuộc hạng 0902 ( Nhập khẩu sản phẩm và chế phẩm của rừng) được ấn địnhtrước trong Quy định số 113/97 Hướng dẫn quy định số 5, ngày 25/10/99, IBAMA
Hạt cây cọ, hạng 3, loại 4, có nguồn gốc từ Bôlivia Yêu cầu bảo vệ thực vật để nhậpkhẩu Hướng dẫn quy định số 75/04 SDA
Hạt giống của nấm ăn thuộc loại Agarcius Chứng nhận bảo vệ thực vật Miễn trừ sảnphẩm đã khử nước, đóng gói và dùng trong tiêu thụ Hướng dẫn quy định SDA số 30,13/09/00
Lạc và chế phẩm từ lạc, ngô và chế phẩm từ ngô, quả hạnh nhân, quả hồ trăn, hoa quảkhô và khô bỏng ngô Chỉ được đem ra thị trường sau khi đã phân tích micotoxinas, đượcthực hiện bởi phòng thí nghiệm đáng tin cậy của Bộ Nông nghiệp, Cung ứng Tại nhữngnơi nhập cảnh vào Braxin, vào thời điểm hàng nhập cảng, kiểm tra cụ thể lo hàngnhập cảng
Trang 17phân tích của phòng thí nghiệm cho thấy mức độ lây nhiễm micotoxina phù hợp với giớihạn tối đa cho phép bởi quy định hiện hành của Braxin Các khoản chi liên quan tới việcgửi mẫu phẩm và ghi chép phân tích được thanh toán bởi doanh nghiệp nhập khẩu Nhữngngười có trách nhiệm về việc nhập khẩu phải trình báo một bản khai viết tay, theo như mẫutrình báo đính kèm của hướng dẫn quy định này, chứng nhận rằng hàng hóa xuất sứ hoặc lôhàng được phân tích ghi chép lại một cách trung thực với nội dung đã đề cập trong quyếtđịnh kèm theo Hướng dẫn tại Quy định số 9, 16/I/02, SDA.
Măng tây dùng trong tiêu thụ được sản xuất tại Êcuađo Chứng nhận bảo vệ thực vật –
CF được cấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật của Êcuađo Hướng dẫn quy địnhSDA số 51/04
Thân cây Măng tây để tiêu thụ được sản xuất tại Êcuađo Chứng nhận bảo vệ thựcvật được cấp bởi Cơ quan quốc gia về Bảo vệ thực vật – ONPF của Êcuađo Hướng dẫnquy định SDA số 51/04
Hoa sen sp, Brassica napus var OLuậtfera Cây cải dầu; Hordeum vulgare lúa mạch,lúa mạch đen; Allium cepa Hành; Solanum tuberosum Khoai, Avena sativa Yến mạch, Bộtngô ((triticum ssp); Oryza Sativa Gạo, Theobroma cacao Cakao, Allium sativum Tỏi tây;Medicago Sativa Cỏ linh lăng; Phaseolus Vulgaris Đậu; Nicotiana Tabacum Thuốc lá;Helianthus Annuus Hoa hướng dương; Curcumis melo Dưa; Zea Mays Ngô; Loium sp;Fragaria spp Dâu tây; Ananas comosus Dứa; Capsicum Annum Ớt tây; Glycine max Đậunành; Sorghum Vulgaris Hạt ngô; Lycopersicon esculentum Cà chua; Trifolium sp Cỏ bốnlá; Triticum aestivum X Secale Cereale Cây lúa; Gossypium sp Cây bông Yêu cầu bảo vệthực vật cụ thể theo đất nước đến và bắt nguồn thuộc MERCOSUL Hướng dẫn quy địnhcác số 8, 15/III/02 MAPA; 9 ngày 15/III/02; 10, 15/III/02 MAPA; 11, 15/III/02 MAPA;Mapa; 43, 28/VI/02 Mapa; 46, 15/VII/02 Mapa; 14/02 MAPA; 15/02 MAPA; 17/02MAPA; 18/02 MAPA; 19/02 MAPA; 20/02 MAPA; 21/02 MAPA; 23/02 MAPA; 25/02MAPA; 26/02 MAPA; 27/02 MAPA; 28/02 MAPA; 29/02 MAPA; 30/02 MAPA; 31/02MAPA; 32/02 MAPA; 4/03 MAPA; 20/04 Mapa; 21/04 Mapa; 22/04 Mapa; 24/04 Mapa;25/04 Mapa; 26/04 Mapa
Vật dụng chứa để nở hoa tự nhiên của Actisô (Cynara cardunculus var Scolymus).Chứng nhận bảo vệ thực vật, được cấp bởi Cơ quan quốc gia về bảo vệ thực vật – ONPF,của Ý, cùng với những tờ khai kèm theo được chỉ rõ trong quy định Hướng dẫn quy định
số 11, 10/IV/01, SDA
Sản phẩm có nguồn gốc thực vật Hướng dẫn quy định số 16, ngày 2/V/01, SDA, ghi
rõ nguyên tắc, tiêu chuẩn và thông số cho những thỏa thuận tương đương thuộc Những hệthống kiểm soát vệ sinh và bảo vệ thực vật giữa các quốc gia thành viên của MERCOSUL
Rơm và cỏ khô Phải kèm theo chứng nhận bảo đảm vệ sinh chính thức trình báothêm rằng hàng hóa đã thực thi những yêu cầu cụ thể để ngăn chặn việc phát sinh virút của
Lở mồm long móng Hướng dẫn quy định số 36, 20/VII/01, SDA
Phấn cerífero Carnaúba Quy định kĩ thuật về nhận diện nguồn gốc và xác định chấtlượng để phân loại sản phẩm Hướng dẫn tại quy định số 34/04 Mapa