1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHINHSACHTAIKHOA2010

43 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation 22年 4年 19年 TS NGUYỄN THAN H DƯƠNG 1 Chính sách tài khóa Việt Nam đến năm Chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 20102010 22年 4年 19年 TS NGUYỄN THAN H DƯƠNG 2 Nội dung trình[.]

Trang 1

Chính sách tài khóa Việt Nam đến năm

2010

Trang 2

Nội dung trình bày

Chương 1:

Tiếp cận một số phạm trù lý thuyết về chính sách tài khóa 1- Chính sách tài khóa là gì?

2- Chính sách tài khóa được thực hiện như thế nào?

3- Chính sách tài khóa tác động đến người dân như thế nào?

4- Sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế

Trang 3

Chương 2:

Chính sách tài khóa của Việt Nam đến năm 2010

1) Mục tiêu tổng quát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

đến 2010

2) Bộ Tài chính là cơ quan nhà nước ban hành và thực hiện

chính sách tài khóa

3) Các mục tiêu và kết quả thực hiện chính sách tài khóa

Việt Nam đến năm 2010

Nội dung trình bày

Trang 4

CHƯƠNG 1:

KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Trang 5

1) Chính sách tài khóa là gì?

Theo Wikipedia:

Chính sách tài khóa (fiscal policy) là một thuật ngữ kinh tế mô tả các giải pháp hành động của một

chính phủ trong việc thiết lập các mức chi tiêu công

và các biện pháp bảo đảm cho sự chi tiêu đó.

Chính sách tài khóa khác với chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là các chính sách về cung tiền

và tín dụng cho nền kinh tế.

Trang 6

1) Chính sách tài khóa là gì?

Theo Reem Heakal (Investopedia.com):

Chính sách tài khóa (fiscal policy) là tập hợp các

công cụ, phương thức, biện pháp mà chính phủ dùng

để điều chỉnh các mức chi tiêu công Theo S.A Khan

và A.S Sarker (Banglapedia):

Chính sách tài khóa (fiscal policy) là việc sử dụng

thuế và chi tiêu của chính phủ để điều chỉnh các

hoạt động kinh tế của một quốc gia.

Trang 7

1) Chính sách tài khóa là gì?

Theo Virtual Economy ( www.bized.ac.uk ):

1) Chính sách tài khóa (fiscal policy) là việc sử dụng

chi tiêu và thuế của chính phủ để quản lý nền kinh tế.

2) Các điểm chính của chính sách tài khóa của một

quốc gia thường thay đổi một năm một lần trong bảng ngân sách quốc gia (National Budget). Trong bảng ngân sách quốc gia, chính phủ quy định các mức thuế và các khoản mục chi tiêu cho năm tiếp theo.

Trang 8

1) Chính sách tài khóa là gì?

Theo David N Weil, GS Kinh tế học Đại học

Brown (Mỹ): Chính sách tài khóa là cách thức mà chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước để tác

động đến nền kinh tế.

Trang 9

1) Chính sách tài khóa là gì?

Trong tài chính công (public finance):

 Chính sách tài khóa là tổng hợp các quan điểm, cơ chế

và phương thức huy động các nguồn hình thành ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính có tính chất tập trung của nhà nước và việc sử dụng chúng để đáp ứng bốn

mục chi lớn theo kế hoạch năm tài chính gồm:

1) Chi thường xuyên;

2) Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

3) Bổ sung quỹ dự trữ quốc gia;

4) Trả phần nợ đến hạn trong năm của chính phủ đối với các chủ

nợ trong và ngoài nước.

Trang 10

1) Chính sách tài khóa là gì?

Vậy:

 Chính sách tài khóa là một trong các chính

sách kinh tế vĩ mô quan trọng được Chính phủ sử dụng để quản lý và vận hành nền

kinh tế theo những mục tiêu kinh tế - xã

hội của quốc gia

Trang 11

1) Keynes cho rằng: Chính phủ có thể tác động vào

năng lực sản xuất của nền kinh tế bằng cách tăng hay giảm các các mức thuế và chi tiêu của chính phủ (chi tiêu công).

2) Mục tiêu của các tác động này là kìm hãm lạm

phát, tăng việc làm và duy trì sức mua của đồng tiền.

2) Chính sách tài khóa vận hành như thế nào ?

Người đầu tiên đưa ra khái niệm tiền đề cho chính sách tài khóa là nhà kinh tế học người Anh: John Maynard

Keynes (1883-1946)

Trang 12

2) Chính sách tài khóa vận hành như thế nào?

Luật cân bằng (Balancing Act):

 Trong thực tế, Chính phủ cần phải xác định cho được

điểm cân bằng trong việc thực hiện chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

 Đó là xử lý các mối quan hệ hữu cơ giữa cung tiền – lạm

phát – nạn thất nghiệp – sức mua của đồng tiền để nền

kinh tế phát triển, không bị rơi vào suy thoái

Chính phủ phải sử dụng cả chính sách tài khóa, chính

sách tiền tệ và các chính sách khác để đạt được các mục

Trang 13

2) Chính sách tài khóa vận hành như thế nào?

Khi nào nền kinh tế cần được kìm hãm?

 Khi lạm phát quá cao (lạm phát phi mã, siêu lạm

phát) thì nền kinh tế rơi vào suy thoái.

 Khi nền kinh tế phát triển quá nóng (cung vượt

quá khả năng của cầu trong nền kinh tế).

 Lúc đó, chính phủ sử dụng c/s tài khóa để:

1) Tăng thuế  rút bớt tiền trong lưu thông

2) Giảm chi tiêu công  giảm số lượng tiền trong

lưu thông

Trang 14

2) Chính sách tài khóa vận hành như thế nào?

 Chính sách tài khóa có thể được sử dụng

theo nhiều cách khác nhau:

1 Chính sách tài khóa phục hồi tiền tệ ( reflationary

fiscal policy ).

2 Chính sách tài khóa giảm phát (deflationary

fiscal policy).

3 Sử dụng chính sách tài khóa như là công cụ

kích thích đầu tư sản xuất (supply-side policy).

Trang 15

2) Chính sách tài khóa vận hành như thế nào?

 Chính sách tài khóa phục hồi tiền tệ:

 Chính phủ sử dụng c/s tài khóa phục hồi tiền tệ

khi nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu suy giảm để kích thích các động lực phát triển kinh tế, kích thích tiêu dùng, kích cầu, …

 Chính phủ áp dụng các biện pháp như:

1) Cắt, giảm các mức thuế (gián tiếp và trực tiếp);

2) Tăng các khoản phụ cấp tiêu dùng cá nhân;

3) Tăng chi tiêu công …

Trang 16

2) Chính sách tài khóa vận hành như thế nào ?

 Chính sách tài khóa giảm phát:

 Chính phủ sử dụng c/s tài khóa giảm phát khi nền

kinh tế phát triển quá nóng, cung vượt quá khả

năng của cầu, lạm phát tăng nhanh, thâm hụt cán cân thanh toán của nền kinh tế.

 Chính phủ áp dụng các biện pháp như:

1) Tăng các mức thuế (gián tiếp và trực tiếp);

2) Cắt, giảm các khoản phụ cấp tiêu dùng cá nhân;

3) Cắt, giảm chi tiêu công …

Trang 17

2) Chính sách tài khóa vận hành như thế nào?

 Chính sách tài khóa kích thích đầu tư:

 Các c/s kích thích đầu tư ( supply-side policy ) là

các c/s kinh tế làm gia tăng khả năng đầu tư sản xuất của nền kinh tế, tức là làm gia tăng khả năng cung hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế.

 Thông thường, c/s tài khóa chỉ tác động đến mức

cầu của nền kinh tế (bao gồm c/s phục hồi tiền tệ

và c/s giảm phát).

Trang 18

2) Chính sách tài khóa vận hành như thế nào?

 Chính sách tài khóa kích thích đầu tư:

 Để kích thích đầu tư sản xuất, chính phủ sử dụng các biện

pháp sau:

1) Cắt, giảm các mức thuế cơ bản (như thuế thu nhập) để tạo

ra khoảng cách đáng kể giữa thu nhập và chi tiêu, kích

thích người dân có động lực làm việc;

2) Gia tăng các mức phụ cấp tiêu dùng cá nhân;

3) Giảm các mức thuế tối đa thuế thu nhập doanh nghiệp,

thuế VAT, … để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, sản xuất và có động lực làm việc nhiều hơn

Trang 19

3) Ai bị ảnh hưởng bởi chính sách tài khóa?

 Chính sách tài khóa có tác động khác nhau đối với

tất cả mọi người trong xã hội.

 Tùy thuộc vào thể chế chính trị và mục tiêu của

các nhà lập chính sách, sự cắt giảm một mức thuế nào đó có thể chỉ tác động đến tầng lớp trung lưu

và tầng lớp lao động chiếm đa số trong nền kinh tế.

 Một quyết định xây dựng một con đường cao tốc

chỉ tạo ra việc làm và thu nhập cho một số nhà

thầu, công nhân, các dịch vụ liên quan …

Trang 20

4) Sự can thiệp của chính phủ vào nền

ra các động lực phát triển và sức sống cho nền kinh tế.

(*) bao gồm c/s tài khóa, c/s tiền tệ, c/s thương mại

Trang 21

CHƯƠNG 2:

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN 2010

Trang 22

I) Mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội đến 2010

 Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt được sử chuyển

biến quan trọng và nâng cao hiệu quả tính bền vững của

sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển;

 Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của

nhân dân Tạo được nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp

hóa, hiện đại hóa và phát triển tri thức;

 Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội;

 Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và

anh ninh quốc gia;

 Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên

Trang 23

II) Ai ban hành, quản lý và thực thi CSTK?

 Bộ Tài chính là cơ quan của chính phủ ban hành

các văn bản quy phạm pháp luật, quản lý ngân

sách nhà nước, quản lý thu thuế, quản lý quỹ ngân sách, dự trữ nhà nước, quản lý vay - trả nợ trong

và ngoài nước … (gọi chung là lĩnh vực tài chính – ngân sách), hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập, giá cả, chứng khoán và thị trường chứng khoán và thực hiện chính sách tài khóa quốc gia.

 Chính sách tài khóa được phối hợp chặt chẽ với

chính sách tiền tệ do Ngân hàng nhà nước quản lý.

Trang 24

III)Mục tiêu và kết quả thực hiện CSTK thời gian

vừa qua

1) Mục tiêu tổng quát từ 2001-2010:

 Tốc độ tăng trưởng bình quân 7%/năm;

 Tích lũy nội bộ của nền kinh tế đạt trên 25%;

 Kiểm soát bội chi ngân sách và lạm phát;

 Duy trì quy mô thu ngân sách ở mức 20~22%

GDP;

 Tỷ lệ bội chi ngân sách khoảng 5% GDP;

 Kiểm soát và duy trì nợ nước ngoài không quá

Trang 25

III)Mục tiêu và kết quả thực hiện CSTK thời gian

vừa qua

1) Mục tiêu tổng quát từ 2001-2010:

 Duy trì can cân thanh toán quốc tế lành mạnh;

 Nâng cao một bước quy mô và trình độ phát triển

các thị trường dịch vụ bảo hiểm; phấn đấu đạt quy

mô doanh thu phí khoảng 1,4% GDP;

 Hiện đại hóa hệ thống thanh toán, đưa nền tài

chính – tiền tệ có thể trao đổi, hội nhập được với khu vực và thế giới;

Trang 26

III)Mục tiêu và kết quả thực hiện CSTK thời gian

vừa qua

2) Một số kết quả đã đạt đuợc:

2.1) Tăng trưởng kinh tế:

 Nền kinh tế VN dần dần vận hành đúng hướng, đang có

những bước phát triển vững chắc, tốc độ tăng trưởng kinh

tế đạt được khá cao, năm sau cao hơn năm trước

 Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2000-2005 đạt gần

7,5%/năm

GDP: năm 2000: 6,79%; năm 2001: 6,89%, năm 2002:

7,08%; năm 2003: 7,26%; năm 2004: 7,7%; năm 2005: 8,4% (cao nhất từ 1997, đứng thứ hai Châu Á sau TQ)

Trang 27

III)Mục tiêu và kết quả thực hiện CSTK thời gian

vừa qua

2) Một số kết quả đã đạt đuợc:

2.2) Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ:

 Tổng thu NSNN năm 2005 đạt 210,4 ngàn tỷ đồng, vượt

15% dự toán Quốc hội giao; thu nội địa năm 2005 tăng

9,2% so với dự toán, chiếm 37% tổng thu từ thuế;

 Tổng chi NSNN năm 2005 tăng 12,5% so với dự toán,

chiếm 30,8% GDP (cao nhất từ 2001;

 Chi đầu tư phát triển tăng 6,1% so với dự toán; chi thường

xuyên cho các hoạt động sự nghiệp tăng 23,5%; chi trả nợ

và viện trợ đạt 34.775 tỷ đồng bằng dự toán;

 Bội chi NSNN khoảng 4,9% GDP dưới mức quốc hội cho

phép (5%)

Trang 28

III)Mục tiêu và kết quả thực hiện CSTK thời gian

vừa qua

2) Một số kết quả đã đạt đuợc:

2.2) Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ:

 Cân đối NSNN đảm bảo nguyên tắc cân đối bền vững;

 Chính sách tiền tệ thận trọng cùng với giải pháp ổn định

tỷ giá, song linh hoạt hơn trong điều hành lãi suất và kiểm soát tín dụng;

 Năm 2005 tốc độ huy động vốn tiền đồng của các NHTM

cao hơn tốc độ huy động vốn ngoại tệ

 Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2005 giảm 5~7% so với

năm 2004

Trang 29

III)Mục tiêu và kết quả thực hiện CSTK thời gian

vừa qua

2) Một số kết quả đã đạt đuợc:

2.2) Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ:

 Cân đối NSNN đảm bảo nguyên tắc cân đối bền vững;

 Chính sách tiền tệ thận trọng cùng với giải pháp ổn định

tỷ giá, song linh hoạt hơn trong điều hành lãi suất và kiểm soát tín dụng;

 Năm 2005 tốc độ huy động vốn tiền đồng của các NHTM

cao hơn tốc độ huy động vốn ngoại tệ

 Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2005 giảm 5~7% so với

năm 2004

Trang 30

III)Mục tiêu và kết quả thực hiện CSTK thời gian

vừa qua

2) Một số kết quả đã đạt đuợc:

2.2) Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ:

 Diễn biến tỷ giá, lãi suất và hoạt động thị trường liên ngân

hàng năm 2005 có những đặc điểm chung sau:

1) Tỷ giá tương đối ổn định do NHNN đã điều hành khá linh

hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, điều tiết kịp thời cung

- cầu vốn trên thị trường tiền tệ và nhu cầu thiếu hụt vốn khả dụng của các NHTM;

2) Lãi suất huy động, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

tăng bình quân 1,2% – 3%

Trang 31

IV)Mục tiêu và phương hướng của CSTK Việt

Nam đến năm 2010

1) Cân đối ngân sách nhà nước (State Budget Balance)

1.1) Thu NSNN (State Budget Revenue)

 Cân đối NS một cách tích cực theo hướng ổn định.

 Về chính sách thu chi: giữ bội chi ở mức hợp lý, tăng dần dự trữ,

đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế.

 Dự kiến thu NS: trong 5 năm 2006-2010 đạt khoảng 1.472 ngàn tỷ

đồng, tăng 1,94 lần so với giai đoạn 2001-2005

 Mức động viên thu NS đạt 21~22% GDP, trong đó thuế và phí

20~21% GDP, tốc độ tăng thu NS bình quân 11,5%/năm Tỷ trọng thu nội địa (không kể dầu thô) là 59~60% tổng thu NS, thu từ hoạt động XK 17%, thu từ dầu thô 22~23%.

 Cơ cấu thu: dự kiến sẽ dịch chuyển theo hướng tỷ trọng các nguồn

thu nội địa tăng lên và tỷ trọng thu từ XK dầu thô và hoạt động

XNK giảm xuống.

Trang 32

IV)Mục tiêu và phương hướng của CSTK Việt

Nam đến năm 2010

1) Cân đối ngân sách nhà nước (State Budget Balance):

1.2) Chi NSNN (State Budget Expenditure):

 Chi NS: được xây dựng trên cơ sở cân đối các nguồn thu, đồng thời

đáp ứng các yêu cầu vừa bảo đảm trả được nợ của chính phủ và

kiểm soát mức nợ trong và ngoài nước trong giới hạn an toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí ngân sách.

 Quy mô chi NSNN: trong giai đoạn 2006-2010 khoảng 1.800 tỷ

đồng bằng 27~28% GDP Tốc độ chi khoảng 11,5% ~ 12%, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa chi phát triển, chi thường xuyên và chi trả

nợ Chi đầu tư phát triển 590 ngàn tỷ đồng (chiếm ~28,1% tổng chi

NS, ~22% tổng mức đầu tư toàn XH); chi trả nợ 311 ngàn tỷ đồng (chiếm ~17,2% tổng chi NS); chi thường xuyên 946 ngàn tỷ đồng (chiếm ~52,8% tổng chi NS).

 Cơ cấu chi: dự kiến sẽ dịch chuyển theo hướng tăng chi cho đầu tư

Trang 33

IV)Mục tiêu và phương hướng của CSTK Việt

Nam đến năm 2010

1) Cân đối ngân sách nhà nước (State Budget Balance):

1.3) Bội chi và phương thức bù đắp bội chi (Over expenditure and

compensattion method):

 Tỷ lệ bội chi NSNN dự kiến bằng 5% GDP.

 Bội chi NSNN dự kiến được bù đắp từ 2 nguồn:

1) Vay trong nước;

2) Vay nước ngòai.

Trang 34

IV)Mục tiêu và phương hướng của CSTK Việt

Nam đến năm 2010

2) Cân đối can cân thanh toán quốc tế, vay và trả nợ nước ngoài:

 Căn cứ trên các dự báo về hoạt động xuất nhập khẩu, cán cân

thương mại trong 5 năm tới trung bình mỗi năm thâm hụt khoảng 3

tỷ USD do doanh nghiệp Việt Nam phải nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu để mở rộng đầu tư và sản xuất trong nước Thâm hụt cán cân dịch vụ và thu nhập đầu tư dự kiến sẽ tiếp tục tăng nhẹ qua từng năm trong năm năm tới Tính chung từ năm 2006~2010, thâm hụt cán cân dịch vụ và thu nhập đầu tư khoảng 12,1 tỷ USD.

 Thặng dư cán cân chuyển tiền chính thức và tư nhân: được dự kiến

sẽ tăng dần qua các năm 2006~2010 từ 3,1 tỷ USD năm 2005 lên 3,5 tỷ USD năm 2010 do chuyển tiền về nước của dân cư tăng

Trang 35

IV)Mục tiêu và phương hướng của CSTK Việt

Nam đến năm 2010

2) Cân đối can cân thanh toán quốc tế, vay và trả nợ nước ngoài:

 Cán cân thanh toán vãng lai: (gồm cán cân ngoại thương, cán cân

thanh toán dịch vụ và thu nhập đầu tư, cán cân chuyển tiền chính thức và tư nhân) thời kỳ từ 2006~2010 dự kiến thâm hụt trung bình hàng năm 2,1 tỷ USD Đáng chú ý là thâm hụt cán cân thanh tóan vãng lai có xu hướng tăng và ổn định.

 Cán cân vốn: dự kiến vốn FDI trong 5 năm 2006~2010 có khả năng

sẽ giải ngân được khoản 14,4 tỷ USD, trung bình 2,9 tỷ USD/năm (phần đưa vào cán cân thanh tóan quốc tế).

 Giải ngân vốn vay nước ngoài: theo hướng tăng chậm dần Dự kiến

5 năm tới đạt khỏang 14,4 tỷ USD Tuy nhiên yêu cầu trả nợ trong 5 năm tới sẽ tăng mạnh so với 5 năm trước Tính chung sẽ phải thanh tóan nợ khoảng 11 tỷ USD Vốn trung và dài hạn trong 5 năm tới dự kiến chi tăng 3,4 tỷ USD Tính chung, cán cân vốn của thời kỳ 2006 -2010 sẽ thặng dư 18 tỷ USD; trung bình 3,6 tỷ USD/năm.

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN