1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAMGO

15 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC THUỐC GiẢM GÒ TRONG SẢN KHOABs Văn Huỳnh Thúy Xuân... • Trì hoãn chuyển dạ để chuẩn bị chuyển sản phụ đến trung tâm có NICU... Suy tim mẹ hoặc suy tim thai Tiểu đường phụ thuộc Insul

Trang 1

CÁC THUỐC GiẢM GÒ TRONG SẢN KHOA

Bs Văn Huỳnh Thúy Xuân

Trang 2

Mục tiêu

• Trì hoãn chuyển dạ để dùng đủ liều

corticosteroid.

• Trì hoãn chuyển dạ để chuẩn bị chuyển sản phụ đến trung tâm có NICU.

Trang 3

Chống chỉ định dùng thuốc giảm gò

1) Tuyệt đối

• Thai dị tật bẩm sinh nặng

• Tiền sản giật nặng

• Thai suy cấp

• Viêm màng ối

2) Tương đối:

• Xuất huyết trước sinh

• Thai chậm tăng trưởng trong tử cung nặng

• Đái tháo đường phụ thuộc insulin

• Đa thai

• Ối vỡ non

Di Renzo 2006, RCOG 2002, Van Geijn 2005

Trang 4

Phân loại

• ß- mimetic agonists.

• Ức chế kênh Ca 2+ (Calcium channel blockers).

• Ức chế thụ thể oxytocin (Oxytocin antagonists).

• Ức chế tổng hợp prostaglandin.

• Magiesium sulfate.

• Progesterone.

Trang 6

Cơ chế các thuốc giảm gò

Trang 7

Thuốc Cách dùng Chống chỉ định Tác dụng phụ/mẹ Tác dụng phụ/thai

Nifedipin Tấn công : Nifedipin 10mg 1v NDL mỗi

20ph, tối đa 4v Duy trì : Nifedipin (LA) 20mg 1v U mỗi 6-8h

Nếu Nifedipin thất bại, có thể dùng Salbutamol sau liều cuối Nifedipin 2h

Mẹ có bệnh lý tim mạch, huyết áp thấp

(<90/50mmHg)

Không dùng phối hợp với Magie sulfat

đỏ bừng, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, hạ huyết

áp thoáng qua

thiếu oxy do hạ huyết

áp ở mẹ

Salbutamol Salbutamol 1mg 1-2v U hoặc đặt hậu

môn x 2 lần/ngày Salbutamol 0,5mg/1ml Pha 5mg với 500ml Glucose 5% truyền TM XX giọt/ph (10µg/ph) tăng liều mỗi 30ph, tối đa 30µg/ph

Ngưng dùng khi mạch sp > 120 lần/ph

Suy tim mẹ hoặc suy tim thai

Tiểu đường phụ thuộc Insulin

Bệnh tuyến giáp

tim đập nhanh, nhức đầu, đánh trống ngực, vã mồ hôi, run, khó thở, rối loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ

cơ tim, phù phổi, tăng đường huyết, hạ kali máu 

tim đập nhanh, hạ đường huyết

Utrogestan Utrogestan 100mg 1-2v x 2 lần/ngày U

hoặc đặt AĐ

Mẹ có rối loạn chức năng gan

Buồn ngủ, chóng mặt, vàng da ứ mật

Indomethacin Tấn công 50mg đặt hậu môn hoặc

50-100mg U Duy trì 25-50mg U mỗi 6h trong 2 ngày

Suy chức năng gan, thận

Loét dạ dày

Nôn ói, đau đầu ống động mạch đóng

sớm, tăng áp phổi, giảm chức năng thận (thiểu ối)

Magie sulfat Tấn công 4-6g mỗi 20ph

Duy trì 2-3g/h

Mẹ suy chức năng thận đỏ bừng, vã mồ hội, buồn

nôn, mất phản xạ gân cơ,

ức chế hô hấp, ức chế cơ tim, ức chế thần kinh cơ

Trang 8

Magnesium Sulphate – Cochrane

2009

– 11 nghiên cứu (881 sản phụ) so sánh với giả dược, thuốc giảm gò khác.

Tỉ lệ sanh trong 48 giờ thay đổi không ý nghĩa RR = 0.85 (0.58-1.25)

– 7 nghiên cứu (727 sản phụ) so sánh với giả dược, thuốc giảm gò khác.

Tử suất chung (thai, sơ sinh, trẻ em) tăng RR=2.82 (1.2- 6.62)

– Kết luận: Mg không hiệu quả để trì hoãn

chuyển dạ sanh non trong 48 giờ, sử dụng Mg tăng tỉ lệ tử vong thai.

Trang 9

Betamimetics – Cochrane review

(2010)

– 10 nghiên cứu (1209 SP) so sánh với giả dược.

Giảm tỉ lệ sanh non trong 48 giờ RR= 0.63 (0,53-0,75).

– 7 nghiên cứu (1332 SP) so sánh với giả dược Không giảm tỉ lệ tử vong chu sinh RR= 0.84 (0,46-1,55).

– Kết luận: Betamimetics hiệu quả để trì hoãn

chuyển dạ sanh non trong 48 giờ chờ tác dụng steroid, nhiều tác dụng phụ không mong muốn lên mẹ.

Trang 10

Thuốc ức chế kênh canxi –

Cochrane (2011)

– 12 nghiên cứu (1029 SP) so với các liệu pháp giảm co khác (chủ yếu là betamimetic ) Giảm tỉ lệ sanh non trong vòng 7 ngày RR

= 0.76 (0.6, 0.97)

Giảm tỉ lệ bệnh suất sơ sinh

• Suy hô hấp RR = 0.63 (0.46, 0.88)

• Viêm ruột hoại tử RR = 0.21 (0.05, 0.96)

• Xuất huyết não thất RR = 0.59 (0.36, 0.98)

• Vàng da RR = 0.73 (0.57-0.93)

dụng phụ hơn Betamimetic và trì hoãn chuyển dạ tốt hơn.

Trang 11

Đối kháng thụ thể Oxytocin –

Cochrane 2010

– 2 nghiên cứu (651 SP) so sánh với giả dược:

không làm giảm tỉ lệ sanh non và tiên lượng con.

– 1 nghiên cứu (583 trẻ) so với giả dược:

tăng tử suất trẻ sinh trong 12 tháng RR = 6.15(1,39-27,22).

– 4 nghiên cứu (1044 SP) so với betamimetics:

tăng tỉ lệ trẻ < 1500g RR=1.96 (1,15-3,35), ít tác dụng phụ RR= 0.04(0,02-0,11).

Kết luận: các thử nghiệm đã thất bại

trong việc chứng minh tính ưu việt của atosiban, cần nhiều nghiên cứu đánh giá lại.

Trang 12

Progesterone – Cochrane

2009

– 11 nghiên cứu (2714 SP) so sánh với giả dược.

Giảm có ý nghĩa tỉ lệ trẻ sinh non khi điều trị cho:

 SP có tiền căn sanh non RR 0,15.

 SP có chiều dài cổ tử cung ngắn (SA) RR 0,58.

 Đa thai RR 0,75.

 Dọa sanh non RR 0,29.

– Kết luận: Cần thêm nhiều nghiên cứu

đánh giá lợi ích và tác hại của progesterone.

Trang 13

Ức chế tổng hợp prostaglandin –

Cochrane 2010

– 1 nghiên cứu (36 sp) so sánh với giả dược Giảm tỉ lệ sanh non ý nghĩa RR = 0,21.

– 3 nghiên cứu (168 sp) so sánh với thuốc giảm gò khác.

Giảm tỉ lệ sanh non RR=0,53.

Giảm tỉ lệ ngưng thuốc do tác dụng phụ RR=0,07.

– Kết luận : Cần thêm nhiều nghiên cứu

đánh giá hiệu quả thuốc.

Trang 14

Kết luận

• Thuốc giảm gò có thể kéo dài thai kì thêm 2-7 ngày giúp cho việc sử dụng hiệu quả liệu pháp corticoid cũng như việc chuyển sản phụ đến cơ sở y tế tốt hơn (level A)

• Chưa đủ bằng chứng để đưa ra thuốc giảm gò

‘first-line’, việc lựa chọn thuốc tùy vào điều kiện cơ sở y tế

và kinh nghiệm thầy thuốc.(level A)

ACOG 2008

• Duy trì giảm gò thường quy sau khi điều trị ổn dọa

sanh non không được khuyến cáo.

RCOG 2002

Ngày đăng: 18/04/2022, 23:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN