KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” và cho biết: - Bút pháp chủ yếu Nguyễn Du sử dụng để tả chân dung hai chị em Thúy Kiều là gì?... KIỂM TRA BÀI CŨCâu 2
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HƯNG YÊN
Trường THCS Bảo Khê
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Ly
Trang 21 2
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em
Thúy Kiều” và cho biết:
- Bút pháp chủ yếu Nguyễn Du sử dụng để
tả chân dung hai chị em Thúy Kiều là gì?
Trang 4KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Vì sao khi tả Thúy Kiều, tác giả chú ý
đến đôi mắt, còn khi tả Thúy Vân, ông lại chú ý đến khuôn mặt?
Trang 5KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Vì sao nhà thơ không tả Thúy Kiều
trước mà lại tả Thúy Vân trước?
Trang 6KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Nêu ngắn gọn những hiểu biết của em về đại thi hào dân tộc Nguyễn Du?
Trang 7KIỀU Ở LẦU
NGƯNG BÍCH
TIẾT 31
Văn Bản:
Trang 8I ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN:
1 Đọc, chú thích:
* Đọc:
Trang 9KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai
chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 10* Chú thích:
Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều
bị giam lỏng.
1 Khóa xuân:
2 Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn
3 Chén đồng: Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau
4 Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
5 Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ
ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm sẵn
Trang 11* Vị trí đoạn trích:
- Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc.
- Gồm 22 câu, từ câu 1033 – 1054
* Nội dung đoạn trích:
Bộc lộ tâm trạng của Thúy Kiều khi
bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
* Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm + miêu tả - tự sự.
Trang 12BỐ CỤC 3 ĐOẠN
Đoạn 1
(6 câu đầu)
Khung cảnh
lầu Ngưng
Bích và tâm
trạng của Kiều
Đoạn 2
(8 câu tiếp)
Nỗi nhớ người
thân
Đoạn 3
(8 câu cuối)
Tâm trạng buồn
lo của Kiều trước cảnh
vật
Trang 13KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
II Phân tích:
1 Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
=> Cảnh đẹp, mênh mông, thoáng đãng nên thơ nhưng vắng lặng, hoang sơ, lạnh lẽo, heo hút, vắng bóng con người.
Trang 14KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
II Phân tích:
1 Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Trang 15Thảo luận nhóm 2'
gợi tính chất gì của thời gian? Hình ảnh đó diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều?
Trang 16*Thời gian “mây sớm, đèn khuya”
“Bẽ bàng”,
“Nửa tình nửa cảnh như chia tấm
lòng.”
* Tâm trạng:
=> Vòng thời gian tuần hoàn
khép kín.
=> Tâm trạng: chán nản,
buồn tủi, cô đơn, lẻ loi, bơ vơ
nơi đất khách quê người.
Mây sớm
Mây sớm
Đèn
khuya
Trang 17Hoạt động vận dụng
- Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về 6 câu thơ đầu của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
Trang 18Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Tìm hiểu những đoạn văn trên Vionet viết về văn bản “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
- Tiếp tục soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích” tiết sau học tiếp.