Việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.’’ - Điều 120 Hiến pháp 2013: “Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ
Trang 1BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
Phần 1: Nhận định
1 Sai Vì:
- Điều 147 Hiến pháp 1992 : ‘’ Chỉ Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp Việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.’’
- Điều 120 Hiến pháp 2013: “Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp’’ Ủy ban dự thảo soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
2 Sai Khoản 1, Điều 4 Hiến pháp 2013: Luật và pháp luật khác nhau Luật là một loại văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, là tập hợp những quy định về một ngành, lĩnh vực nào đó Pháp luật là một phạm trù gồm nhiều loại văn bản cũng như các hình thức khác để biểu thị các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung Văn bản quy phạm pháp luật chỉ là một nhánh nhỏ trong hệ thống pháp luật và Luật lại chỉ là một nhánh nhỏ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
3 Sai Điều 27 Hiến pháp 2013 Quyền bầu cử là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp, pháp luật quy định, không phải là nghĩa vụ
4 Sai Khoản 1, Điều 23 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) số lượng đại biểu quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhất 40% tổng số đại biểu quốc hội, luật
tổ chức quốc hội không quy định tỷ lệ tối thiểu đối với đại biểu quốc hội không chuyên trách hay còn gọi là đại biểu quốc hội kiêm nhiệm Trên thực tế ở nước ta hiện nay số lượng đại biểu kiêm nhiệm thường chiếm đa số trong Quốc hội
5 Sai Khoản 6, Điều 88 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước có quyền quyết định phê chuẩn gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực các điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước trừ các điều ước quốc tế được quy định tại khoản 14 điều 70 Hiến pháp 2013
6 Sai Khoản 2, Điều 51 Luật Tổ chức Quốc hội 2014: Ủy ban thường vụ quốc hội bãi
bỏ văn bản của Chính phủ, thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan khác do quốc hội thành lập trái với pháp lệnh nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
7 Phần 2 : Tự luận Giống:
- Mục đích: nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy nhà nước
- Nguyên tắc: công khai, công bằng, dân chủ, khách quan, đảm báo đánh giá đúng thực chất kết quả
- Căn cứ đánh giá: kết quả nhiệm vụ được giao; phẩm chất, đạo đức, lối sống, việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật
Khác
Trang 2Tiêu chí Lấy phiếu tín nhiệm Bỏ phiếu tín nhiệm
Khái niệm (Điều 2,
Nghị quyết
85/20140)
Là việc Quốc hội thực hiện quyền giám sát, đánh giá mức
độ tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ sở cho việc xem xét đánh giá cán bộ
Là việc Quốc hội thể hiện sự tín nhiệm hoặc không tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ sở cho việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm không được Quốc hội tín nhiệm
Đối tượng
- Chủ tịch nước, Phó chủ tịch nước
- Chủ tịch Quốc hội , Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch hội đồng dân tộc, Chủ tịch Ủy ban của Quốc hội -Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, bí thư, các thành viên khác của Chính phủ
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, tổng Kiểm toán nhà nước (Điều 12 Luật tổ chức Quốc hội)
-Người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
=> Rộng hơn, gồm cả Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng thư ký Quốc hội,…
(Điều 13 Luật tổ chức Quốc hội)
Thời điểm tiến hành
Tổ chức định kỳ (được tổ chức một lần trong nhiệm kỳ vào kỳ họp thường lệ cuối năm thứ ba của nhiệm kỳ)
-Có yêu cầu của:
+ Uỷ ban thường vụ Quốc hội + Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban quốc hội
+ Ít nhất 20% Đại biểu Quốc hội -Người được lấy phiếu tín nhiệm mà
có từ 2/3 Đại biểu Quốc hội đánh giá tín nhiệm thấp
Trang 3Mức độ
Có 3 mức độ + Tín nhiệm cao + Tín nhiệm + Tín nhiệm thấp
Có 2 mức độ + Tín nhiệm + Không tín nhiệm
Hệ quả pháp lý
-Có quá nửa đại biểu Quốc hội tín nhiệm thấp thì có thể xin từ chức
-Có từ 2/3 Đại biểu Quốc hội tín nhiệm thấp thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm
Có quá nửa Đại biểu Quốc hội không tín nhiệm:
-Có thể xin từ chức ; -Không từ chức thì người đã giới thiệu để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn chức danh đó trình Quốc hội miễn nhiệm hoặc phê chuẩn miễn nhiệm
Nhận xét :
- Việc lấy phiếu tín nhiệm với 3 mức độ thì khó để đánh giá, còn hơi nghiêng về mặt hình thức Cả nhiệm kỳ chỉ lấy phiếu tín nhiệm 1 lần thì quá ít Trường hợp số phiếu tín nhiệm thấp trên 50% mà đại biểu không từ chức thì cũng cần đưa ra biện pháp Người được lấy phiếu tín nhiệm vẫn có cơ hội để khắc phục khuyết điểm
- Việc bỏ phiếu tín nhiệm: chưa quy định dựa vào tiêu chí nào để đại biểu Quốc hội đề nghị bỏ phiếu tín nhiệm đối với một chức danh Việc không quy định rõ tiêu chí khiến người bị đề nghị bỏ phiếu khó tâm phục, khẩu phục Bỏ phiếu tín nhiệm sẽ chỉ là hình thức khó thực hiện