1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN

184 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 871,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đ

Trang 1

LUẬT NGÂN HÀNG

GV: Trần Thị Thu Ngân

nganttt@uel.edu.vn

Trang 2

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG

VÀ LUẬT NGÂN HÀNG

Trang 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH và hoạt động NH

 Xác định được hệ thống ngân hàng hiện nay

là hệ thống ngân hàng mấy cấp, các nghiệp vụ ngân hàng được áp dụng như thế nào trong từng

hệ thống ngân hàng

 Xem Giáo trình Luật Ngân hàng (Tái bản),

trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh (Giáo

trình), trang 32-37

Trang 4

2 Phương pháp điều chỉnh của Luật NH

 Xác định được các phương pháp điều chỉnh được áp dụng của Luật ngân hàng

 Xem Giáo trình, trang 66-72

Trang 5

3 Quan hệ pháp luật ngân hàng

 Hiểu khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật ngân hàng

 Xác định các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật ngân hàng

 Xem Giáo trình, trang 78-81

Trang 6

1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRỈÊN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM:

a,Ngân hàng thế giới:

Thời trung cổ mỗi quốc gia, mỗi địa phương dùng tiền riêng => muốn trao đổi hàng hóa thì phải đổi tiền => Xuất hiện người trung gian làm nghề đổi tiền => nghề đổi tiền ngày càng phát

Trang 7

• Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII, ngân hàng hiện đại ra đời hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh tiền tệ bao gồm cả việc phát hành tiền tệ và kinh doanh tiền tệ như giữ hộ tiền, vay và cho vay

Trang 8

• Từ thế kỉ XIX, hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp

• + Cấp ngân hàng phát hành: chuyên thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền tệ

• + Cấp ngân hàng kinh doanh tiền tệ: chuyên thực hiện các nghiệp vụ vay,cho vay, giữ tiền hộ, đổi tiền

Trang 9

• Từ thế kỉ XX:

• + Ngân hàng phát hành quản lí toàn bộ hệ thống ngân hàng và đổi tên thành ngân hàng trung ương

• + Ngân hàng kinh doanh tiền tệ đổi tên thành ngân hàng thương mại

Trang 10

b Ngân hàng Việt Nam

- Giai đoạn trước 1951: nghề kinh doanh tiền

tệ kém phát triển, chủ yếu là đổi tiền, cho

vay nặng lãi.

- Giai đoạn 1951- 1987: hệ thống ngân hàng

1 cấp: ngân hàng quốc gia Việt Nam.

- Giai đoạn 1988 đến nay: hệ thống ngân

Trang 11

1.2 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam

1.2.1 Hoạt động ngân hàng

Luật Các TCTD 2010

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung

ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp

Trang 12

1.2.2 Hệ thống ngân hàng VN

• a Ngân hàng Nhà nước

• b Các tổ chức tín dụng

Trang 13

• Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện

một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính

vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Trang 14

• Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể

được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

• Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng

được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác theo quy

Trang 15

• Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình

tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một

số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

• Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này

Trang 16

• Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu

thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

• 6Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân,

cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống

• Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng

nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu

Trang 17

2 Phương pháp điều chỉnh

• Xác định được các phương pháp điều chỉnh

được áp dụng của Luật ngân hàng

xem Giáo trình, trang 66-72

Trang 18

• Phương thức mệnh lệnh phục tùng (đối với các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng)

• Phương thức bình đẳng, thoả thuận (các quan

hệ tổ chức và kinh doanh ngân hàng)

• Phương thức kết hợp

Trang 19

3 Quan hệ pháp luật ngân hàng

hiểu khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật ngân hàng

xác định các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật ngân hàng

xem Giáo trình, trang 78-81

Trang 20

3.1 Khái niệm quan hệ pháp luật ngân hàng:

Quan hệ pháp luật ngân hàng là những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng, trong quá trình tổ chức và hoạt động kinh doanh của các TCTD, trong quá trình hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác được các quy phạm pháp luật ngân hàng điều chỉnh.

3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG

Trang 21

3.1 Khái niệm quan hệ pháp luật ngân hàng:

Đặc điểm :

Phát sinh trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng.

Được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật ngân hàng và các quy phạm pháp luật khác : hành chính, tài chính, dân sự, kinh tế…

Mang tính kết hợp pháp luật công và pháp luật tư.

Phát sinh liên quan đến các đối tượng : vốn tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, bảo mật ngân hàng, các dịch vụ về giấy tờ có giá, tài sản trong quan hệ thuê mua tài chính.

Yếu tố tự do ý chí trong quan hệ pháp luật ngân hàng có thể bị giới hạn.

3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG

Trang 22

3.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật ngân hàng:

Chủ thể : toàn bộ các thành viên trong xã hội khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng.

Khách thể : các nhu cầu được thoả mãn của các thành viên trong xã hội khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng.

Nội dung của quan hệ pháp luật ngân hàng là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng.

3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG

Trang 23

3 Khái quát về luật ngân hàng

2.1 Khái niệm: là toàn bộ các QPPL qui định

địa vị pháp lý của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng; qui định các QHXH phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước cũng như các giao dịch liên quan đến lưu thông tiền tệ tín dụng, ngân hàng, các hoạt động ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chủ thể khác trên lĩnh vực ngân hàng và thị trường tiền tệ

Trang 24

2.2 Đối tượng điều chỉnh

của Luật ngân hàng

• Điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình quản lý Nhà nước cũng như quan hệ giao dịch liên quan đến hoạt động lưu thông tiền tệ, tín dụng, ngân hàng; các hoạt động ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng

 Điều chỉnh 2 nhóm QHXH

Trang 25

Nhóm 1: Các quan hệ quản lý nhà nước về tiền tệ, tín

Trang 26

Nhóm 2: Quan hệ tổ chức và các hoạt động kinh

Trang 27

Chương 2 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1 Khái niệm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

xác định được vị trí, vai trò của NHNNVN

Chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

xác định được 2 chức năng chính

 xem Giáo trình, trang 101-107

Trang 28

2 Nhiệm vụ và quyền hạn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 xem Giáo trình, trang 107-110

3 Chế độ pháp lý về hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

hiểu được các hoạt động của NHNN

xem Giáo trình, trang 121 - 144

Trang 29

1 Khái niệm:

•Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - “ NHNNVN là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàng Trung ương của nước CHXHCN Việt Nam “.

Trang 30

- NHNN Vịệt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

Trang 31

- Hoạt động của NHNN nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế -

xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- NHNN là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội.

Trang 33

b2 Ngân hàng trung ương là ngân hàng của ngân

Trang 34

+ Tiền gửi thanh toán: các tổ chức tín dụng khi được phép hoạt động đều phải mở tài khoản tại NHTW và gửi tiền vào tài khoản theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng

* Cho vay đối với các tổ chức tín dụng.

* Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

* Thực hiện quản lí nhà nước đối với các tổ

Trang 35

b3 Ngân hàng trung ương là ngân hàng nhà nước

• - Cung ứng các phương tiện cho hệ thống kho bạc, cho chính phủ vay để bù đắp thiếu hụt ngân sách

• - Thay mặt nhà nước quản lí hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán đối nội, đối ngoại

• - Thay mặt chính phủ tham gia kí kết các hiệp định tiền tệ, tín dụng, thanh toán và tham gia một số tổ chức, tài chính quốc tế

Trang 38

NHNN xử lý đối với tình trạng lạm phát (cung

tiền >cầu tiền)

• Giảm cung tiền bằng cách

- Sử dụng công cụ lãi suất: tăng lãi suất cơ bản

- Sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM

- Sử dụng nghiệp vụ thị trường mở: bán ra các giấy tờ

có giá cho NHTM

- Sử dụng công cụ hối đoái và vàng: bán vàng và ngoại

tệ cho các NHTM

Trang 39

4.2 Phát hành tiền: cung ứng tiền vào lưu thông qua 4 kênh

4.2.1 Kênh NHTM: cho NHTM vay ngắn hạn sau đó NHTM dùng tiền này để trả tiền gửi, cho vay

4.2.2 Kênh Chính phủ: cho CP vay ngắn hạn (có thể được xoá nợ nếu UBTVQH đồng ý)

4.2.3 Kênh nghiệp vụ thị trường mở: NHNN mua vào ngắn hạn các giấy tờ có giá do NHTM phát hành

4.2.4 Kênh ngoại tệ và vàng: mua vàng và ngoại tệ do NHTM bán ra

Trang 40

4.3 Hoạt động tín dụng

4.3.1 Cho vay: Các hình thức cho vay

a Vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn

• Đối tượng cho vay: các TCTD

• Chủ thể cho vay: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

• Mục đích: cung ứng vốn cho nền kinh tế, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 41

- Cho vay tái cấp vốn có thể được tiến hành theo

Trang 42

b Cho vay cứu cánh:

• Đây là hình thức cho vay “cứu cánh” nhằm phục hồi khả năng thanh toán của các TCTD khi

tổ chức tín dụng lâm và tình trạng mất khả năng thanh toán, tránh trường hợp phá sản, ảnh hưởng đến hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia

• Đối tượng được cho vay: các tổ chức tín dụng rơi vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

Trang 43

4.3.2 Bảo lãnh

•Chỉ áp dụng trong các trường hợp các TCTD vay vốn nước ngoài theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ

Trang 44

4.3.3 Tạm ứng

•Là hình thức Ngân hàng nhà nước cho ngân sách nhà nước vay những khoản vay ngắn hạn để khắc phục tình trạng thiếu hụt ngân quỹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Trang 45

4.4 Hoạt động mở tài khoản, quản lý tài

khoản, cung ứng các dịch vụ thanh toán

• Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng và cung cấp các dịch vụ thanh toán và các công cụ thanh toán cho các tổ chức tín dụng

Trang 46

4.5 Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối

4.6 Thanh tra kiểm soát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân hàng

4.7 Các hoạt động khác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 47

Chương 3 Các tổ chức tín dụng

1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức tổ chức tín dụng

 Hiểu khái niệm, đặc trưng của từng loại hình TCTD

Xem Giáo trình, trang 146-164

2 Điều kiện thành lập, hoạt động của TCTD

 Hiểu được ý nghĩa của các qui định về điều kiện

thành lập

4 Hoạt động của TCTD

 Đặc điểm của từng hoạt động của TCTD

 xem Giáo trình, trang 190-207

Trang 48

5 Các hạn chế liên quan đến hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

 Xác định được hành vi nào, đối tượng nào bị cấm; bị hạn chế được cấp tín dụng

 Xem Giáo trình, trang 210-221

6 Bảo hiểm tiền gửi

 Ý nghĩa, vai trò của bảo hiểm tiền gửi

 Xem Giáo trình, trang 210-226

Trang 49

1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức tổ

chức tín dụng

• Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện

một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng

• Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô

và quỹ tín dụng nhân dân

Trang 50

1.1 Ngân hàng

- Khái niệm: là loại hình tổ chức tín dụng có thể

được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

- Phân loại: theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Trang 51

1.2 TCTD phi ngân hàng

- Khái niệm:là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng

- Phân loại: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

Trang 52

1.3 TCTC vi mô và QTDND

• Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín

dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

• Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các

pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là

Trang 53

đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn

c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát

có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện

d) Có Điều lệ phù hợp với quy định

đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi,

Trang 54

2.1.2 Thủ tục thành lập:

• Lập hồ sơ theo qui định nộp NHNN

• Trong 180 ngày: NHNN trả lời từ chối hay cấp giấy phép thành lập và hoạt động

• Nộp lệ phí

• Tiến hành ĐKKD theo qui định

• TCTD đã được cấp giấy phép muốn tiến hành hoạt động phải có đủ các điều kiện theo qui

Trang 55

2.1.3 Điều kiện TCTD được phép hoạt động

(Đ26 LTCTD)

• Có Điều lệ được NHNN chuẩn y

• Có GCN ĐKKD, có đủ vốn pháp định, có trụ

sở phù hợp với yêu cầu của hoạt động ngân hàng

• Phần VĐL bằng tiền phải gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi ít nhất 30 ngày và chỉ được giải tỏa sau khi TCTD đi vào hoạt động

• Đăng báo

Trang 56

2.2 Kiểm soát đặc biệt TCTD

2.2.1 Khái niệm

Là tình trạng của TCTD bị đặt dưới sự kiểm tra, giám sát đặc biệt của NHNN khi TCTD đó có nguy cơ mất khả năng thanh toán, mất khả năng chi trả.

Trang 57

2.2 Kiểm soát đặc biệt TCTD

2.2.2 T.H áp dụng:

- Có nguy cơ mất khả năng chi trả

- Nợ không có khả năng thu hồi dẫn đến nguy

cơ mất khả năng thanh toán

- Khi có số lỗ lũy kế > 50% tổng VĐL thực có

và các quỹ

Trang 58

2.2 Kiểm soát đặc biệt TCTD

lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn 4% trong thời

Trang 61

3 Tổ chức, bộ máy quản lý

• Cơ cấu tổ chức: tuỳ quy

mô, phạm vi, loại hình

TCTD. Hội sở chính

Chi nhánh

Sở giao dịch Văn phòng đại diện

Các công ty trực thuộc

Đơn vị sự nghiệp (Cơ sở đào tạo trung tâm thông tin)

Trang 62

3.1 Bộ máy quản lý

• TCTD Nhà nước

Hội đồng thành viên

Trang 64

• TCTD liên loanh

– Các bên liên doanh chỉ định

người của mình tham gia HĐQT

Trang 65

• TCTD hợp tác

Đại hội thành viên

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Người điều hành

Trang 66

3.2 Tiêu chuẩn chung đối với

người quản lý TCTD3.2.1 Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội

đồng thành viên

a) Không thuộc đối tượng không được là thành

viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm sát, tổng giám đốc (giám đốc), phò tổng giám đốc (giám đốc)

và các chức danh tương đượng của TCTD

b) b) Có đạo đức nghề nghiệp;

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Lịch sử hình thành và phát triển của NH và hoạt động NH - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
1. Lịch sử hình thành và phát triển của NH và hoạt động NH (Trang 3)
• Từ thế kỉ XIX, hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
th ế kỉ XIX, hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp (Trang 8)
• Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng  theo quy định của Luật này - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
g ân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này (Trang 14)
• . Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một  số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật  này,  trừ  các  hoạt  động  nhận  tiền  gửi  của  cá  nhân  và  cung  ứng  các  dịch  vụ  thanh  toán  qua  tài kh - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
ch ức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài kh (Trang 15)
•Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu  của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp  siêu nhỏ - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
ch ức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ (Trang 16)
• Thành lập, mô hình và cơ cấu tổ chức và hoạt động của các TCTD; - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
h ành lập, mô hình và cơ cấu tổ chức và hoạt động của các TCTD; (Trang 26)
4.3.1. Cho vay: Các hình thức cho vay - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
4.3.1. Cho vay: Các hình thức cho vay (Trang 40)
•Các hình thức tái cấp vốn khác - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
c hình thức tái cấp vốn khác (Trang 41)
• Đây là hình thức cho vay “cứu cánh” nhằm phục hồi khả năng thanh toán của các TCTD khi  tổ chức tín dụng lâm và tình trạng mất khả năng  thanh toán, tránh trường hợp  phá sản, ảnh hưởng  đến hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia. - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
y là hình thức cho vay “cứu cánh” nhằm phục hồi khả năng thanh toán của các TCTD khi tổ chức tín dụng lâm và tình trạng mất khả năng thanh toán, tránh trường hợp phá sản, ảnh hưởng đến hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia (Trang 42)
•Là hình thức Ngân hàng nhà nước cho ngân sách nhà nước vay những khoản vay ngắn hạn để  khắc  phục  tình  trạng  thiếu  hụt  ngân  quỹ  theo  quyết định của Thủ tướng Chính phủ - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
h ình thức Ngân hàng nhà nước cho ngân sách nhà nước vay những khoản vay ngắn hạn để khắc phục tình trạng thiếu hụt ngân quỹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Trang 44)
1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức tổ chức tín dụng - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức tổ chức tín dụng (Trang 47)
1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức tổ chức tín dụng - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức tổ chức tín dụng (Trang 49)
- Khái niệm:là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng. - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
h ái niệm:là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng (Trang 50)
- Khái niệm:là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng,  trừ  các  hoạt  động  nhận  tiền  gửi  của  cá  nhân  và  cung  ứng  các  dịch  vụ  thanh  toán  qua  tài  khoản  của khách hàng. - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
h ái niệm:là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng (Trang 51)
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa  án; - LUAT NGAN HANG- TRAN THI THU NGAN
g ười đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w