• Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đ
Trang 1LUẬT NGÂN HÀNG
GV: Trần Thị Thu Ngân
nganttt@uel.edu.vn
Trang 2Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
VÀ LUẬT NGÂN HÀNG
Trang 31 Lịch sử hình thành và phát triển của NH và hoạt động NH
Xác định được hệ thống ngân hàng hiện nay
là hệ thống ngân hàng mấy cấp, các nghiệp vụ ngân hàng được áp dụng như thế nào trong từng
hệ thống ngân hàng
Xem Giáo trình Luật Ngân hàng (Tái bản),
trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh (Giáo
trình), trang 32-37
Trang 42 Phương pháp điều chỉnh của Luật NH
Xác định được các phương pháp điều chỉnh được áp dụng của Luật ngân hàng
Xem Giáo trình, trang 66-72
Trang 53 Quan hệ pháp luật ngân hàng
Hiểu khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật ngân hàng
Xác định các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật ngân hàng
Xem Giáo trình, trang 78-81
Trang 61 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRỈÊN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM:
a,Ngân hàng thế giới:
Thời trung cổ mỗi quốc gia, mỗi địa phương dùng tiền riêng => muốn trao đổi hàng hóa thì phải đổi tiền => Xuất hiện người trung gian làm nghề đổi tiền => nghề đổi tiền ngày càng phát
Trang 7• Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII, ngân hàng hiện đại ra đời hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh tiền tệ bao gồm cả việc phát hành tiền tệ và kinh doanh tiền tệ như giữ hộ tiền, vay và cho vay
Trang 8• Từ thế kỉ XIX, hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp
• + Cấp ngân hàng phát hành: chuyên thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền tệ
• + Cấp ngân hàng kinh doanh tiền tệ: chuyên thực hiện các nghiệp vụ vay,cho vay, giữ tiền hộ, đổi tiền
Trang 9• Từ thế kỉ XX:
• + Ngân hàng phát hành quản lí toàn bộ hệ thống ngân hàng và đổi tên thành ngân hàng trung ương
• + Ngân hàng kinh doanh tiền tệ đổi tên thành ngân hàng thương mại
Trang 10b Ngân hàng Việt Nam
- Giai đoạn trước 1951: nghề kinh doanh tiền
tệ kém phát triển, chủ yếu là đổi tiền, cho
vay nặng lãi.
- Giai đoạn 1951- 1987: hệ thống ngân hàng
1 cấp: ngân hàng quốc gia Việt Nam.
- Giai đoạn 1988 đến nay: hệ thống ngân
Trang 111.2 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
1.2.1 Hoạt động ngân hàng
Luật Các TCTD 2010
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung
ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp
Trang 121.2.2 Hệ thống ngân hàng VN
• a Ngân hàng Nhà nước
• b Các tổ chức tín dụng
Trang 13• Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện
một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính
vi mô và quỹ tín dụng nhân dân
Trang 14• Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
• Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
Trang 15• Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình
tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một
số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác
• Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này
Trang 16• Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu
thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
• 6Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân,
cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống
• Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng
nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu
Trang 172 Phương pháp điều chỉnh
• Xác định được các phương pháp điều chỉnh
được áp dụng của Luật ngân hàng
xem Giáo trình, trang 66-72
Trang 18• Phương thức mệnh lệnh phục tùng (đối với các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng)
• Phương thức bình đẳng, thoả thuận (các quan
hệ tổ chức và kinh doanh ngân hàng)
• Phương thức kết hợp
Trang 193 Quan hệ pháp luật ngân hàng
hiểu khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật ngân hàng
xác định các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật ngân hàng
xem Giáo trình, trang 78-81
Trang 203.1 Khái niệm quan hệ pháp luật ngân hàng:
Quan hệ pháp luật ngân hàng là những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng, trong quá trình tổ chức và hoạt động kinh doanh của các TCTD, trong quá trình hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác được các quy phạm pháp luật ngân hàng điều chỉnh.
3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG
Trang 213.1 Khái niệm quan hệ pháp luật ngân hàng:
Đặc điểm :
Phát sinh trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng.
Được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật ngân hàng và các quy phạm pháp luật khác : hành chính, tài chính, dân sự, kinh tế…
Mang tính kết hợp pháp luật công và pháp luật tư.
Phát sinh liên quan đến các đối tượng : vốn tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, bảo mật ngân hàng, các dịch vụ về giấy tờ có giá, tài sản trong quan hệ thuê mua tài chính.
Yếu tố tự do ý chí trong quan hệ pháp luật ngân hàng có thể bị giới hạn.
3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG
Trang 223.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật ngân hàng:
Chủ thể : toàn bộ các thành viên trong xã hội khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng.
Khách thể : các nhu cầu được thoả mãn của các thành viên trong xã hội khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng.
Nội dung của quan hệ pháp luật ngân hàng là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng.
3 QUAN HỆ PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG
Trang 233 Khái quát về luật ngân hàng
2.1 Khái niệm: là toàn bộ các QPPL qui định
địa vị pháp lý của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng; qui định các QHXH phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước cũng như các giao dịch liên quan đến lưu thông tiền tệ tín dụng, ngân hàng, các hoạt động ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chủ thể khác trên lĩnh vực ngân hàng và thị trường tiền tệ
Trang 242.2 Đối tượng điều chỉnh
của Luật ngân hàng
• Điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình quản lý Nhà nước cũng như quan hệ giao dịch liên quan đến hoạt động lưu thông tiền tệ, tín dụng, ngân hàng; các hoạt động ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng
Điều chỉnh 2 nhóm QHXH
Trang 25Nhóm 1: Các quan hệ quản lý nhà nước về tiền tệ, tín
Trang 26Nhóm 2: Quan hệ tổ chức và các hoạt động kinh
Trang 27Chương 2 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1 Khái niệm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
xác định được vị trí, vai trò của NHNNVN
Chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
xác định được 2 chức năng chính
xem Giáo trình, trang 101-107
Trang 282 Nhiệm vụ và quyền hạn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
xem Giáo trình, trang 107-110
3 Chế độ pháp lý về hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hiểu được các hoạt động của NHNN
xem Giáo trình, trang 121 - 144
Trang 291 Khái niệm:
•Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - “ NHNNVN là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàng Trung ương của nước CHXHCN Việt Nam “.
Trang 30
- NHNN Vịệt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Trang 31- Hoạt động của NHNN nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- NHNN là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội.
Trang 33b2 Ngân hàng trung ương là ngân hàng của ngân
Trang 34+ Tiền gửi thanh toán: các tổ chức tín dụng khi được phép hoạt động đều phải mở tài khoản tại NHTW và gửi tiền vào tài khoản theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng
* Cho vay đối với các tổ chức tín dụng.
* Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt
* Thực hiện quản lí nhà nước đối với các tổ
Trang 35b3 Ngân hàng trung ương là ngân hàng nhà nước
• - Cung ứng các phương tiện cho hệ thống kho bạc, cho chính phủ vay để bù đắp thiếu hụt ngân sách
• - Thay mặt nhà nước quản lí hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán đối nội, đối ngoại
• - Thay mặt chính phủ tham gia kí kết các hiệp định tiền tệ, tín dụng, thanh toán và tham gia một số tổ chức, tài chính quốc tế
Trang 38NHNN xử lý đối với tình trạng lạm phát (cung
tiền >cầu tiền)
• Giảm cung tiền bằng cách
- Sử dụng công cụ lãi suất: tăng lãi suất cơ bản
- Sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM
- Sử dụng nghiệp vụ thị trường mở: bán ra các giấy tờ
có giá cho NHTM
- Sử dụng công cụ hối đoái và vàng: bán vàng và ngoại
tệ cho các NHTM
Trang 394.2 Phát hành tiền: cung ứng tiền vào lưu thông qua 4 kênh
4.2.1 Kênh NHTM: cho NHTM vay ngắn hạn sau đó NHTM dùng tiền này để trả tiền gửi, cho vay
4.2.2 Kênh Chính phủ: cho CP vay ngắn hạn (có thể được xoá nợ nếu UBTVQH đồng ý)
4.2.3 Kênh nghiệp vụ thị trường mở: NHNN mua vào ngắn hạn các giấy tờ có giá do NHTM phát hành
4.2.4 Kênh ngoại tệ và vàng: mua vàng và ngoại tệ do NHTM bán ra
Trang 404.3 Hoạt động tín dụng
4.3.1 Cho vay: Các hình thức cho vay
a Vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn
• Đối tượng cho vay: các TCTD
• Chủ thể cho vay: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
• Mục đích: cung ứng vốn cho nền kinh tế, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Trang 41- Cho vay tái cấp vốn có thể được tiến hành theo
Trang 42b Cho vay cứu cánh:
• Đây là hình thức cho vay “cứu cánh” nhằm phục hồi khả năng thanh toán của các TCTD khi
tổ chức tín dụng lâm và tình trạng mất khả năng thanh toán, tránh trường hợp phá sản, ảnh hưởng đến hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia
• Đối tượng được cho vay: các tổ chức tín dụng rơi vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
Trang 434.3.2 Bảo lãnh
•Chỉ áp dụng trong các trường hợp các TCTD vay vốn nước ngoài theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ
Trang 444.3.3 Tạm ứng
•Là hình thức Ngân hàng nhà nước cho ngân sách nhà nước vay những khoản vay ngắn hạn để khắc phục tình trạng thiếu hụt ngân quỹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Trang 454.4 Hoạt động mở tài khoản, quản lý tài
khoản, cung ứng các dịch vụ thanh toán
• Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng và cung cấp các dịch vụ thanh toán và các công cụ thanh toán cho các tổ chức tín dụng
Trang 464.5 Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
4.6 Thanh tra kiểm soát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân hàng
4.7 Các hoạt động khác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 47Chương 3 Các tổ chức tín dụng
1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức tổ chức tín dụng
Hiểu khái niệm, đặc trưng của từng loại hình TCTD
Xem Giáo trình, trang 146-164
2 Điều kiện thành lập, hoạt động của TCTD
Hiểu được ý nghĩa của các qui định về điều kiện
thành lập
4 Hoạt động của TCTD
Đặc điểm của từng hoạt động của TCTD
xem Giáo trình, trang 190-207
Trang 485 Các hạn chế liên quan đến hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Xác định được hành vi nào, đối tượng nào bị cấm; bị hạn chế được cấp tín dụng
Xem Giáo trình, trang 210-221
6 Bảo hiểm tiền gửi
Ý nghĩa, vai trò của bảo hiểm tiền gửi
Xem Giáo trình, trang 210-226
Trang 491 Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức tổ
chức tín dụng
• Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện
một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng
• Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô
và quỹ tín dụng nhân dân
Trang 501.1 Ngân hàng
- Khái niệm: là loại hình tổ chức tín dụng có thể
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
- Phân loại: theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
Trang 511.2 TCTD phi ngân hàng
- Khái niệm:là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng
- Phân loại: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính
và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác
Trang 521.3 TCTC vi mô và QTDND
• Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín
dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
• Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các
pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là
Trang 53đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn
c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát
có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện
d) Có Điều lệ phù hợp với quy định
đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi,
Trang 542.1.2 Thủ tục thành lập:
• Lập hồ sơ theo qui định nộp NHNN
• Trong 180 ngày: NHNN trả lời từ chối hay cấp giấy phép thành lập và hoạt động
• Nộp lệ phí
• Tiến hành ĐKKD theo qui định
• TCTD đã được cấp giấy phép muốn tiến hành hoạt động phải có đủ các điều kiện theo qui
Trang 552.1.3 Điều kiện TCTD được phép hoạt động
(Đ26 LTCTD)
• Có Điều lệ được NHNN chuẩn y
• Có GCN ĐKKD, có đủ vốn pháp định, có trụ
sở phù hợp với yêu cầu của hoạt động ngân hàng
• Phần VĐL bằng tiền phải gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi ít nhất 30 ngày và chỉ được giải tỏa sau khi TCTD đi vào hoạt động
• Đăng báo
Trang 562.2 Kiểm soát đặc biệt TCTD
2.2.1 Khái niệm
Là tình trạng của TCTD bị đặt dưới sự kiểm tra, giám sát đặc biệt của NHNN khi TCTD đó có nguy cơ mất khả năng thanh toán, mất khả năng chi trả.
Trang 572.2 Kiểm soát đặc biệt TCTD
2.2.2 T.H áp dụng:
- Có nguy cơ mất khả năng chi trả
- Nợ không có khả năng thu hồi dẫn đến nguy
cơ mất khả năng thanh toán
- Khi có số lỗ lũy kế > 50% tổng VĐL thực có
và các quỹ
Trang 582.2 Kiểm soát đặc biệt TCTD
lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn 4% trong thời
Trang 613 Tổ chức, bộ máy quản lý
• Cơ cấu tổ chức: tuỳ quy
mô, phạm vi, loại hình
TCTD. Hội sở chính
Chi nhánh
Sở giao dịch Văn phòng đại diện
Các công ty trực thuộc
Đơn vị sự nghiệp (Cơ sở đào tạo trung tâm thông tin)
Trang 623.1 Bộ máy quản lý
• TCTD Nhà nước
Hội đồng thành viên
Trang 64• TCTD liên loanh
– Các bên liên doanh chỉ định
người của mình tham gia HĐQT
Trang 65• TCTD hợp tác
Đại hội thành viên
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Người điều hành
Trang 663.2 Tiêu chuẩn chung đối với
người quản lý TCTD3.2.1 Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội
đồng thành viên
a) Không thuộc đối tượng không được là thành
viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm sát, tổng giám đốc (giám đốc), phò tổng giám đốc (giám đốc)
và các chức danh tương đượng của TCTD
b) b) Có đạo đức nghề nghiệp;