Tổ chức bảo lãnh phát hành• Các dịch vụ cung cấp tới công ty phát hành – Lên phương án phát hành chứng khoán – Đặt giá cho chứng khoán mới... Các dạng bảo lãnh– Cam kết chắc chắn: Tổ chứ
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
Giảng viên: PGS.TS Trần Thị Thái Hà
Khoa : Tài chính – Ngân hàng
VNU - UEB
Trang 2HUY ĐỘNG VỐN DÀI HẠN
CHƯƠNG 4
Trang 4Tài trợ công ty tư nhân
• Doanh nghiệp khởi nghiệp
• Các nguồn tài trợ
– Công ty vốn mạo hiểm
– Công ty vốn chủ sở hữu tư nhân
– Các nhà đầu tư có tổ chức
– Các nhà đầu tư công ty
• Các nhà đầu tư bên ngoài
• Thoái vốn khỏi công ty tư nhân
Trang 5Phát hành lần đầu ra công chúng
• Quy trình cơ bản
– Chấp thuận của hội đồng quản trị
– Lập hồ sơ, nộp Ủy ban chứng khoán và chờ đợi thẩm định, phê duyệt
– Trong thời gian chờ đợi, công ty có thể phân phối Bản cáo bạch sơ bộ Sửa chữa, bổ sung thông tin theo
yêu cầu của UBCK
– Khi tài liệu đăng ký phát hành được phê chuẩn và có hiệu lực, quyết định giá phát hành
Trang 6• Các phương pháp phát hành
– Phát hành đại chúng và phát hành riêng
– Chào bán thu tiền mặt và chào bán quyền mua trước.– Phát hành lần đầu ra công chúng và phát hành tăng vốn
Trang 7Tổ chức bảo lãnh phát hành
• Các dịch vụ cung cấp tới công ty phát hành
– Lên phương án phát hành chứng khoán
– Đặt giá cho chứng khoán mới
Trang 8Các dạng bảo lãnh
– Cam kết chắc chắn: Tổ chức phát hành bán toàn bộ đợt phát hành cho các tổ chức bảo lãnh để họ bán lại đợt phát hành đó Chênh lệch giá thuộc về tổ chức bảo lãnh
– Nỗ lực tối đa: tổ chức bảo lãnh không bảo đảm về
lượng tiền thu về cho bên phát hành
– Đấu giá kiểu Hà Lan: tổ chức bảo lãnh không ấn định một mức giá bán cố định Các nhà đầu tư đặt giá
mua, dựa vào đó tổ chức phát hành sẽ quyết định giá bán đồng mức
Trang 9Đấu giá kiểu Hà Lan
• Công ty X muốn bán 400 cổ phần ra công chúng, và nhận được các mức giá bỏ thầu như sau:
• Kết quả: Từ A tới D sẽ trúng thầu Số lượng cổ phần đặt mua là 500 A…C sẽ nhận được 400/500 = 80%
Trang 10Đặt giá thấp trong IPOs
• Trong một cuộc IPO, khó khăn nhất của tổ chức bảo lãnh phát hành là xác định được giá đúng.
• Hầu hết các đợt IPO đều cho thấy tình trạng đặt giá thấp: ngày đầu tiên giao dịch sau IPO, cổ
phiếu đều tăng giá.
– Đặt giá thấp là một phần thưởng cho các nhà đầu tư do
đã cung cấp thông tin cho tổ chức bảo lãnh.
Trang 11Bán cổ phần mới và giá trị công ty
• Giá cổ phiếu thường giảm sau khi thông báo
Trang 12Chi phí của phát hành cổ phiếu
– Khoản chênh lệch giữa giá chào bán và giá mà công
Trang 13IPO: Lợi thế và bất lợi thế
– Tăng tính thanh khoản; Đa dạng hóa danh mục nắm giữ của các nhà đầu tư
– Tăng khả năng huy động vốn
– Xác định giá trị của công ty
– Nâng cao năng lực đàm phán sáp nhập, tăng thêm thị trường tiềm năng
– Phân tán quyền sở hữu làm giảm năng lực giám sát ban điều hành
– Chi phí báo cáo
– Công bố thông tin
Trang 14Quyền mua trước (Rights)
• Tỷ lệ sở hữu của cổ đông hiện hữu có thể giảm khi phát hành thêm cổ phiếu → rights.
• Lợi thế của chào bán quyền so với chào bán thu tiền mặt: Chi phí thấp hơn.
• Cơ chế: ban điều hành phải trả lời các câu hỏi:
– Giá bán một cổ phần mới là bao nhiêu?
– Cần phải bán bao nhiêu cổ phần?
– Mỗi cổ đông được phép mua bao nhiêu cổ phần?
– Tác động nào của đợt chào bán quyền mà có nhiều khả năng xẩy ra đối với giá trị một cổ phần đang tồn tại?
Trang 15Ví dụ
Công ty National Power
Bảng Cân đối kế toán ($)
Tài sản Vốn chủ sở hữu
Tài sản 15000000 Cổ phiếu phổ thông 5000000
Thu nhập giữ lại 10000000 Tổng 15000000 Tổng 15000000
Báo cáo kết quả kinh doanh ($)
Thu nhập trước thuế 3030303
Thuế (34%) 1030303
Thu nhập ròng 2000000
Cổ phần đang lưu hành 1000000
Thu nhập trên cổ phần 2
Trang 16• Công ty muốn huy động 5 triệu $ vốn chủ sở hữu mới Giả định giá đăng ký được đặt tại 10$/cổ
phần; giá thị trường hiện tại là 20$/cổ phần.
• Mỗi cổ phần đang sở hữu sẽ tương ứng với một quyền mua trước.
• Ba lựa chọn của cổ đông trong một đợt phát hành
– Thực hiện quyền, đăng ký mua một phần hoặc toàn bộ
số cổ phần được quyền mua.
– Đặt mua một phần hoặc tất cả các quyền được bán.
– Để cho quyền hết thời hạn có giá trị.
Trang 17• Số lượng quyền cần để mua một cổ phần mới
– Số lượng cổ phần mới
– Số lượng quyền cần thiết để mua một cổ phần mới
• Giá đăng ký, lượng cổ phần mới và lượng quyền cần thiết để mua một cổ phần mới liên quan với nhau.
Lượng vốn cần huy động
Giá đăng ký mua =
5 triệu $ 10$ = 500000 cổ phần
Số cổ phần cũ
Số cổ phần mới =
1000000
500000 = 2 quyền
Trang 18Giá trị của một quyền
• Quyền mua một cổ phần trị giá 20$ chỉ với giá 10$ phải có một giá trị nào đó.
• Với một cổ đông cá nhân sở hữu 2 cổ phần N.P
– Ban đầu P = 20$/cph → nắm giữ trị giá 2 x 20$ = 40$ – Thực hiện quyền → có 3 cổ phần (bây giờ là giống
nhau), trị giá 40$ + 10$ = 50$ P = 50$/3 = 16,67$.
• Với công ty chào bán cổ phiếu mới
– Nếu tất cả cổ đông đều thực hiện quyền, tổng số cổ
phần tăng lên tới 1,5 triệu = 1 triệu + 0,5 triệu.
– Giá trị của công ty = 20 triệu $ + 5 triệu $ = 25 triệu $.
– Giá trị một cổ phần = 25 triệu $/1,5 triệu $ = 16,67$ sau khi chào bán quyền.
Trang 19• Chênh lệch giữa giá cũ và giá mới của một cổ phần phản ánh việc các cổ phần cũ có chứa
quyền đăng ký mua phát hành mới.
• Giá trị một quyền = 3,33$ = 20$ - 16,67$.
• Nếu một nhà đầu tư bên ngoài muốn đặt mua đợt phát hành mới
– Mua hai quyền, chi phí = 3,33$ x 2 = 6,67$
– Thực hiện quyền, tại giá đăng ký là 10$
– Tổng chi phí : 10$ + 6,67$ = 16,67$ = giá trị một cổ phần mới
Trang 20• Luyện tập
– Giả sử giá đăng ký được đặt tại 8$ Công ty cần phải bán bao nhiêu cổ phần (để huy động 5 triệu $)? Bạn cần bao nhiêu quyền để mua một cổ phần mới? Giá trị một quyền? Giá cổ phần sau đợt chào bán quyền?
Trang 21Hết hạn quyền (ex rights)
• Công ty ấn định một hạn kết sổ (holder-of-record date) Trước đó hai ngày, cổ phiếu giao dịch sẽ không kèm theo quyền, gọi là ngày hết quyền (ex-right date)
• Nếu cổ phiếu được bán trước ngày hết quyền, thì người mua sẽ nhận được quyền
Ngày kết sổ
Ngày hết quyền
Ngày công bố
30/9 13/10 15/10
Rights on Ex rights
Giá rights-on = 20$
Trang 22• Ví dụ: Cty L.P đề xuất một đợt chào bán quyền
– P = 40$/cph 1 cổ phần mới/5 cổ phần đang sở hữu, với giá đăng ký 25$
– Bạn có thể mua 5 cổ phần “rights-on”, 5x40 = 200$, rồi thực hiện quyền tại giá 25$
– Tổng giá trị đầu tư = 225$ với 6 cổ phần “ex-rights”
– Giá cổ phần không còn quyền = 225/6 = 37,5$/cph
– PR = 40$ - 37,5$ = 2,5$/quyền
• Giả sử quyền bán với giá 2$, thay vì 2,5$.
– Mua 5 quyền với 10$; thực hiện quyền, trả 25$/ cph mới Tổng đầu tư là 5 x 2 + 25 = 35$/cph không kèm quyền.– Bán cổ phần này với giá 37,5$, thu lợi 2,5$
Trang 23Bảo lãnh phát hành dự phòng
• Chào bán quyền thường sử dụng bảo lãnh dự phòng (standby underwriting).
• Tổ chức bảo lãnh phát hành đồng ý mua phần không được đăng ký mua, nhận một khoản phí bảo lãnh dự phòng.
• Bảo vệ công ty trước khả năng đợt chào bán
không được đặt mua hết.
• Cổ đông thường được đặc quyền mua vượt
mức: mua số cổ phần thừa ra (không được đăng
ký mua) với giá đăng ký.
Trang 24• Cổ đông không mất gì hay được gì từ việc thực
hiện quyền hoặc bán quyền.
Trang 25– Cổ đông hiện hữu nhận được các quyền có giá trị
bằng phần giảm giá của cổ phiếu → không bị thiệt
hại
– Đặt giá đăng ký mua như thế nào không quan trọng
Nó chỉ cần thấp hơn giá thị trường của cổ phiếu, để cho quyền có giá trị
Trang 26Tình trạng pha loãng
• Khái niệm pha loãng (dilution)
– Tình trạng giảm sút giá trị của cổ đông hiện hữu về các phương diện quyền sở hữu, giá trị thị trường, giá trị sổ sách, hoặc thu nhập trên cổ phần (EPS)
• Ba dạng của hiệu ứng pha loãng
– Pha loãng tỷ lệ sở hữu
– Pha loãng giá trị thị trường
– Pha loãng giá trị sổ sách và thu nhập trên cổ phần
Trang 27Pha loãng quyền sở hữu
• Ví dụ: Ông Joe sở hữu 5000/50000 cổ phần của Công ty Merit Shoe, kiểm soát 10% phiếu bầu và nhận 10% cổ tức.
• Nếu công ty phát hành đại chúng thêm 50000 cổ phần phổ thông, theo kiểu phổ thông, tỷ lệ sở
hữu của ông Joe sẽ giảm còn 5% mặc dù giá trị
cổ phần không bị ảnh hưởng.
• Có thể tránh được tình trạng này bằng chào bán quyền
Trang 28Pha loãng giá trị: ví dụ
• Công ty USM hiện có 1 triệu cổ phần, không có
nợ, MV = 5 triệu $ = 5$/cph; BV = 10 triệu $ =
10$/cổ phần → M/B = 0,50; rất ít thấy ở những công ty thành công.
• Thu nhập ròng hiện là 1 triệu $ → EPS = 1$;
ROE = 10%.; P/E = 5.
• Dự án mới có chi phí 2 triệu $, → phát hành
400000 cổ phần mới, → tổng số cổ phần =1,4 triệu.
• ROE của dự án dự tính bằng ROE của công ty; thu nhập ròng sẽ là 1,2 triệu $.
Trang 29Pha loãng giá trị: ví dụ
Ban đầu Sau khi thực hiện dự án mới
Pha loãng Không pha loãng
Số lượng cổ phần 1000000 1400000 1400000 Giá trị sổ sách 10000000 12000000 12000000 Giá trị sổ sách/cổ phần (B) 10 8,57 8,57 Giá trị thị trường 5000000 6000000 8000000 Giá trị thị trường/cổ phần (P) 5 4,29 5,71 Thu nhập ròng 1000000 1200000 1600000
Trang 30• Nếu thực hiện dự án, kết quả sẽ là
– EPS sẽ giảm từ 1$ xuống còn 1,2$/1,4 = 0,857$
– Tỷ lệ sở hữu của mỗi cổ đông cũ sẽ giảm còn
5000/1,4 triệu = 0,36%, từ mức 0,5%
– Nếu cổ phiếu vẫn bán với giá bằng 5 lần thu nhập
(P/E = 5), giá trị sẽ giảm xuống còn 5 x 0,857$ =
Trang 31• Giải thích
– Bất cứ khi nào M/B < 1 (ví dụ trên) mà tăng số lượng
cổ phần → giảm EPS → pha loãng kế toán, là hiện tượng luôn luôn xẩy ra trong những điều kiện như
Trang 32• Giả sử dự án mới có NPV = 1 triệu $ > 0, dẫn tới giá trị cổ phần tăng thêm 0,71$, lên 5,71$ và
P/E vẫn là 5.
– EPS phải tăng lên (5,71$/5) = 1,14$
– Thu nhập ròng tăng = 1,14$ x 1,4 triệu cph = 1,6 triệu
$
– ROE sẽ tăng lên = 1,6 triệu $/12 triệu $ = 13,33%
Trang 33– Chấp nhận một dự án có rủi ro riêng hoặc rủi ro công
ty cao không nhất thiết tác động tới beta của công ty.– Nhưng nếu dự án có rủi ro riêng cao, và nếu dòng
tiền của nó tương quan cao với dòng tiền của các tài sản khác của công ty và với dòng tiền của các công
ty khác, thì dự án có mức độ rủi ro cao của cả ba loại rủi ro
– Rủi ro thị trường phù hợp nhất vì được phản ánh
trong giá cổ phiếu, nhưng cũng khó đo lường nhất.– Tùy theo phân loại rủi ro của dự án, mỗi loại được
gắn với một mức chi phí vốn điều chỉnh theo rủi ro, bắt đầu bằng WACC của công ty
Trang 34Huy động nợ
• Chào bán đại chúng hay chào bán riêng lẻ?
• Khế ước
• Các điều khoản thanh toán
– Điều khoản mua lại
– Quỹ chìm
– Chuyển đổi