Hệ thống mail cục bộCấu hình hệ thống mail đơn giản gồm một hoặc nhiều trạm làm việc kết nối vào một mail server.Tất cả mail đều chuyển cục bộ... Hệ thống mail cục bộ có kết nối bên ngoà
Trang 1Nguyễn Đức Nam Trần Ngọc Tân
Trang 2Nội dung
1 Giới thiệu hệ thống Mail.
2 Những giao thức gửi và nhận Mail.
Trang 3Cấu trúc hệ thống mail
Hệ thống mail bao gồm
- Mail Server
- Mail Client
- Mail Host.
- Mail Gateway.
Trang 4Một số hệ thống mail
Trang 5Hệ thống mail cục bộ
Cấu hình hệ thống mail đơn giản gồm một hoặc nhiều trạm làm việc kết nối vào một mail server.Tất cả mail đều chuyển cục bộ
Trang 6Hệ thống mail cục bộ có kết
nối bên ngoài
Hệ thống mail trong một mạng nhỏ gồm
một mail server, một mail host và một mail gateway kết nối với hệ thống bên ngoài,
không cần DNS Server.
Trang 7Hệ thống hai domain và một
gateway
Trong cấu hình này,mail server, mail host và mail
gateway(hoặc gateways)cho mỗi domain hoạt động như
một hệ thống độc lập.Để quản trị và phân phối mail cho hai domain thì dịch vụ DNS buộc phải có
Trang 8Các nhân tố cơ bản của Mail
Server
Trang 9Chức năng của thành phần
chính
Mail User Agent(MUA) là chương trình quản
lý thư đầu cuối cho phép người dùng có thể đọc soạn thảo và gửi mail( Microsoft
Outlook,Thunderbird…).
Mail Transport Agent(MTA):hoạt động
giống “mail router”.Nhận mail từ MUA hay MTA khác ,nhận diện người gửi và người nhận rồi định tuyến gửi đến MDA phù hợp.
Mail Delivery Agent(MDA) :là chương
trình được MTA sử dụng để gửi email đến đích người dùng thật sự.
Trang 10Chức năng của các thành phần
chính
Mail Access Agent/ Mail Retrieval Agent
(MAA/MRA): MRA là chương trình tìm về hoặc lấy
Email về từ remote Mail server, và kết hợp với MDA
để phân phối mail về local hoặc remote mailbox.
Mail Submission Agent (MSA):đệ trình
mail từ MUA cho MTA,đưa vào các luồng
mail và xử lý các yêu cầu được đưa ra.
Trang 11GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MAIL (tt).
Email Address :
Một địa chỉ Mail tổng quát thường có dạng:
username@mailserver
+ Username: Tên tài khoản
+ MailServer: Địa chỉ tên miền của máy chủ Email.
Trang 12NHỮNG GIAO THỨC MAIL.
Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên 1 số giao thức sau:
- SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
- POP (Post Office Protocol)
- MIME (Multipurpose Internet Mail
Extensions)
- IMAP (Interactive Mail Access
Protocol)
Trang 13SMTP (Simple Mail Transfer Protocol).
- SMTP là một chuẩn truyền tải thư điện tử qua mạng Internet
- Chịu trách nhiệm phân phát mail từ Client đến Server hay từ Server này đến Server khác
- Dùng nền văn bản tương đối đơn giản
- SMTP định nghĩa tất cả những gì đã làm với email Nó xác định cấu trúc của các địa chỉ, yêu cầu tên miền và bất cứ điều gì liên quan đến email
- Sử dụng cổng 25 của giao thức TCP
- Hiện nay giao thức được dùng là ESMTP
Giao thức SMTP
Trang 14Tập lệnh SMTP
Hello HELO <sending-host> Lệnh nhận
diện SMTP
From MAIL FROM:<from-address> Địa chỉ người gởi
Recipient RCPT TO:<to-address> Địa chỉ người nhận
Data DATA Bắt đầu gởi thông điệp
Reset RSET Huỷ bỏ thông điệp
Verify VRFY <string> Kiểm tra
usernameExpand EXPN <string> Mở rộng danh sách
mailHelpHELP [string] Yêu cầu giúp đỡ
Quit QUIT Kết thúc phiên giao dịch SMTP
Trang 15 POP (Post Office Protocol).
- Giao thức POP3: Là giao thức dùng để tải mail từ server về client.
- Khi sử dụng POP3, tất cả các thư của bạn được download từ Server về máy cục bộ, và bạn có thể ngắt kết nối Internet để đọc offline.
- Ưu điểm: tiết kiệm chi phí mạng.
- Nhược điểm: chấp nhận download các spam, virut.
Giao thức POP và IMAP
Trang 16Tập lệnh của POP3
USER username Cho biết thông tin về username cần nhận mail
PASS password Password của username cần nhận mail
STAT Hiển thị số thông điệp chưa được đọc tính bằng bytes
RETR n Nhận thông điệp thứ n
DELE n Xoá thông điệp thứ n
LAST Hiển thị thông tin message cuối cùng
LIST [n] Hiển thị kích thước của thông điệp thứ n
RSET Không xoá tất cả thông điệp, và quay lại thông điệp đầu tiên
TOP n lIn ra các HEADER và dòng thứ n của thông
điệp
NOOP Không làm gì
QUIT Kết thúc phiên giao dịch POP3
Trang 17IMAP(Internet Message Access
Protocol).
- Là thế hệ mới của giao thứ POP
- Cung cấp truy cập email theo 3 chế độ khác nhau: offline, online, diconnected Giao thức POP và IMAP (tt)
Trang 18Thiết lập gửi Mail
Có 3 bước cho sự thiết lập giao dịch SMPT:
-Lệnh EHLO => xem server có chuẩn ESMTP không
-Thủ tục lệnh MAIL: cho biết 1 giao dịch Mail mới bắt đầu, chứa mailbox nguồn
-Lệnh RCPT: Nhận diện người nhận mail
-Lệnh DATA: nếu chấp nhận => trả về bản tin 354 và coi tất cả các dòng nối tiếp sau đó là message text Kết thúc Data mail được chỉ định bằng một dấu
chấm
-Chú ý Datamail bao gồm các trường như subject, to, from, …
Trang 19Thiết lập kết nối vào mailbox
- Khi kết nối thiết lập, Server gửi bản tin chào hỏi đến client => Phiên sử dụng đang ở trang thái xác nhận
- Client phải định danh và xác nhận nó với POP3 Server => dùng các lệnh user và pass.
- Server sẽ cho phép Client truy xuất đến
mailbox
- Một số lệnh:
- List: liệt kê mail
- Retr 3: truy xuất mail 3
- Dele 3: delete mail 3