Động vật gây hại loài gậm nhấm, côn trùng, chim cần được kiểm soát để ngăn chận sự xâm nhập nhà máy mỹ phẩm, khu vực sản xuất và khu vực tồn trữ.. Để đạt được điều này tốt nhất là xây
Trang 1Nov 2005
Prepared by Ofelia M Malagkit ~ Philippines
Approved by ASEAN GMP Team
Endorsed by ASEAN Cosmetic Committee
SUPPLEMENTARY ASEAN GMP TRAINING MODULE
KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT
GÂY HẠI
Trang 2Nov 2005
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
HẠI ”
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
HẠI ”
Meeting of pest attack strategy
2
Trang 3European Committee
for Standardization
Vệ sinh môi trường và việc thực hiện sẽ phụ thuộc vào tình trạng của từng khu vực sản xuất.
Sự phòng tránh sẽ khác nhau nếu nh à máy ở tỉnh hay ở thành phố.
Các nguyên tắc chính về vệ sinh môi trường bao gồm :
Có sự ngăn chận thích hợp (người, chó mèo, vv)
Kiểm soát các động vật gây hại (loài gậm
Trang 4European Committee
for Standardization
Chương trình kiểm soát động vật gây hại cần cần
được triển khai bao gồm việc xữ lý thường xuyên mối, khai bao gồm việc xữ lý thường xuyên mối,
kiến, gián và động vật gặm nhấm.
Động vật gây hại (loài gậm nhấm, côn trùng, chim) cần được
kiểm soát để ngăn chận sự xâm nhập nhà máy mỹ phẩm, khu
vực sản xuất và khu vực tồn trữ.
Để đạt được điều này tốt nhất là xây dựng nhà xưởng và nơi
làm việc sao cho ngăn cản sự xâm nhập của loài gậm nhấm,
côn trùng và chim chóc, nhưng hầu như sẽ không thể bảo vệ
nhà xưởng tránh khỏi tất cả các sinh vật gây hại
Tuy nhiên việc xây dựng và thiết kế tốt có thể trì hoãn sự xâm
nhập của động vật gây hại, đây là mục tiêu quan trọng của
chương trình kiểm soát động vật gây hại nói chung Ngay cả
khi nhà xưởng được xây dựng tốt và việc ngăn chận động vật
gây hại có thể thực hiện, thì cũng nên có một sự kiểm soát
thường xuyên.
4
CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI
Trang 5European Committee
for Standardization
Vi ệc dọn dẹp nhà xưởng tốt và đảm bảo vệ sinh hợp lý là
chìa khoá đối với bất kỳ loại kiểm soát động vật gây hại nào.
Một chương trình chính thức kiểm soát ngăn ngừa động vật
gây hại được duy trì trong nhà máy và được lưu thành tài
liệu.
Chương trình kiểm soát động vật gây hại phải được đảm
trách bởi những người c ủa nhà máy đã được huấn luyện hoặc
một nh à thầu phụ được chứng nhận
Công cụ kiểm soát động vật gây hại và chiến lược quản lý
các động vật gây hại xâm nhập nên được sử dụng hợp lý để
cụng cấp sự kiểm tra liên tục các hoạt động của động vật và
để thiết kế một chương trình kiểm soát hiệu quả để loại trừ
các động vật gây hại và những rủi ro tiềm năng đối với hoạt
động của các động vật n ày
5
NGUY CƠ CHỦ YẾU PCP (1)
Trang 6European Committee
for Standardization
Nhà xưởng nên duy trì các phương pháp được ghi bằng
thi ểu khả năng nhiễm khuẩn cho sản phẩm từ hoạt động của động vật gây hại hoặc việc sử dụng nguyên vật liệu
các phương pháp
Chương trình kiểm soát phải bao gồm việc dùng một
6
NGUY CƠ CHỦ YẾU PCP (2)
Trang 7European Committee
for Standardization
Nếu chương trình kiểm soát được thực
hiện bởi những người được huấn luyện của nhà máy thì c ác nhân viên này
phải :
a. Duy trì một hồ sơ lưu giữ các nhãn
mẫu và các thông tin dữ liệu về sự an toàn của hoá chất cho mỗi loại thuốc trừ c ôn trùng được sử dụng và phải duy trì c ác t ài liệu về việc sử dụng thuốc trừ sâu cũng như duy trì sổ sách ghi chép về tính an toàn và thiết
Trang 8European Committee
for Standardization
Nếu chương trình kiểm soát được thực hiện bởi công ty có
giấy phép kinh doanh bên ngoài, thì chúng ta nên duy trì
những điều sau :
a Một hợp đồng mô tả cụ thể các dịch vụ được
thuê, bao gồm các tài liệu được sử dụng, phương pháp, sự đề phòng, và thông tin dữ liệu về sự an toàn của hoá chất được yêu cầu bởi các quy định của chính phủ
được sử dụng
c Các tài liệu chính xác và đầy đủ mô tả mức độ
hiện thời của hoạt động kiểm soát côn trùng gây hại và đề nghị về các hoạt động cần bổ trợ để điều chỉnh các điều kiện sao cho hoạt động kiểm soát côn trùng gây hại được hiệu quả
d Các tài liệu lưu trữ chính xác về việc áp dụng
các thuốc trừ côn trùng, bao gồm cả các thuốc trừ loài gặm nhấm, được sử dụng bên trong hoặc chung quanh nhà máy
8
PCP DO NHÀ THẦU PHỤ
Trang 9European Committee
for Standardization
T ài liệu phải được giữ theo quy định của chính phủ và phải lưu thành tài liệu, ở mức tối thiểu :
Nguy ên vật liệu sử dụng
T ỉ lệ dùng hoặc liều lượng
Ng ày và thời gian tiến hành
Ch ữ ký người dùng.
9
CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI
Trang 10by Asean
European Committee
for Standardization
Tất cả các nhà sản xuất phải lập ra chương trình ngăn
ngừa hiệu quả để loại trừ hoạt động của các động vật gây hại Hiệu quả của chương trình sẽ được đo lường bởi
sự thiếu quan sát hoạt động của các vật gây hại và bằng chứng.
Hang chuột (lo ài gặm nhấm) , dấu vết chuột, và bất kỳ
điều kiện nào thu hút chúng hoặc những sâu bọ khác cả bên trong và bên ngoài nhà máy phải được loại trừ
Các phương phác cụ thể bao gồm, không giới hạn đối
với :
Để mồi bên ngoài để bẫy chuột
Chương trình kiểm soát nội bộ phải tuân theo quy định của chính phủ
Hang chuột, dấu vết chuột, và bất kỳ điều kiện nào thu hút chúng hoặc những sâu bọ khác cả bên trong
và bên ngoài nhà máy phải được loại trừ
Thi ết bị kiểm tra côn trùng bay bằng điện nên được sử dụng khi cần để xác định côn trùng bay xâm nhập vào nhà máy.
Chương trình kiểm soát động vật gây hại
có tính chất phòng ngừa
Trang 11European Committee
for Standardization
Thùng đựng thuốc trừ côn trùng và thiết bị dùng phải
được dán nhãn hợp lý để biết được nội dung bên trong Thuốc trừ sâu hay thuốc diệt cỏ đều phải dùng các thiết bị riêng biệt Tất cả các thiết bị được dùng
để đựng thuốc trừ côn trùng phải được bảo trì hợp lý trong điều kiện có thể sử dụng tốt.
Thuốc trừ côn trùng được giữ trong nhà máy phải
được để trong khu vực được khoá lại, tốt nhất là để bên ngoài toà nhà tránh xa khu vực sản xuất.
Nhãn cảnh báo phải có nội dung dễ hiểu và các lối đi
hạn chế phải được dán ở bên ngoài lối vào khu vực này.
Khu vực lưu trữ phải có diện tích thích hợp và được
thông gió tốt, có các phương tiện cần thiết để kiểm tra việc đổ tràn hay rò rỉ nhằm loại trừ nguy hiểm cho các nhân viên.
Việc huỷ bỏ thuốc trừ côn trùng, bao bì hay thuốc còn
thừa phải được thực hiện phù hợp theo các quy định 11
AN TOÀN CHO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI
Trang 12European Committee
for Standardization
1 Các nguyên tắc trong chương trình kiểm soát côn trùng là:
1 Kiểm soát sinh học thông qua thiên địch của các loại côn
trùng
2 Kiểm soát… thông qua sự thay đổi về môi trường làm cho nó
không còn thích hợp với động vật gây hại Các chương trình
đảm bảo vệ sinh và quản lý nước là những ví dụ Cultural
control through alteration of the environment to make it
unfavourable to pests
3 Kiểm soát cơ học và vật lý, ví dụ như đốt cháy hay sử
dụng các chất keo làm dính
của động vật gây hại (tạo ra côn trùng giống đực không sinh sản được hoặc côn trùng đã biến đổi di truyền)
5 Kiểm soát về hành vi, liên quan đến việc nhận biết, sản
xuất và áp dụng các chất hấp dẫn hoá học thu hút côn trùng
vào bẩy hay ngăn cản hoặc làm rối loạn sự sinh sản
6 Kiểm soát về hoá học, là phương pháp kiểm soát rõ ràng
nhất nhưng cũng là phương pháp có nhiều tranh cãi nhất trong số các phương pháp kiểm soát Phương pháp này bao gồm các chất trừ côn trùng bằng hoá chất nhưng các phương pháp không dùng hoá chất cũng cần được sử dụng khi có thể
a Các phương pháp này cũng có thể dùng để kiểm soát loài gặm
nhấm và chim nhưng từng thế hệ của các động vật này kéo dài 12
NGUYÊN TẮC VỀ VIỆC KIỂM SOÁT CÔN TRÙNG
Trang 13European Committee
for Standardization
Cách hiệu quả nhất để kiểm soát chuột là cách ly chúng khỏi nguồn cung cấp thực phẩmnhằm buộc chúng phải chuyển đi nơi khác để tìm nguồn thực phẩm do đó làm giảm tỉ lệ sinh sản
Điều này có thể thực hiện thông qua việc quản lý thận trọng các tiêu chuẩn vệ sinh trong nhà máy sản xuất mỹ phẩm
Các nguyên tắc khác để kiểm soát loài gặm nhấm là:
ther principles in rodent control are:
kiểm soát bằng hoá chất
kiểm soát bằng biện pháp vật lý
kiểm soát sinh học
13
NGUYÊN TẮC VỀ KIỂM SOÁT LOÀI GẶM NHẤM
Trang 14European Committee
for Standardization
a Phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong kiểm soát loài gặm
nhấm bằng hoá chất là “tiền đánh bả” Cách này giúp không bị trở ngải do con vật nhát và tránh thoát khi bi đánh bả Ở giai đoạn
tiền đánh bả, loại chất bã không độc được cung cấp cho chuột
trong một thời gian, sau đó loại chất bả này được thay thế bằng
chất bả độc
b Thuốc trừ chuột dùng đánh bả được chia làm hai loại chính:
loại hoá chất đa liều, và
Loại thuốc trừ loài gặm nhấm đơn liều (cấp tính)
Mỗi loại trên có thể được sử dụng tuỳ trường hợp
c Loại bẫy đánh bả được sử dụng tuỳ thuộc vào địa điểm Điều này
quan trọng nhằm ngăn ngừa thuốc trừ chuột lan tràn trong khu
vực sản xuất và các bẫy đánh bả phải được thanh tra thường
xuyên
d Kiểm soát bằng hoá chất có thể bao gồm cả việc sử dụng thuốc trừ
loài gặm nhấm như là bột rải theo đường đi của chúng Thuốc này
sẽ giết chuột khi chúng liếm lông sau khi bị dính bột Các thuốc
này (cũng giống như các chất bã khác) không nên dùng trong
khu vực sản xuất
14
Chương trình kiểm soát loài gặm nhấm
KIỂM SOÁT BẰNG HOÁ CHẤT
Trang 15Kiểm soát sinh học
Loài gặm nhấm (chuột) có thiên địch
là chó và mèo, nhưng các loài động vật này không được cho phép kiểm soát (giết) loài gặm nhấm trong khu vực sản xuất
15
Chương trình kiểm soát loài gặm nhấm
KIỂM SOÁT VẬT LÝ & SINH HỌC
Trang 16by Asean
European Committee
for Standardization
Bẫy đánh bả đặt bên ngoài để kiểm soát chuột:
• Bả phải là thuốc trừ chuột đã đăng ký và được chứng nhận
hoặc giám sát thiết bị cho thức ăn (không độc tố)
• Các bẩy đánh bả này phải đạt tiêu chuẩn kháng lại sự thay đổi
và được đặt đúng chỗ, gắn chặt, được khoá, và được ghi nhãn phù hợp với các quy định Bẫy đánh bả được đặt quanh chu vi bên ngoài nhà máy với khoảng cách 15 – 30m
• Ở nơi được cho phép bởi các quy định của địa phương, các bẫy
cũng được đặt dọc theo đường rào phù hợp với thực hành công nghiệp tốt nhất
• Tất cả các bẫy được thanh tra và bảo dưởng ít nhất một lần
một tháng Mỗi lần bảo dưỡng và kết quả công việc phải được ghi lại theo từng bẫy và được lưu giữ theo hồ sơ
16
Chương trình kiểm soát loài gặm nhấm
BẪY ĐÁNH BẢ ĐẶT BÊN NGOÀI
Trang 17by Asean
European Committee
for Standardization
Những biện pháp nội bộ phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước Trừ trường hợp bị cấm bởi các quy định của nhà nước, những chương trình kiểm soát nội bộ phải bao gồm việc sử dụng các bẫy cơ học, bẫy mỡ rộng, bảng keo dính, nhưng không bao gồm các loại bẫy ccung cấp thức ăn Ở các nước, nơi mà bẫy và/hoặc các bảng keo dính bị cấm, Bẫy cung cấp thức ăn chứa chất bả không độc tố có thể dùng nhằm mục đich giám sát Các bẫy cung cấp thức ăn này được
sử dụng phù hợp theo hướng dẫn và sao cho giảm thiểu khả năng nhiễm khuẩn cho sản phẩm mỹ phẩm hay nguyên liệu đang tồn trữ
Những bẫy này chứa chỉ chất bả không độc tố, trừ phi có bằng chứng
về loài gặm nhấm lưu lại trong hồ sơ gần đây Nếy tìm thấy hoạt động của chúng, chất bả độc có thể dùng cho đến khi các dầu vết bị loại trừ Chất bả không độc tố lại được dùng trở lại nhằm mục đích giám sát
Những bẫy này nên được làm bằng chất liệu bền ví dụ chất nhựa cứng và cần được giữ ở trang thái khoá kín và được giũ ở tình trạng hoạt động
17
Chương trình kiểm soát loài gặm nhấm
BẪY ĐÁNH BẢ ĐẶT BÊN TRONG
Trang 18by Asean
European Committee
for Standardization
Các thiết bị đặt bên trong nhà dùng cho dục đích giám sát
thường xuyên được đặt ở khoảng cách 20-40 foot (6.5-13m)
dọc theo bên ngoài các bức tường trên chu vi nhà máy
Ở những nơi có thể, thiết bị kiểm soát loài gặm nhấm cần
được đặt ở mỗi bên ở phía trên cao bên ngoài của cửa ra vào
hoặc ở nơi mà loài gặm nhấm có khả năng xâm nhập vào nhà máy
Ở bất kỳ nơi nào có khả năng có hoạt động của loài gặm
nhấm ví dụ như khu vực tồn trữ nguyên liệu thô bên trong nhà máy, các thiết bị kiểm soát loài gặm nhấm có thể lắp đặt dọc bên trong các bức tường
Nhà thầu phụ hoặc nhân sự nhà máy phải thanh tra và làm
sạch các thiết bị tối thiểu một lần một tuần
18
Chương trình kiểm soát loài gặm nhấm
ĐỊA ĐIỂM ĐẶT BẪY ĐÁNH BẢ
Trang 19by Asean
European Committee
for Standardization
B ản đồ hay giản đồ chỉ rõ vị trí nơi các
thiết bị kiểm soát loài gặm nhấm hiện được duy trì và lắp đặt
H ồ sơ về dịch vụ và vệ sinh của mỗi thiết
bị kiểm soát loài gặm nhấm được duy trì cho mỗi thiết bị Sự lưu trữ hồ sơ dịch vụ này bao gồm ghi nhận từ các cuộc thanh tra thiết bị
19
Chương trình kiểm soát loài gặm nhấm
SƠ ĐỒ ĐẶT BẪY
Trang 20European Committee
for Standardization
Những con chim phiền toái là những người hàng xóm xấu vì chúng là nguy cơ tiềm năng cho sức khoẻ Phân chim và tổ chim mang đến nhiều loại bệnh có thể được chuyển tiếp đến người và thú nuôi Tổ chim là nơi trú ngụ của nhiều loài ký sinh như ve, bọ chét, rệp và các loài gây bệnh khác
Sự kiểm soát tốt nhất là ngăn ngừa chim xâm nhập vào các toà nhà Điều quan trọng là cần hiểu mối liên quan giữa chim và môi trường của chúng
Những tác nhân thu hút chim có thể là các nguồn cung cấp thực phẩm, nước hay cây cỏ chung quanh toà nhà… và các tác nhân này phải được loại bỏ hay diều chỉnh
Độc chất, bắn hay đánh bẫy có thể được sử dụng để kiểm soát chim
20
NGUYÊN TẮC VỀ KIỂM SOÁT CHIM
Trang 21European Committee
for Standardization
Chương trình kiểm soát động vật gây hại có cánh có
thể mô tả như dưới đây:
Chim được kiểm soát bằng cách loại trừ: lưới,
màn che, bẫy cơ, nếu hợp phap và có thể thực hiện được
Thiết bị theo dõi côn trùng có cánh dùng điện
nên dùng nếu cần thiết để nhận biết sự xâm nhập của con trùng vào nhà xưởng Thiết bị nên được lắp đặt sao cho không hấp dẫn các côn
trùng từ bên ngoài toà nhà Thiết bị không nên đặt trong phạm vi 10 feet (3m) cách sản phẩm nằm trên dây chuyền sản xuất hay đóng gói
Tất cả các thiết bị cần được liệt kê trong lịch vệ
sinh chung để làm vệ sinh hàng tuần trong suốt mùa cao điểm của côn trùng Chúng có thể được làm vệ sinh hàng tháng trong mùa không cao điểm
Electronic
insect
control
Electronic insect killer
21
KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI CÓ CÁNH
Trang 22European Committee
for Standardization
Ch ương trình kiểm soát loài gặm nhấm và côn trùng bao gồm:
• S ơ đồ nhà xưởng chỉ rõ sự kiểm soát động vật gây hại và bẫy đánh bả
• B ảng kiểm soát phản ánh các bước và các khu vực được xử lý
• Tần số thanh tra và xử lý.
• Tr ách nhiệm, in-house/outside agency treatment
• Vi ệc lưu trữ tài liệu (ví dụ chứng chỉ xử lý nếy do công dịch vu bên ngoài thực hiện)
• B áo cáo về các xử lý đã thực hiện và các quan sát được ghi
chú bao gồm chữ ký và xác nhận
• Ph ương pháp vệ sinh trước và sau khi xử lý
• Danh m ục các hoá chất xử dụng và nồng độ (ví dụ 75ml
crackdown cho 5L n ước dùng cho kiểm soát kiến và gián)
• B ản Thông Tin An Toàn về Nguyên liệu (MSDS) cho c ác hoá
KIỂM SOÁT LOÀI GẶM NHẤM VÀ CÔN TRÙNG
Trang 23European Committee
for Standardization
KẾT LUẬN
Trang 24European Committee
for Standardization
1 ASEAN Guideline for Cosmetic GMP,
2003
2 WHO Basic Principle of GMP :
Sanitation & Hygiene, 2000
3 Bishop, Basic Principle of Sanitation,
N.E.M Business Solutions, 1997
4 Health Services Agency, County of
Santa Cruz, Cross Contamination, 1999
5 www.fao.org
6 www.maintenanceconference.com
THAM KHẢO