NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM cả nước,đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.. NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM => Cách nói như v
Trang 1Chào mừng quý thầy cô về dự giờ lớp 8 B
Trường THCS Gía Rai B
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ lớp 8 B
Trường THCS Gía Rai B
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu: 1 Thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá?
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính
chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả
Tác dụng: Để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Câu: 2 Tìm phép nói quá trong ví dụ sau, giải thích ý nghĩa của phép nói quá đó
Ví dụ:
“ Bàn tay ta làm nên tất cả,
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
=> Nhấn mạnh vai trò của sức lao động, của ý chí bền bỉ, sự siêng năng, cần cù của con người
Trang 3NGỮ VĂN 8 – TIẾT: 40
Trang 4Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
cả nước,đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
(Tố Hữu, Bác ơi)
- Lượng con ông Độ đây mà Rõ
tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ
Trang 5Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
NÓI TRÁNH:
1 Xét các ví dụ:
a Ví dụ 1:
Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích trên có nghĩa
là gì?
Trang 6Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
=> Cách nói như vậy để giảm nhẹ,
tránh đi phần nào sự đau buồn.
Một số từ ngữ khác nói về cái chết như:
Từ trần, mất, ra đi, về với tổ tiên, không còn nữa, khuất núi, qua đời, quy tiên,…
Trang 7Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
cả nước,đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
(Tố Hữu, Bác ơi)
- Lượng con ông Độ đây mà Rõ
tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ
Trang 8Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
=> Cách nói như vậy để giảm nhẹ,
tránh đi phần nào sự đau buồn.
Một số từ ngữ khác nói về cái chết như:
Từ trần, mất, ra đi, về với tổ tiên, không còn nữa, khuất núi, qua đời, quy tiên,…
Trang 9Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
NÓI TRÁNH:
1 Xét các ví dụ:
a Ví dụ 1:
b Ví dụ 2:
“Phải bé lại và lăn vào lòng
một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn
tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ
có một êm dịu vô cùng.”
(Nguyên Hồng “Những ngày thơ ấu”)
Trang 10Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
VD: Em muốn đi vệ sinh ạ!
=> Tạo sự tế nhị, lịch sự
Tác giả dùng từ bầu sữa
Trang 11Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
Con dạo này lười lắm.
Con dạo này không được
chăm chỉ lắm.
So sánh hai cách nói trên, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
Cách nói thứ hai nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe
=>Tạo sự nhẹ nhàng, tế nhị
Trang 12Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
Người nói, người viết đã có cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển hơn
Thế nào là nói giảm nói tránh?
2 Kết luận:
- Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển
- Tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự
Trang 13Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
NÓI TRÁNH:
1 Xét các ví dụ:
* Ghi nhớ: (SKG trang108)
- Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
- Tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự
2 Kết luận:
Trang 14Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Hải hay đi học
nữa vì như vậy không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp” Bạn Trinh cho rằng Lan nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Hải: "Cậu nên
đi học đúng giờ.”
Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
Khi phê bình nghiêm khắc ta cần phải nói thẳng, nói
đúng mức độ sự thật
Trang 15Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
Trang 17Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
NÓI TRÁNH:
1 Xét các ví dụ:
* Ghi nhớ: (SGK- trang 108)
2 Kết luận:
Trang 18Thảo luận nhóm :Dựa vào ví dụ của nhóm mình, hãy cho biết
người viết (nói) đã thực hiện phép nói giảm nói tránh bằng
Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
=>Dùng các từ ngữ đồng nghĩa
(đặc biệt là từ Hán Việt)
=>Dùng cách nói phủ định từ ngữ
trái nghĩaNhóm III :
Kiến thức toán của em còn
Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ
=>Cách nói vòng
=>Cách nói trống (tỉnh lược)
Trang 19Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
Trang 21Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ
TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM
NÓI TRÁNH:
II LUYỆN TẬP:
Bài tập:1(sgk/108):
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh
cho sau đây vào chỗ trống: đi
nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có
tuổi, đi bước nữa.
Trang 22a Khuya rồi, mời bà
b Cha mẹ em từ ngày em còn rất bé, em về ở với
bà ngoại
c Đây là lớp học cho trẻ em
d Mẹ đã rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ
e Cha nó mất, mẹ nó , nên chú nó rất thương nó
đi nghỉ chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Bài tập:1(sgk/108):
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống:
đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
II LUYỆN TẬP:
Trang 23a1 Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
b1 Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
c1 Xin đừng hút thuốc trong phòng học!
c2 Cấm hút thuốc trong phòng học!
d1 Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d2 Nó nói như thế là ác ý.
e1 Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
a2 Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b2 Anh không nên ở đây nữa!
Bài tập2/sgk 109
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh
Trang 24BÀI TẬP 3 Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận người ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá Chẳng hạn, đáng lẽ nói
“Bài thơ của anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm” Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế
để đặt 3 câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.
* Cái áo của cậu xấu lắm !
*Cậu viết chữ xấu thế!
* Cậu hát dở lắm !
Cái áo của cậu không được đẹp lắm!
Cậu viết chữ chưa được đẹp lắm !
Cậu hát chưa được hay lắm!
Trang 25Bài tập bổ sung 1
- Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu trong những tình huống sau và cho biết ở mỗi tình huống đó, em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh
nào?
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Trang 26Anh ra khỏi
nhà tôi ngay!
Anh không nên ở đây nữa!
TÌNH HuỐNG 1
Trang 27Bệnh tình của ông
nặng lắm chắc sắp
chết rồi! Bệnh tình cuả ông chắc chẳng
còn được bao lâu nữa.
Trang 28Trông những
đứa trẻ mù thật
đáng thương
Trông những đứa trẻ khiếm thị thật đáng thương
TÌNH HUỐNG 3.
Nói giảm nói tránh bằng cách dùng từ Hán
Việt đồng nghĩa
Trang 29Bài văn này
Trang 30BÀI TẬP BỔ SUNG 2
a Đây là ngôi trường của những trẻ em tàn tật.
b Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
c Kiến thức toán của em còn kém lắm !
d Bác sỹ pháp y đang mổ xác chết.
Đây là ngôi trường của những trẻ em khuyết tật.
Các chiến sĩ đã hy sinh để bảo vệ quê hương.
Kiến thức toán của em còn chưa tốt, cần cố gắng hơn.
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt nói giảm, nói tránh?
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Trang 31Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Trang 32Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
BÀI TẬP BỔ SUNG 3
Tìm và phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ nói giảm nói tránh trong câu thơ sau:
“Bỗng loè chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi!” (Tố Hữu, Lượm)
Để giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn.
Trang 33Nếu em là người làm nhân chứng ở tòa trong một sự việc nào đó Em có nói giảm nói tránh không? Vì sao?
ĐÁP ÁN:
- Em không nói giảm nói tránh
- Vì nói như vậy không đúng với sự thật làm
ảnh hưởng đến việc xét xử của sự việc đó.
Trang 34So sánh sự khác nhau của hai biện pháp tu từ nói quá và nói giảm nói tránh
- Biện pháp tu từ diễn đạt
tế nhị, uyển chuyển.
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, thô tục, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Trang 36Cñng cè : S ơ đồ tư duy
Nãi gi¶m nãi tr¸nh
C¸c c¸ch nãi gi¶m nãi
tr¸nh
C¶m nhËn
vµ vËn dông nãi gi¶m nãi tr¸nh
Trang 37-Học thuộc ghi nhớ.
-Viết đoạn hội thoại , trong đó có sử
dụng phép nói giảm nói tránh.
-Chuẩn bị: Viết bài viết số 2.
-Học thuộc ghi nhớ.
-Viết đoạn hội thoại , trong đó có sử
dụng phép nói giảm nói tránh.
-Chuẩn bị: Viết bài viết số 2.
Dặn dũ về nhà: