- Đoạn trích diễn tả cuộc sống và nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều trước cảnh sống ở lầu xanh... Cảnh sống ở lầu xanh 4 câu đầu - Cảnh sống ở lầu xanh: xô bồ, nhộn nhịp - Bút pháp
Trang 1TUẦN 7
“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
Trang 2
“NỖI THƯƠNG MÌNH”
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
I Tìm hiểu chung
1 Vị trí đoạn trích
- Đoạn “Nỗi thương mình” được trích từ câu 1229
đến câu 1248 của kiệt tác “Truyện Kiều”
- Đoạn trích diễn tả cuộc sống và nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều trước cảnh sống ở lầu xanh
Trang 3Ba đoạn
Đoạn 1 (4 câu đầu): Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh
Đoạn 2 (8 câu tiếp) : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh
Đoạn 3 (8 câu cuối): Thái độ, tâm tình của nàng Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở lầu xanh
2 Bố cục đoạn trích
Trang 4II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảnh sống ở lầu xanh (4 câu đầu)
- Cảnh sống ở lầu xanh: xô bồ, nhộn nhịp
- Bút pháp ước lệ:
+ Nghệ thuật ẩn dụ:“Bướm, ong” chỉ những người đàn
ông háo sắc
Vốn là “ong bướm lả lơi” đã được Nguyễn Du tách
hai từ (ong bướm, lả lơi) để tạo thành cặp tiểu đối:
xót xa hơn về thân phận bẽ bàng của người kĩ nữ
Trang 5
+“Cuộc say”, “trận cười” diễn tả việc chìm đắm triền
miên của khách trong những thú vui chốn lầu xanh
“lá gió cành chim” chỉ cảnh sống người kĩ nữ phải
tiếp khách bốn phương
+ Điển tích: “Tống Ngọc – Trường Khanh” chỉ kẻ đa
tình, ăn chơi phong lưu
+ Tiểu đối:
Tiểu đối trong bốn chữ:
Bướm lả/ ong lơi; lá gió/cành chim
Tiểu đối trong từng câu thơ:
Cuộc say đầy tháng / trận cười suốt đêm;
Sớm đưa Tống Ngọc / tối tìm Trường Khanh
Trang 6* Bút pháp ước lệ giúp Nguyễn Du miêu tả cảnh sống thực của Kiều ở lầu xanh
* Thể hiện thái độ trân trọng, đầy cảm thông, yêu quý của Nguyễn Du đối với nhân vật
Trang 72.Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh (8 câu tiếp theo)
“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.”
+ Thời điểm: Sau những cuộc say đêm thâu, Kiều đối diện với chính mình, sống thật với lòng mình nhất
+ Nhịp thơ 3/3, 2/4/2 + Điệp từ “mình” + Từ láy “xót xa” + hai từ “giật mình”
→tâm trạng ngậm ngùi, thương thân, xót phận của
Thúy Kiều
→ Nỗi thương mình của Kiều biểu hiện sự tự ý thức của
con người cá nhân trong lịch sử văn học trung đại Đó là
ý thức về phẩm giá, nhân cách của bản thân
Trang 8“Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!”
+ Câu hỏi tu từ và câu cảm thán, điệp từ “sao” diễn tả
tâm trạng chồng chất đau thương của Kiều
+ Bút pháp đối lập: quá khứ >< hiện tại
• Quá khứ: “Phong gấm rủ là” → cuộc sống êm đềm,
hạnh phúc
• Hiện tại: “tan tác như hoa giữa đường”, “dày gió
dạn sương”, “bướm chán ong chường” → bị vùi
dập, cuộc sống đầy tủi nhục
→ sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay đổi thân phận của Thúy Kiều
Trang 9“Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì.”
→ tâm trạng chán chường của Kiều: trong cuộc sống
“làm vợ khắp người ta”, Thúy Kiều chỉ thấy nhục nhã, trơ lì, vô cảm, chứ chẳng hề thấy một chút gì vui thú…
* Tám câu thơ là lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều, thể hiện nỗi đau đớn, tủi nhục giày vò khi bị rơi vào chốn bùn nhơ, qua đó cũng cho ta thấy tấm lòng nhân đạo yêu thương con người bao la của Nguyễn Du…
Trang 103 Thái độ, tâm tình của nàng Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở lầu xanh (8 câu còn lại)
- Cảnh thiên nhiên (phong, hoa, tuyết, nguyệt) và cảnh sinh hoạt tao nhã (cầm, kì, thi, họa) được miêu tả bằng bút pháp ước lệ
-Tâm trạng của Kiều: đau khổ, tủi nhục, thương xót cho thân phận nên thờ ơ, gượng gạo, chán chường, không
hề cảm thấy vui vẻ gì
Trang 11“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?”
Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh: người
buồn → cảnh “đeo sầu”, “có vui đâu”
→ Ngoại cảnh nhuốm màu tâm trạng
bút pháp tả cảnh ngụ tình
“Vui là vui gượng kẻo là,
Ai tri âm đó, mặn mà với ai?”
“Vui gượng”: gượng ép, gượng gạo, không muốn vui
mà đành phải vui vì nàng không tìm được tri âm
=> nét đẹp tâm hồn, ý thức về nhân phẩm của Kiều
Trang 12III Tổng kết
1 Nội dung
Nỗi thương thân xót phận và ý thức cao về nhân phẩm của Thúy Kiều
giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
2 Nghệ thuật
- Bút pháp uớc lệ tượng trưng, đối xứng, điệp từ, điệp ngữ,…
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình