1. Trang chủ
  2. » Tất cả

nc490-40-2019-nc490-cp-luong-duy-hanh

45 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Điểm Mới Của Nghị Định Số 40/2019/NĐ-CP Ngày 13/5/2019
Tác giả ThS. Lương Duy Hanh
Trường học Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại bài trình bày
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 830 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 18/2015/NĐ-CP liên quan đến: ĐMC để phù hợp với Luật Quy hoạch; khắc phục cơ bản các bất cập, hình thức về ĐTM để

Trang 1

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH

SỐ 40/2019/NĐ-CP NGÀY 13/5/2019

ThS Lương Duy Hanh

Vụ Pháp chế

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT

Trang 2

NỘI DUNG BÀI TRÌNH BÀY:

Trang 3

Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03/2/2019 (về kiểm tra

PLNK và thống nhất quản lý nhà nước về chất thải).

Trang 4

2 Quá trình xây dựng Nghị định

Việc xây dựng NĐ bắt đầu từ năm 2016 (theo CT 17/CT-TTg

và NQ 19/NQ-CP ngày 12/3/2015);

Ngày 05/11/2016, TTgCP cho phép lùi thời hạn ban hành để

tiếp thu hoàn thiện NĐ theo CT 25/CT-TTg;

Ngày 30/8/2017, DTNĐ được đăng tải trên Cổng TTĐT và lấy

ý kiến Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan;

Ngày 18/4/2018, Bộ Tư pháp đã có báo cáo Thẩm định;

Ngày 09/7/2018, Bộ TNMT đã trình CP ban hành Tuy nhiên,

tại thời điểm đó CP đã ban hành NĐ 82/2018/NĐ-CP (KCN)

và NĐ 74/2018/NĐ-CP, nên Bộ TNMT đã hoàn thiện và trình ban hành tại Tờ trình số 61/TTr-BTNMT ngày 30/8/2018.

Trang 5

2 Quá trình xây dựng Nghị định (tt)

Ngày 17/9/2018, TTgCP ban hành CT 27/CT-TTg, nên Bộ TNMT

đã hoàn thiện, chỉnh lý DTND và trình lấy ý kiến TVCP tại Tờ trình số 70/TTr-BTNMT ngày 25/9/2018.

Ngày 22/11/2018, Bộ TNMT đã có báo cáo giải trình, tiếp thu ý

kiến TVCP và trình TTgCP ban hành NĐ;

Ngày 08/01/2019 và 25/02/2019, Bộ TNMT tiếp tục tiếp thu ý

kiến của chuyên gia, NQ 09/NQ-CP và chỉ đạo cua TTgCP;

Ngày 24/4/2019, Bộ TNMT đã chỉnh lý DTNĐ theo chỉ đạo của

PTTgCP và trình CP ban hành.

Như vây, thời gian xây dựng và trình ban hành NĐ là gần 03

năm NĐ được tiếp thu đầy đủ các ý kiến và những vấn đề BVMT bức xúc, nổi cộm xảy ra trong thời gian qua.

Trang 6

II Các TTHC và ĐKKD được cắt giảm

1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP đã được xây dựng, hoàn thiện trên tinh thần quán triệt, bám sát ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về BVMT và các văn bản liên quan, đặc biệt là nhấn mạnh quan điểm “không phát triển kinh tế bằng mọi giá; không đánh đổi môi trường lấy kinh tế” , đổi mới phương thức quản lý môi trường “từ bị động giải quyết sang chủ động phòng ngừa” với nhiều quy định mới, đột phá nhằm từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững

Trang 7

II Các TTHC và ĐKKD được cắt giảm

2 NĐ đã cải cách mạnh mẽ TTHC, cắt giảm ĐKKD, chuyển

từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” như: (i) bãi bỏ và cắt giảm trên 25 TTHC và ĐKKD, đặc biệt là xóa bỏ cơ chế

“xin - cho”, công khai minh bạch, phân cấp mạnh mẽ cho địa phương và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân và DN; (ii) lồng ghép một số TTHC trong các lĩnh vực BVMT, tài nguyên nước, khoáng sản, biển và hải đảo; (iii) giảm thời gian thực hiện TTHC từ 15-25 ngày; (iv) thay đổi phương thức kiểm tra nhà nước về chất lượng PLNK theo Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 03/02/2019 và chỉ đạo của TTgCP tại CV 1036/VPCP-TH ngày 01/02/2019.

Trang 8

III Một số điểm mới của Nghị định số

Trang 9

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số

18/2015/NĐ-CP liên quan đến: ĐMC để phù hợp với Luật Quy hoạch; khắc phục cơ bản các bất cập, hình thức về ĐTM để phát huy vài trò là công cụ hữu hiệu trong phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm, lựa chọn công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường; kiểm soát chặt chẽ quá trình vận hành thử nghiệm công trình XLCT

để không xảy ra sự cố môi trường và nhiều nội dung khác liên quan Một số điểm mới cụ thể bao gồm:

Trang 10

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

1.1 Về ĐMC:

Đối tượng thực hiện ĐMC phù hợp với Luật Quy hoạch, Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có liên quan đến quy hoạch (bỏ đối tượng là kế hoạch);

Trình tự lập, thẩm định bảo đảm phù hợp, thống nhất với Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.

Giảm 20 ngày thẩm định và 05 ngày báo cáo kết quả thẩm định (từ 60 ngày xuống còn 35 ngày).

Trang 11

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

1.2 Về lập, thẩm định và phê duyệt ĐTM:

Nội dung ĐTM phải có phần thuyết minh và thiết kế

cơ sở của công trình XLCT; có phương án phòng ngừa, ứng phó SCMT và kế hoạch thực hiện; bỏ nội dung không cần thiết; phù hợp với Luật XD;

Lồng ghép PA cải tạo, phục hồi MT trong KTKS;

DA mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ phải đánh giá tích hợp phần cũ và phần mới ĐTM sau thay ĐTM hoặc KHBVMT trước, bảo đảm 01 cơ sở, KCN, CCN chỉ có 01 hồ sơ về MT;

Một dự án đầu tư chỉ lập 1 ĐTM (tránh như FHS,…);

Trang 12

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

Quy định thời điểm trình ĐTM (bảo đảm phù hợp với pháp luật về đầu tư, xây dựng,…);

Bổ sung đối tượng thẩm định thông qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia để CC TTHC ;

Quy định cụ thể nội dung thẩm định ĐTM;

Quyết định phê duyệt ĐTM có hiệu lực pháp lý bắt buộc thực hiện, là căn cứ để kiểm tra, thanh tra,… (báo cáo ĐTM chủ dự án lập, tự chịu trách nhiệm)

Giảm 15-25 ngày thẩm định (từ 45 xuống 20 ngày);

Chủ dự án tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM vào dự án;

Trang 13

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

Báo cáo và quyết định phê duyệt phải được công khai trên Công TTĐT của cơ quan phê duyệt,…;

Quy định rõ lập lại ĐTM (chỉ áp dụng với dự án);

Quy định các trường hợp thay đổi ĐTM phải được chấp thuận (còn lại được tích hợp khi xác nhận);

Xử lý trường hợp trốn ĐTM: xử phạt VPHC (NĐ 155) Trường hợp phù hợp quy hoạch phải lập ĐTM cho dự án cải tạo, nâng cấp, XLCT,…

Và nhiều nội dung mới khác, TTHC và ĐKKD được cắt giảm; nâng cao chất lượng tư vấn, tăng cường trách nhiệm của DN và cơ quan quản lý nhà nước.

Trang 14

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

1.3 Về vận hành thử nghiệm công trình XLCT

Quy định cụ thể về trách nhiệm và điều kiện được vận hành thử nghiệm CTXLCT (tránh như FHS);

Thời gian VHTN từ 3-6 tháng (tức là ít nhất là 03 tháng để công trình XLCT cần ổn định);

Cơ chế phối hợp, giám sát VHTN (Sở TNMT giám sát theo kế hoạch và giám sát đột xuất);

Quan trắc tự động, liên tục (NT, KT) theo quy định

(đánh giá kết quả quan trắc tự động, liên tục theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo và

so sánh với giá trị tối đa cho phép của QCVN);

Trang 15

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

Phối hợp với tổ chức có đủ năng lực để quan trắc chất thải (lấy mẫu tổ hợp), đánh giá hiệu quả trong từng công đoạn (theo thông số thiết kế) và cả hệ thống XLCT theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992); TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) lấy mẫu và hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.

Theo đó, với nước thải phải lấy 61 mẫu (02 mẫu/ngày trong 01 tháng hoặc 1-2 mẫu/tuần nếu là 01 năm) Quy định tại TT 27 và 24/2017/TT-BTNMT hiện nay là 3 mẫu.

Như vậy, không phù hợp với QCVN 40:2011/BTNMT (có dẫn chiếu TCVN nêu trên) và thế giới, dẫn đến rất nhiều công trình XLCT hiện nay không đạt QCVN

Trang 16

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

Phối Dự thảo TT sửa TT 27 quy định về QTCT trong quá trình VHTNCTXLCT và trách nhiệm giám sát Sở:

“1 Đối với công trình xử lý nước thải

a) Một mẫu tổ hợp theo thời gian gồm 03 mẫu đơn lấy ở

03 thời điểm (sáng, trưa, chiều) hoặc (đầu, giữa, cuối) của các ca sản xuất, được trộn đều với nhau;

b) Tần suất và thời gian quan trắc: 10 ngày/lần trong 80

ngày đầu (theo thông số thiết kế); và 01 ngày/lần trong

10 ngày liên tiếp kế tiếp (theo QCVN; đo đạc, lấy và phân tích mẫu tổ hợp của mẫu đầu vào và đầu ra)

Trang 17

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

“2 Đối với công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

a) Mẫu tổ hợp được lấy theo thiết bị lấy mẫu liên tục; hoặc

là giá trị trung bình của 03 kết quả đo đạc của các thiết bị

đo nhanh ở 03 thời điểm (sáng, trưa, chiều của ngày làm việc hoặc đầu, giữa, cuối của các ca sản xuất)

b) Tần suất và thời gian quan trắc: 10 ngày/lần trong 80 ngày đầu (theo thông số thiết kế) và 01 ngày/lần trong thời hạn ít nhất là 10 ngày liên tiếp kế tiếp của thời gian vận hành thử nghiệm công trình (theo QCVN; đo đạc, lấy

và phân tích mẫu tổ hợp của mẫu đầu ra của công trình XLKT)…”

Trang 18

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

“3 Việc quan trắc, phân định, phân loại chất thải rắn theo

quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại

4 Trách nhiệm của Sở TNMT giám sát quan trắc chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm của dự án:

Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;

Căn cứ kế hoạch lấy mẫu chất thải đã lập trong Kế hoạch VHTN CTXLCT của dự án, Sở TNMT kiểm tra đột xuất ít nhất là 01 lần trong giai đoạn VHTN (lấy mẫu đơn)

để đối chiếu với kết quả QTCT của dự án …”

Trang 19

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

1.4 Kiểm tra, xác nhận hoàn thành CT BVMT

Quy định các trường hợp lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận HTCTBVMT (Cột 4, PL II) Các trường hợp còn lại chỉ cần thông báo kết quả hoàn thành;

Một dự án, cơ sở chỉ có 01 Giấy xác nhận (Giấy xác nhận sau thay Giấy xác nhận trước và có thể được xác nhận lại theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở);

Đối với dự án sử dụng phế liệu NK, việc kiểm tra, xác nhận thực hiện theo quy định về quản lý PL;

Đối với dự án xử lý CTNH thực hiện theo QLCTNH.

Xử lý trường hợp không có Giấy XN (chia làm 02 loại)

Trang 20

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

1.5 Về Kế hoạch BVMT

Giảm đối tượng thực hiện KHBVMT Chỉ áp dụng đối với dự án có phát sinh chất thải và có nguy cơ ONMT Các trường hợp khác được miễn nhưng vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ BVMT khác;

Nội dung KHBVMT bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở của công trình XLCT (nếu có);

Xử lý trường hợp trốn thực hiện KHBVMT: xử phạt VPHC (NĐ 155) Trường hợp, dự án hoặc cơ sở phù hợp quy hoạch phải lập KHBVMT theo quy định.

Trang 21

1 Sửa đổi, bổ sung NĐ 18/2015/NĐ-CP

3.Hoạt động phá dỡ từng tàu biển được quy định tại khoản

6 Điều 22 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổ tại khoản 15 Điều 2 NĐ 40/2019/NĐ-CP.”

Trang 22

2 Sửa đổi, bổ sung NĐ 19/2015/NĐ-CP

2.1 Về Phương án (PA) cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản

Quy định rõ các trường hợp phải lập lại PA (khi lập lại ĐTM, trong ĐTM cũ chưa có và thiếu kính phí);

Quy định cụ thể nội dung để xây dựng PA và kinh phí đủ để cải tạo, phục hồi môi trường;

Thống nhất thẩm quyền phê duyệt theo cơ quan cấp Giấy phép khai thác khoáng sản;

Lồng ghép thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi MT vào Đề án đóng cửa mỏ.

Trang 23

2 Sửa đổi, bổ sung NĐ 19/2015/NĐ-CP

2.2 Sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các điều về quản lý chất lượng môi trường (đất, nước, không khí, quan trắc môi trường,…) để phù hợp với Luật BVMT.

2.3 Sửa đổi, bổ sung các quy định, điều kiện về BVMT trong phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng:

Bỏ ĐKKD về PCCC, nhân lực; quy định cụ thể yêu cầu

về BVMT, quản lý chất thải,…;

Cơ sở phá dỡ tàu cũ thì phải thực hiện ĐTM;

Việc phá dỡ từng con tàu chỉ cần lập KHBVMT trình

Sở TNMT xác nhận để đơn giản TTHC.

Trang 24

2 Sửa đổi, bổ sung NĐ 19/2015/NĐ-CP

2.4 Về xác nhận hệ thống quản lý môi trường:

Bỏ TTHC xác nhận hệ thống quản lý môi trường và

quy định các cơ sở có nguy cơ gây ONMT tại Phụ lục IIa NĐ 18 (sửa đổi tại NĐ 40) phải có TCVN ISO 14001.

Lùi thời hạn hoàn thành đến 31/12/2020;

2.5 Cơ sở gây ONMTNT là cơ sở có HVVP về xả nước thải, thải bụi, khí thải, gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung vượt QCVN hoặc chôn, lấp, đổ, thải CTR, CTNH trái quy định về BVMT, đến mức bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động (theo NĐ 155).

Trang 25

2 Sửa đổi, bổ sung NĐ 19/2015/NĐ-CP

2.6 Cụ thể hóa các nội dung khác như:

Bổ sung nội dung tài trợ, đồng tài trợ và hoạt động

BVMT khác cho hoạt động của Quỹ BVMT;

Quy định cụ thể về ưu đã thuế thu nhập doanh nghiệp

đối với các loại hình dự án BVMT, dịch vụ môi trường;

Quy định cụ thể về sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử

lý chất thải là các sản phẩm đã được nêu trong dự án, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở XLCT;

Quy định thống nhất về tổ chức và hoạt động của Quỹ

bảo vệ môi trường từ Trung ương đến địa phương.

Trang 26

3 Sửa đổi, bổ sung NĐ 38/2015/NĐ-CP

3.1 Về quản lý CTNH:

Bỏ các quy định hồi tố được sử dụng bản kê khai,

cam kết, kế hoạch, đề án BVMT,… để lập hồ sơ xin cấp Giấy phép XL, đồng xử lý CTNH, vì không phù hợp với khoản 9 Điều 93 Luật BVMT (ĐTM phải được Bộ TNMT phê duyệt) Tuy nhiên, đưa ra lộ trình: “ … giấy phép XLCTNH còn hiệu lực dưới 12 tháng … thì được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép trong thời hạn 01 năm; sau thời hạn này, tổ chức, cá nhân phải cải tạo, nâng cấp các CTXLCT, cải tiến công nghệ theo hướng thân thiện MT và phải đáp ứng quy định tại NĐ này …”

Trang 27

3 Sửa đổi, bổ sung NĐ 38/2015/NĐ-CP

Bỏ các ĐKKD về PCCC, nhân lực (vì không thuộc lĩnh

vực BVMT, đã được pháp luật khác quy định);

Việc vận hành thử nghiệm CTXLCT thực hiện theo quy

định tại Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.

Nâng thời hạn giấy phép từ 03 lên 05 năm (giống như

các nước tiên tiến trên thế giới, 05 năm rà soát lại);

Giấy phép XLCTNH thay thế Giấy XNHT CTBVMT;

Lồng ghép thủ tục kiểm tra, cấp phép với thủ tục kiểm

tra xác nhận đủ điều kiện về BVMT đối với trường hợp

dự án, cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu.

Trang 28

3 Sửa đổi, bổ sung NĐ 38/2015/NĐ-CP

3.2 Về quản lý CTSH và CTCN thông thường:

Khuyến khích cơ sở tự phân loại, tái sử dụng, tái chế

và toàn hoàn chất thải nếu đáp ứng yêu cầu BVMT;

Quy định chặt chẽ chuyển giao CTSH, CTCNTT theo

Biên bản giao nhận, tránh tình trạng CTSH, CTCNTT được tẩu tán, đổ trộm ra ngoài MT gây ONMT;

Bỏ TTHC về kiểm tra cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện

để xử lý CTSH, CTCNTT Các cơ sở này được kiểm tra, xác nhận hoàn thành CTBVMT như cơ sở khác.

Trang 29

3 Sửa đổi, bổ sung NĐ 38/2015/NĐ-CP

Cụ thể hóa một số quy định của NQ 09/NQ-CP về việc

giao Bộ TNMT chủ trì, thống nhất QLNN về chất thải

Tăng cường tái chế, tái sử dụng CTCNTT làm nguyên

liệu sản xuất VLXD, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng nếu phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn kỹ thuật của ngành xây dựng hoặc áp dụng theo tiêu chuẩn của một trong các nước như EU, Mỹ, Nhật Bản hoặc Hàn Quốc

Cơ sở xử lý CTSH, CTCNTT phải áp dụng hệ thống

quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001

Trang 30

3 Sửa đổi, bổ sung NĐ 38/2015/NĐ-CP

3.3 Về quản lý nước thải:

Từ ngày 01/01/2020, việc tiếp nhận dự án đầu tư mới

vào KCN phải phù hợp với khả năng tiếp nhận, xử lý nước thải của HTXLNTTT; các dự án đầu tư thứ cấp mới trong các KCN phải đấu nối vào HTXLNTTT.

Quy định miễn trừ một số loại nước thải ít gây ONMT

không phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục;

Bổ sung công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi

trường (PNUPSCMT) quy định tại Điều 101, 108, 109 Luật BVMT đối với dự án, cơ sở thuộc PL IIa (NĐ18);

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đối với các loại hình dự án BVMT, dịch vụ môi trường; - nc490-40-2019-nc490-cp-luong-duy-hanh
i với các loại hình dự án BVMT, dịch vụ môi trường; (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w