BỘ TƯ PHÁP BỘ TƯ PHÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 1959/TCBC BTP Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2017 THÔNG CÁO BÁO CHÍ Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng[.]
Trang 1BỘ TƯ PHÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1959/TCBC-BTP Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2017
THÔNG CÁO BÁO CHÍ Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
ban hành trong tháng 5 năm 2017
Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật,
Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 5 năm 2017 như sau:
I SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH
Trong tháng 5 năm 2017, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
20 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 16 Nghị định của Chính phủ và 04 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Cụ thể:
Các Nghị định của Chính phủ:
1 Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;
2 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
3 Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
4 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em;
5 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người;
6 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
7 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen;
8 Nghị định số 60/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
9 Nghị định số 61/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo
Trang 2đảm của khoản nợ xấu và việc thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đối với khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
có giá trị lớn;
10 Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản;
11 Nghị định số 63/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ
đô Hà Nội;
12 Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu;
13 Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi
âm, ghi hình, định vị;
14 Nghị định số 67/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí;
15 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
16 Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
1 Quyết định số 14/2017/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;
2 Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập;
3 Quyết định số 17/2017/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
4 Quyết định số 18/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học
II HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Trang 31 Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25
tháng 6 năm 2017
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để thực
hiện mục tiêu tại Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm
2020, nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, thúc đẩy đầu tư, cải cách thủ tục hành chính về cấp phép xây dựng
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 điều, quy định về: (1) Các loại
giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng; (2) Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng; (3) Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được nộp trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư cập nhật giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại Nghị định này để được cấp giấy phép xây dựng; (4) Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; (2) Cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
2 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017
Bãi bỏ các văn bản: (1) Các quy định về quảng cáo thuốc tại Điều 3 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo; (2) Nghị định số 79/2006/ NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật dược; (3) Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược; (4) Nghị định số 102/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thuốc
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để triển
khai thực hiện nhiệm vụ Chính phủ được giao quy định chi tiết một số điều của Luật dược năm 2016, đồng thời quy định một số biện pháp thi hành Luật này
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 09 chương, 145 điều, quy định về
Chứng chỉ hành nghề dược; kinh doanh dược; xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; đăng ký lưu hành dược liệu, tá dược, vỏ nang; đánh giá cơ sở sản xuất thuốc tại nước ngoài;
Trang 4thẩm quyền, hình thức, thủ tục thu hồi nguyên liệu làm thuốc, biện pháp xử lý nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi; hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung thông tin, quảng cáo thuốc và biện pháp quản lý giá thuốc, cụ thể:
(1) Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung và thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược; đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn về dược; xác định văn bằng chuyên môn, chức danh nghề nghiệp để cấp Chứng chỉ hành nghề dược; thực hành chuyên môn về dược; thi để xét cấp Chứng chỉ hành nghề dược;
(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; địa bàn, phạm vi kinh doanh của cơ sở bán lẻ là quầy thuốc, tủ thuốc; tổ chức bán lẻ thuốc lưu động; biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt; trình tự, thủ tục cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt, thuốc thuộc danh mục hạn chế bán lẻ;
(3) Xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt, dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát; nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam; nhập khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt; nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt; nhập khẩu chất chuẩn, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc; xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
(4) Đăng ký lưu hành dược liệu, tá dược, vỏ nang; đánh giá việc đáp ứng thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
(5) Thẩm quyền, hình thức, thủ tục thu hồi nguyên liệu làm thuốc, biện pháp xử lý nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi;
(6) Hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm quyền xác nhận nội dung thông tin, quảng cáo thuốc;
(7) Kê khai, kê khai lại giá thuốc; niêm yết giá thuốc, quy định về thặng số bán lẻ của các cơ sở bán lẻ trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đấu thầu mua thuốc, đàm phán giá thuốc và các biện pháp bình ổn giá thuốc
Ban hành kèm theo Nghị định là Phụ lục về các mẫu đơn đề nghị, chứng chỉ hành nghề, giấy xác nhận, thông báo phục vụ lĩnh vực quản lý dược
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến dược tại Việt Nam
3 Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017
Nghị định này thay thế Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra
Trang 5b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc
phục những hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai thi hành Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra; tạo cơ sở pháp lý để ngành hàng cá Tra hội nhập và phát triển bền vững
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 14 điều, quy định về
quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra, cụ thể: (1) Điều kiện nuôi
cá Tra thương phẩm; (2) Đăng ký mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm; (3) Điều kiện chế biến cá Tra; điều kiện chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra; (4) Điều kiện xuất khẩu sản phẩm cá Tra; (5) Trách nhiệm của các Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội, Hiệp hội ngành nghề có liên quan; tổ chức, cá nhân nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra; (6) Điều khoản chuyển tiếp
Ban hành kèm theo Nghị định là 05 phụ lục, bao gồm: Phụ lục I quy định
mã số tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng trong quản lý nuôi trồng thủy sản; Phụ lục II về mẫu giấy đăng ký cấp mã số nhận diện ao nuôi cá Tra; Phụ lục III về mẫu giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra; Phụ lục IV
về mẫu báo cáo tình hình xuất khẩu cá Tra; Phụ lục V về mẫu báo cáo tình hình nhập khẩu sản phẩm cá Tra
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức,
cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến nuôi, chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra trên lãnh thổ Việt Nam
4 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định
chi tiết một số điều và đảm bảo kịp thời triển khai thi hành Luật trẻ em
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 chương, 58 điều, quy định về:
(1) Các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chính sách hỗ trợ; (2) Hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột,
bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; (3) Trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; (4) Chăm sóc thay thế cho trẻ em; (5) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc bảo đảm để trẻ em được tham gia vào các vấn đề về trẻ em
Ban hành kèm theo Nghị định là Phụ lục về các mẫu báo cáo, đơn, quyết định, danh sách, kế hoạch phục vụ việc quản lý, bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Trang 6Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân quy định tại Điều 3 Luật trẻ em
5 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm
khuyến khích và động viên trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất
ít người tham gia học tập và nâng cao trình độ văn hóa, học vấn
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 10 điều, quy định chính sách ưu tiên
tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cụ thể: (1) Chính sách ưu tiên tuyển sinh; (2) Chính sách hỗ trợ học tập; (3) Trình tự, thời gian xét duyệt và phương thức chi trả hỗ trợ học tập; (4) Lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí; nguồn kinh phí thực hiện chính sách
hỗ trợ học tập; (5) Tổ chức thực hiện; (6) Điều khoản chuyển tiếp
Ban hành kèm theo Nghị định là Phụ lục về các mẫu đơn đề nghị hỗ trợ Nghị định này áp dụng đối với: (1) Trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên thuộc 16 dân tộc có số dân dưới 10.000 người: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ; (2) Các cơ sở giáo dục, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người
6 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017
Bãi bỏ các quy định sau: (1) Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; (2) Quy định liên quan đến thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14 và 16 của Quyết định số 34/2016/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để triển
khai thực hiện Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về hàng hải; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư
và phù hợp với cam kết của Việt Nam theo các điều ước quốc tế
Trang 7c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 chương, 126 điều, quy định chi tiết
một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải, bao gồm: Đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải, công trình hàng hải, báo hiệu hàng hải, thông báo hàng hải, hoạt động của hoa tiêu hàng hải và quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển và trong vùng biển Việt Nam, cụ thể:
(1) Đầu tư xây dựng cảng biển và luồng hàng hải; đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước; công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng
và các khu nước, vùng nước; quản lý, khai thác cảng biển, luồng hàng hải và các công trình khác trong vùng biển Việt Nam; quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước;
(2) Quản lý báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải;
(3) Yêu cầu chung đối với hoạt động tàu thuyền; thủ tục điện tử đối với tàu thuyền; thủ tục cho tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam; thủ tục phương tiện thủy nội địa vào, rời cảng biển; hoa tiêu hàng hải;
(4) An toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường;
(5) Nguyên tắc, trách nhiệm phối hợp trong hoạt động quản lý hàng hải; thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành tại cảng biển; trách nhiệm của các
Bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển;
(6) Điều khoản chuyển tiếp
Ban hành kèm theo Nghị định là Phụ lục về mẫu các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài; (2) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản
lý hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển, vùng biển của Việt Nam
Các quy định tại Nghị định này về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển
7 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017
Bãi bỏ Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày
11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật đa dạng sinh học
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm nội
luật hóa các quy định quốc tế; khắc phục những tồn tại, chồng chéo trong các quy
Trang 8định hiện hành, đáp ứng yêu cầu thực tiễn về tiếp cận và sử dụng nguồn gen, góp phần đạt được mục tiêu về bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền của Luật đa dạng sinh học
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 28 điều, quy định về
quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể: (1) Nguyên tắc trong quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen; (2) Cơ quan đầu mối quốc gia (là Bộ Tài nguyên và Môi trường) thực hiện Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen trong khuôn khổ Công ước
Đa dạng sinh học Nghị định thư Nagoya; (3) Cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép tiếp cận nguồn gen; (4) Chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen; (5) Đăng tải Chứng nhận tuân thủ quốc tế về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích và báo cáo kết quả việc thực hiện tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
Ban hành kèm theo Nghị định là Phụ lục về mẫu văn bản bảo lãnh; đơn đăng ký, hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích; giấy phép, đơn đề nghị gia hạn giấy phép tiếp cận nguồn gen; quyết định gia hạn, quyết định thu hồi giấy phép tiếp cận nguồn gen; đơn đề nghị, quyết định cho phép đưa nguồn gen
ra khỏi lãnh thổ Việt Nam phục vụ học tập/nghiên cứu không vì mục đích thương mại
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tiếp cận để sử dụng nguồn gen nhằm mục đích nghiên cứu hoặc phát triển sản phẩm thương mại
8 Nghị định số 60/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17
tháng 7 năm 2017
Nghị định này thay thế Nghị định số 108/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc
phục những hạn chế, bất cập của Nghị định số 108/2012/NĐ-CP; đáp ứng yêu cầu thực tiễn hoạt động của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; phù hợp với Luật tổ chức Chính phủ, Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01/02/2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Theo Nghị định, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý
Trang 9khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật
Cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam gồm
có 42 đơn vị trực thuộc, trong đó có 06 đơn vị là các đơn vị chuyên môn giúp việc cho Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; 28 đơn vị là các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; 08 đơn vị là các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Viện
9 Nghị định số 61/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu và việc thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đối với khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá trị lớn
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017
Bãi bỏ khoản 1 Điều 27 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản
lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để triển
khai thực hiện khoản 4 Điều 65 Luật đấu giá tài sản về việc giao Chính phủ quy định chi tiết việc thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu và việc thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đối với khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá trị lớn
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 14 điều, quy định về:
(1) Những trường hợp phải thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu; (2) Lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu; (3) Quyền và nghĩa vụ của Công ty Quản lý tài sản trong trường hợp phải thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu; (4) Sử dụng kết quả thẩm định giá để xác định giá khởi điểm của khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu; (5) Khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
có giá trị lớn; (6) Thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản
nợ xấu; nguyên tắc hoạt động, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng
Nghị định này áp dụng đối với: (1) Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; (2) Doanh nghiệp thẩm định giá; (3) Hội đồng đấu giá nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu; (4) Tổ chức tín dụng có nợ xấu bán cho tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; (5) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đấu giá tài sản là nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
Trang 1010 Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2017
Nghị định này thay thế Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để thực
hiện nhiệm vụ Chính phủ được giao quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật đấu giá tài sản, đồng thời quy định một số biện pháp thi hành Luật này
c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 19 điều, quy định về
cấp, thu hồi Thẻ đấu giá viên; hình thức đấu giá trực tuyến; đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành, cụ thể: (1) Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ đấu giá viên; đăng
ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành; (2) Nguyên tắc đấu giá trực tuyến; trình tự thực hiện, thông báo kết quả, biên bản cuộc đấu giá trực tuyến; điều kiện, thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến; phê duyệt tổ chức đấu giá tài sản đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến; trách nhiệm của tổ chức đấu giá tài sản vận hành Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến; (3) Điều khoản chuyển tiếp
Nghị định này áp dụng với tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên, người có tài sản đấu giá, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, cá nhân, tổ chức có liên quan
11 Nghị định số 63/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội
a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05
tháng 7 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017
Bãi bỏ Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô
Hà Nội và Nghị định số 112/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm
triển khai thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 06/01/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020, Luật ngân sách nhà nước và Luật Thủ đô; khắc phục những hạn chế hiện hành, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong quá trình tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, cải cách hành chính của Thủ đô Hà Nội