1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mô hình CSDL hướng đối tượngHướng dẫn: TS.Nguyễn Tuệ

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình hướng đối tượngMô hình hóa các đối tượng  Đối tượng Object: Được đặc trưng bởi định danh và các tính chất trong đó:  Mọi đối tượng đều được đặc trưng bằng một tên duy nhất, gọi

Trang 1

Mô hình CSDL hướng đối tượng

Hướng dẫn: TS.Nguyễn Tuệ

Thực hiện: Nhóm 1

Lớp: K14HTTT

Trang 2

Nội dung

Đối tượng

Biểu diễn đối tượng

Thuộc tính, hành vi của đối tượng

Tính đóng gói và phương pháp giao tiếp giữa các đối tượng

Trang 3

Sự ra đời của CSDL hướng đối tượng

(Object-Oriented Database – OODB)

Hạn chế của CSDL truyền thống

 Đối với các ứng dụng phức tạp trong xây dựng, lưu trữ cấu trúc dữ liệu …

 Sự ra đời của ngôn ngữ lập trình HĐT

Lịch sử phát triển

 Bắt nguồn từ HĐT trong ngôn ngữ lập trình (đầu tiên là

SIMULA, ra đời cuối những năm 60)

 Smalltalk của Xerox Parc (1970s)

Trang 4

Mô hình hướng đối tượng

Bắt nguồn từ các mạng ngữ nghĩa và các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Tập hợp lại các khái niệm cốt yếu để mô hình hoá một cách tiến triển các đối tượng phức tạp và các thủ tục liên kết

dựng những thực thể phức tạp hơn.

Trang 5

Mô hình hướng đối tượng

Mô hình hóa các đối tượng

Đối tượng (Object): Được đặc trưng bởi định danh và các tính chất trong đó:

Mọi đối tượng đều được đặc trưng bằng một tên duy nhất, gọi là OID (Object Indentifier)

Hai đối tượng là đồng nhất (O 1 ==O 2 ) nếu chúng có cùng OID

Hai đối tượng là bằng nhau (O 1 =O 2 ) nếu chúng có cùng giá trị

Các đối tượng đặc trưng bởi các tính chất

Trang 6

Mô hình hướng đối tượng

Mô hình hóa các đối tượng

Xem mỗi đối tượng như là một tập (I, c, v) trong đó:

 I: Là định danh đối tượng (OID)

 C: Là kiểu khởi tạo (type constructor)

 V: Là trạng thái đối tượng hay còn gọi là giá trị hiện thời (current value)

 Ngôn ngữ định nghĩa đối tượng (Object definition language – ODL) thường liên quan chặt chẽ đến việc khởi tạo kiểu đối tượng trong DB trong ứng dụng cụ thể

 Có 3 kiểu khởi tạo cơ bản nhất là: Phần tử (atom), bản ghi

(tuple), tập hợp (set).

Trang 7

Mô hình hướng đối tượng

Mô hình hóa các đối tượng

chỉ định bằng một tên có thể ứng với một thuộc tính, một hàm hay một đối tượng con thành phần

Ví dụ:

Thuộc tính đơn: tên của một người,

Hàm: Hàm tuổi (của một người),

Thuộc tính kép: các con của một người,

Trang 8

Mô hình hướng đối tượng

Mô hình hóa các đối tượng

Dựa trên các thao tác có thể được thực thi trên đối tượng

Ý tưởng về “che dấu thông tin”, người sử dụng

tương tác với đối tượng thông qua Interface

(Signature)

Giảm tính “đóng gói”  chia cấu trúc đối tượng

thành 2 phần:

 Thuộc tính Hidden Thuộc tính Visible

Trang 9

Đóng gói đối tượng (Encapsulation)

OOPL và OO system

quan hệ truyền thống

Trang 10

Đóng gói đối tượng (Encapsulation)

- Chẳng hạn: Select, Insert, Delete, Update có một dạng cố định và có thể sử dụng cho bất kỳ quan hệ nào trong DB

cấu trúc bên trong của DB.

Trang 11

Giao tiếp giữa các đối tượng

Thông báo: TenPhuongThuc(các tham số)

Ví dụ: Có thể gửi thông báo tới một đối tượng p của lớp cửa:

p: mở(30)

p: đóng

p: chiều rộng.read

p: chiều rộng.write

Trang 12

Liên kết ngữ nghĩa giữa các lớp

 Liên kết phân cấp giữa hai lớp xác định rằng các đối tượng của lớp trên tổng quát hơn các đối tượng của lớp dưới, các đối tượng của lớp dưới có các tính chất đầy đủ và tinh tế hơn

 Cho phép định nghĩa các lớp (kiểu) mới, dựa trên các lớp đã có

* Con người

- Tên

- Nơi làm việc

* Nhân viên

Trang 13

Giao tiếp giữa các đối tượng

Thông báo: các đối tượng trao đổi (giao lưu thông tin)

với nhau bằng thông báo.

Thông báo gồm tên của một phương thức và các tham số của nó

Khối tham số cho phép bằng việc gửi đi dẫn gọi một

phương thức Public của một đối tượng

Đối tượng phản ứng lại một thông báo bằng cách thực hiện phương thức liên kết và đưa trả về các tham số kết quả của phương thức.

Một CSDL đối tượng xuất hiện như một tập các đối

Trang 14

Liên kết ngữ nghĩa giữa các lớp

Kế thừa: Là sự truyền tính chất của một lớp tới lớp con của nó

Mọi phần tử của lớp con kế thừa các tính chất của lớp trên

Một số tính chất của lớp con có thể được làm tinh tế hơn  định nghĩa lại

Ví dụ: thuộc tính “Nơi làm việc” của lớp “Con người”

có thể được định nghĩa lại với giá trị null ở mức của lớp “Người thất nghiệp”

Trang 15

Liên kết ngữ nghĩa giữa các lớp

Tính kế thừa bội: cho phép một lớp có nhiều lớp trên trực

tiếp (được kế thừa từ nhiều lớp)

Lớp con kế thừa các tính chất và phương pháp của các lớp trên

Có thể xảy ra và cần được giải quyết những xung đột về tên các tính chất hay phương pháp

Trang 16

Ràng buộc về phạm vi liên kết

một phạm vi nào đó thường có cùng kiểu lớp

có một phạm vi gắn với nó.

Trang 17

Ràng buộc về phạm vi liên kết

giữa các tập đối tượng tạm thời và tập các đối tượng cố định

(persistent) trong cơ sở dữ liệu và do đó có thể được truy nhập và được chia sẻ bởi nhiều chương trình

Tập tạm thời tồn tại tạm thời trong quá trình thực hiện của chương trình nhưng không được lưu lại khi chương trình kết thúc

Trang 18

Ràng buộc về phạm vi liên kết

trình để chứa kết quả của một truy vấn lựa chọn một số đối tượng từ tập cố định và sao chép những đối tượng đó sang tập tạm thời

định

Chương trình sau đó có thể thao tác các đối tượng trong tập tạm thời và khi chương trình kết thúc, tập tạm thời

không tồn tại nữa

Nhiều tập hợp, tạm thời hay cố định có thể chứa các đối tượng cùng kiểu.

Trang 19

Tổ chức các tập đối tượng

T ác tử xây (constructor): lớp cấu trúc, cho phép áp đặt một cấu trúc lên một tập đối tượng và định nghĩa các tính chất cấu trúc đa trị

Các tác tử xây:

 bộ (tuple): cho phép whom gộp các thuộc tính (tích Đề các)

 tập (set): cho phép định nghĩa các nhóm không sắp thứ tự, không chứa các phần tử giống nhau

 túi (bag): các tập không sắp thứ tự, có các phần tủ giống nhau

 danh sách (list): cho phép định nghĩa các nhóm có thứ tự,

Trang 20

Tổ chức các tập đối tượng

Một nhóm đối tượng kế thừa các tính chất của tác

tử xây nếu có tác tử xây đứng trước

Ví dụ có thể quản lý dễ dàng các danh sách các bảng sau:

class câu

nội dung: list array char;

class văn-bản

đoạn : list câu

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình hướng đối tượng - Mô hình CSDL hướng đối tượngHướng dẫn: TS.Nguyễn Tuệ
h ình hướng đối tượng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w