Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.. Ông đồ : Những người làm nghề dạy học chữ nho xưa.. Lớp họ
Trang 2Cây nêu tràng pháo bánh chưng
Trang 3Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng
trong đời sống văn hóa Việt Nam.
Lớp học chữ Nho.
Trang 4Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.
Trang 5Ông đồ là nhà Nho không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Trang 7- Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà
Nội.
- Ông thuộc thế hệ đầu của các nhà thơ
trong phong trào thơ mới.
Nêu những hiểu biết của em về tác giả Vũ Đình
- Bài thơ sáng tác năm 1936
- Bài thơ sáng tác năm 1936
Trang 81/ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM 1/ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
Trang 9Ông đồ : Những người làm
nghề dạy học chữ nho xưa Nhà nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thường làm
nghề dạy học, gọi là ông đồ ( thầy đồ ).
Ông đồ
Trang 10Lớp học chữ nho Lớp học chữ quốc ngữ
Ông đồ viết chữ Cảnh trường thi năm 1895
Trang 12Bài thơ có thể chia
làm mấy phần, nội dung chính của từng phần ?
Trang 131/ ĐỌC
1/ ĐỌC
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- HD cách đọc:
- Giọng chậm, ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2, giọng vui, phấn chấn ở khổ thơ 1-2; chậm, buồn, xúc động ở khổ thơ 3-4; khổ cuối giọng càng chậm, buồn, bâng khuâng
- HD cách đọc:
- Giọng chậm, ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2, giọng vui, phấn chấn ở khổ thơ 1-2;
chậm, buồn, xúc động ở khổ thơ 3-4; khổ cuối giọng càng chậm, buồn, bâng khuâng
Trang 14Em có cảm nhận gì
về cảnh vật và con người ở khổ thơ này?
1/ ĐỌC
1/ ĐỌC
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
thiếu khi tết đến, xuân về.
- Cặp từ: “Mỗi…lại”: sự xuất hiện đều đặn
liên tục, thường xuyên.
- Cặp từ: “Mỗi…lại”: sự xuất hiện đều đặn
liên tục, thường xuyên.
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay
Trang 15Bằng nghệ thuật so sánh tác giả giúp
em hình dung ra như thế nào về nét chữ và cái tài của
ông đồ?
Nêu cảm nhận của em
về hình ảnh ông đồ hai khổ thơ đầu?
1/ ĐỌC
1/ ĐỌC
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
đẹp, bay bổng của con người tài hoa.
- Ông đồ được mọi người quý trọng và
Trang 16THỜI KỲ VÀNG SON CỦA ÔNG ĐỒ
Trang 17- “Nhưng”: quan hệ từ chỉ sự tương phản.
- Điệp từ “mỗi” diễn tả bước đi thời gian.
=> Câu thơ thấm đượm nỗi buồn
Trong 2 khổ thơ 3-4
em thấy những câu thơ nào sử dụng bút pháp nghệ thuật đặc sắc?
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Khổ 3: “Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”.
Khổ 4: “Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay”.
Trang 18Nhóm 1:
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật
đặc sắc và phân tích hiệu quả
của biện pháp nghệ thuật trong
hai câu thơ sau
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Trang 19
Nhóm 1:
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
ĐÁP ÁN
- Biện pháp nhân hóa:
+ Giấy đỏ - buồn
+ Mực - sầu
->Phép nhân hóa khiến vật vô tri vô
giác trở nên có tâm hồn -> có tác
dụng nhấn mạnh nỗi buồn cô đơn,
vắng khách của ông đồ Nỗi buồn
+ Mưa bụi gợi nỗi buồn ảm đạm, thê lương
-> Nỗi sầu tủi, cô đơn, tuyệt vọng của ông đồ.
Trang 20
- Câu thơ thấm đượm nỗi buồn xa
nào?
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
=> Nền Nho học suy tàn, ông đồ hiện
lên hết sức đáng thương.
Trang 22Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua
Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Em hãy so sánh hình ảnh ông đồ và cảnh vật ở khổ thơ đầu và khổ thơ
cuối?
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Giống nhau: Cảnh vật vẫn vậy , đều
xuất hiện “ hoa đào nở”
Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ
và bất biến; con người thì trở thành xưa
cũ, vắng bóng
Trang 23II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
thơ?
Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ và
bất biến; con người thì trở thành xưa
cũ, vắng bóng.
Nhà thơ buồn thương, xót xa, nuối
tiếc trước việc ông đồ vắng bóng, ngậm
ngùi nhớ về một nét văn hóa đẹp, thể
hiện niềm hoài cổ.
Trang 24
Bài thơ ông đồ đã
sử dụng những biện pháp nghệ thuật
nào?
- Thể thơ ngũ ngôn phù hợp với lối
kể chuyện và diễn tả tâm tình
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn
dụ, tương phản, bút pháp tả cảnh
ngụ tình
- Ngôn ngữ, hình ảnh trong sáng,
bình dị nhưng hàm súc giàu sức gợi.
Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh
đáng thương của ông đồ và niềm cảm
thương, nuối tiếc của tác giả đối với
một lớp người, một nét văn hoá
truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 29“ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ”
-> Bâng khuâng, luyến tiếc, hoài cảm, hoài cổ.
Trang 302/ LUYỆN TẬP
2/ LUYỆN TẬP
Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào ?
Theo em tại sao ông đồ bị mọi người lãng quên?
Có phải khi đó ông hết tài năng không?
Tình cảm của tác giả dành cho ông đồ trong bài thơ là gì?
Trang 31Củng cố - sơ đồ tư duy Củng cố - sơ đồ tư duy
Trang 34Hướng dẫn về nhà
* Học bài:
+ Học thuộc bài thơ, học phần ghi nhớ sgk trang 10 + Học kỹ khổ thơ 3- 4.
+ Viết đoạn văn cảm nhận BT2.
* Chuẩn bị bài “ Hai chữ nước nhà”
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Tìm hiểu tâm trạng của người cha và hoàn
cảnh đất nước trong bài thơ.