Nhiệm vụ chung - Xây dựng chương trình công tác của CĐCS theo tháng, quý, năm - Tổ chức, chỉ đạo chương trình công tác của CĐCS, - Xây dựng quan hệ phối hợp hoạt động giữa BCHCĐ và NSDLĐ
Trang 1HOẠT ĐỘNG CỦA CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN CƠ
SỞ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
khoa lý luËn - nghiÖp vô c«ng ®oµn
-&&& -TS.Nguyễn Thị Thùy Yên
DĐ: 0962235279
Trang 21 Mục đích:
Cung cấp cho chủ tịch công đoàn cơ sở kiến
thức về nội dung và phương pháp hoạt
động công đoàn trong giai đoạn hiện nay
2 Yêu cầu:
Vận dụng những kiến thức trong tổ chức và chỉ
đạovào hoạt động công đoàn cơ sở
Trang 33.Nội dung
I Vị trí, nhiệm vụ của Chủ tịch công đoàn
cơ sở.
II Nội dung hoạt động của chủ tịch công
đoàn cơ sở trong giai đoạn hiện nay III Phương pháp hoạt động của Chủ tịch
công đoàn cơ sở.
Trang 4“Cán bộ là gốc của công việc, công việc và
thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay xấu”.
Hồ Chí Minh
Trang 5I. Vị trí, nhiệm vụ của Chủ tịch công đoàn cơ sở.
1 Vị trí
- Là người đứng đầu BCH, BTVCĐCS
- Là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước BCHCĐ
về tổ chức hoạt động của công đoàn cơ sở
- Là người đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,
chính đáng cho đoàn viên và NLĐ
Trang 62 Nhiệm vụ của Chủ tịch công đoàn cơ sở
2.1 Nhiệm vụ chung
- Xây dựng chương trình công tác của CĐCS theo tháng, quý, năm
- Tổ chức, chỉ đạo chương trình công tác của CĐCS,
- Xây dựng quan hệ phối hợp hoạt động giữa
BCHCĐ và NSDLĐ
- Phối hợp với cấp ủy Đảng, chuyên môn tổ chức
thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở
Trang 72.2 Nhiệm vụ cụ thể
Về chủ trương đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của NN, NQ của CĐ và nhiệm vụ công tác, sản xuất, kinh doanh ở cơ quan, đơn vị.Chủ tịch
CĐCS phải:
-Có trách nhiệm nghiên cứu, nắm vững
-Tuyên truyền, vận động NLĐ thực hiện
-Giám sát việc thực hiện
- Tập hợp những vướng mắc để nghiên cứu, điều
chính, sửa đổi cho phù hợp
Trang 83 Nguyên tắc hoạt động của Chủ tịch công đoàn
cơ sở.
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
- Liên hệ mật thiết với quần chúng
- Đảm bảo tính tự nguyện của quần chúng
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ
Trang 94 Tiêu chuẩn cơ bản của Chủ tịch CĐCS
-Có bản lĩnh chính trị vững vàng (phẩm chất, trí tuệ
và năng lực công tác)
Yêu cầu về phẩm chất đạo đức và lối sống
- Có năng lực chuyên môn
- Nắm vững lý luận, nghiệp vụ công tác côngđoàn
- Nhiệt tình, có kinh nghiệm vận động, thuyết phục, tập hợp và tổ chức cho quần chúng hoạt động có uy tín đối với quần chúng, có tinh thần đấu tranh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho NLĐ
Trang 10II Nội dung hoạt động của chủ tịch công đoàn cơ
sở trong giai đoạn hiện nay.
1 Nghiên cứu nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nghị quyết của công đoàn cấp trên, nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh, công tác của đơn vị
2 Tập trung chỉ đạo xây dựng CĐCS vững mạnh
a Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động chăm lo, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ
+ Tham gia giải quyết việc làm cho NLĐ
+Tham gia xây dựng thang bảng lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghie ngơi…
+Hướng dẫn giúp đỡ NLĐ ký giao kết hợp đồng
+ Tham gia xây dựng,thương lượng, ký kết TƯLĐTT
Trang 11b Chỉ đạo và tổ chức cho công nhân, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị
Phối hợp chặt chẽ với NSDLĐ tổ chức tốt Đại hội
công nhân viên chức, hoặc hội nghị NLĐ
Chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Quy
chế dân chủ ở cơ sở
Phối hợp với NSDLĐ tổ chức các phong trào thi đua
trong CNVC-LĐ
Chỉ đạo ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy
định của Luật thanh tra
Chỉ đạo Ủy ban kiểm tra Công đoàn hoạt động.
Phối hợp với chuyên môn giải quyết kịp thời các
khiếu nại, tố cáo, các vướng mắc, các hiện tượng
gây mất đoàn kết, hiểu lầm trong CNVC-LĐ
Trang 13- Tham gia các hội đồng ở cơ sở ở doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết những vấn đề
liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ NLĐ
- Tham gia xây dựng,vận động và kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế trong cơ quan,
doanh nghiệp;
- Chú trọng chỉ đạo, giúp đỡ, tạo điều kiện để Ban
nữ công công đoàn cơ sở thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình
Trang 14c Chỉ đạo công tác tuyên truyền, vận động nâng cao
năng lực làm chủ của CNLĐ
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên
truyền, phổ biến:
+ Các chế độ, chính sách, luật pháp
+ Nội dung Thỏa ước lao động tập thể;
+Nội dung Quy chế dân chủ ở cơ sở
+ Nội quy, quy chế của đơn vị…
+ Đề xuất với NSDLĐ về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp,
ngoại ngữ cho NLĐ
+ Quan tâm đến các hoạt động vui chơi, giải trí cho công nhân lao động
Trang 15d Chỉ đạo đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên,
kiện toàn tổ chức, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ cán bộ công đoàn cơ sở
3 Chú trọng xây dựng chương trình, kế hoạch
công tác của CĐCS và tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch công tác có hiệu quả.
Để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác khoa học, sát với thực tế ở doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn trong từng giai đoạn Chủ tịch công đoàn cơ sở cần nghiên
cứu kỹ nghị quyết của Đảng ủy (nếu có), chính
sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết hoặc chỉ đạo của công đoàn cấp trên và tình hình sản xuất, kinh doanh, công tác ở đơn vị
Trang 164 Chỉ đạo các Ủy viên BCH, các Ban chuyên đề, tổ chức công đoàn và công đoàn bộ phận thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được thông qua.
5 Sơ kết, tổng kết, báo cáo.
Trang 17III Phương pháp hoạt động của Chủ tịch CĐCS
Phương pháp hoạt động của Chủ tịch công đoàn cơ
sở tức là nói đến cách thức hoạt động của Chủ tịch CĐCS, mà cách thức hoạt động của Chủ tịch
CĐCS thì rất đa dạng, phong phú, nó tùy thuộc vào nội dung hoạt động công đoàn và tình hình thực
tiễn ở cơ sở
1 Phương pháp thuyết phục.
-Thuyết phục là hoạt động có ý thức, mục đích,
kế hoạch đã định trước.
để cho NLĐ nghe, hiểu và tự nguyện tham gia.
Trang 18-Đối tượng thuyết phục bao gồm:
+ Người sử dụng lao động
+ NLĐ, đoàn viờn cụng đoàn
Khi thuyết phục, cán bộ công đoàn cần:
- Hiểu biết tâm lý, trinh độ đối tư ợng để
có biện pháp tác động phù hợp,
- Dựa vào pháp luật thực hiện các biện
pháp kinh tế, hành chính, tâm lý, tinh cảm; giáo dục t tưởng chính trị với
khuyến khích lợi ích vật chất, khắc
phục biểu hiện quan liêu, mệnh lệnh,
- Rèn luyện kỹ năng thuyết phục
Trang 19Đổi mới ph ương pháp thuyết phục:
- Xác định đ ược mục tiêu thuyết phục,
- Tạo đ ược mối quan hệ với NSDLĐ NLĐ để
nắm nguyện vọng, hoàn cảnh, tâm lý, tình cảm qua đó có cách tiếp cận, thuyết phục,
- Lựa chọn đúng thời điểm thuyết phục
(đúng lúc, đúng chỗ, đúng đối t ượng, đúng việc…)
- Dựa vào sức mạnh tập thể, tấm g ương
điển hình tiên tiến để vận động, thuyết phục
- Rèn luyện phẩm chất, năng lực, nõng cao uy tớn người làm công tác thuyết phục,
- Rốn luyện các kỹ năng cần thiết liên quan
đến hoạt động Công đoàn: nói, viết, nghe, giao tiếp, ứng xử, th ương l ượng, thu thập, xử
lý thông tin…
Trang 202 Tổ chức cho đoàn viờn hoạt động
Tổ chức đoàn viên hoạt động nhằm góp phần
thúc đẩy sản xuất, công tác, giải quyết khó khăn cụ thể về sản xuất và đời sống của
đoàn viên
Tổ chức đoàn viên hoạt động Công đoàn
cần;
Lựa chọn các hình thức sinh động, hấp dẫn
quần chúng tham gia, nội dung hoạt động phù hợp thực tế, tránh phô tr ương, hình thức,…
Những hoạt động th ường xuyên, lâu dài tổ
chức thành các ban chuyên đề để giúp BCH Công đoàn nghiên cứu, tổ chức hoạt động;
Thành lập mạng l ưới hoạt động tổ công đoàn
để phân công mỗi đoàn viên đảm nhiệm
một công việc
Trang 21Đổi mới ph ương pháp tổ chức cho đoàn viên
hoạt động.
- Thành lập các ban chuyên đề, tiểu ban
quần chúng ở các cấp công đoàn,
- Tổ chức các phong trào, các hoạt động thiết thực thu hút NLĐ tham gia,
- Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, hội
nghị đối thoại, góp ý kiến vào dự thảo
th ương l ượng TƯLĐTT để khai thác khả
năng tư duy, sáng tạo NLĐ,
- Khắc phục bệnh quan liêu, hành chính, kinh nghiệm chủ nghĩa trong hoạt động,
- Thực hiện dân chủ hóa hoạt động công
đoàn,
- Thực hiện tốt các kỹ năng trong tổ chức
đòan viên hoạt động.
Trang 223 Xây dựng quy chế và tổ chức
hoạt động theo quy chế
- Quy chế là các quy định nhằm, nêu cao trách nhiệm cá nhân thực hiện chức năng Công đoàn;
Hoạt động bằng quy chế là vận dụng thực hiện nguyờn tắc tập trung dõn chủ Tập thể lónh đạo, cỏ nhõn phụ trỏch
-Hoạt động theo quy chế, cụng đoàn đó thực hiện được chức năng tham gia quản lý
-Cỏc loại quy chế cơ bản:
+ Quy chế hoạt động của BCH CĐCS+ Quy chế phối hợp giữa BCH CĐCS với lónh đạo đơn vị/DN
+Phối hợp với chuyờn mụn thực hiện tốt Quy chế dõn chủ ở cơ sở
Trang 23+Cụng đoàn cần làm gi?
- Công đoàn chủ động phối hợp, tổ chức
các thành viên liên quan tham gia xây dựng quy chế.
-Cần th ường xuyên tổng kết, rút kinh
nghiệm, phát hiện những bất hợp lý trong quy chế, sửa đổi bổ sung cho hoàn thiện
quan, đơn vị.
CNVC-LĐ.
Trang 244 S ử dụng cú hiệu quả cỏc phương phỏp hỗ trợ , rốn luyện cỏc kỹ năng cần thiết cú liờn quan đến hoạt động Công đoàn :
Trang 25Soạn thảo
văn bản
Ph Ương pháp hoạt động cơ bản
Thuyết phục Xây
dựng quy chế, tổ chức thực hiện bằng quy chế
Tổ chức quần chúng hoạt động
Hòa giải
Tổ ch
ức thi đ
ua
Lợi dụng
Phát huy trí tuệ tập thể
Trang 26 Giao tiếp thụ động
- Th ường sử dụng: chúng tôi,
- Thư ờng sử dụng quan
hệ gián tiếp,
- Th ường cảm thấy có lỗi,
- Luôn che dấu suy nghĩ
và tình cảm của mình,
- Gây sự thư ơng hại chứ không phải cảm
thông.
1) Kỹ năng giao
tiếp:
Giao tiếp lấn át
- Th ường sử dụng cái tôi;
- Hiếu thắng, luôn biểu hiện
quyền lực’
- Chú trọng ý kiến riêng của
minh và coi đó là chân lý
không đư ợc bàn cãi.
- Thư ờng gây áp lực với
đối tác hoặc mỉa mai đối tác
- Th ường làm cho đối tác cảm
thấy không hài lòng, khó
chịu, tức giận
Trang 27 giao tiếp hiệu quả
- Sử dụng hợp lý cái “tôi” và “bạn”,
- Tạo cơ hội để đối tác có thể bộc lộ chính kiến, suy nghĩ, tinh cảm,
- Biết nắm bắt suy nghĩ, tinh cảm, tâm lý nưg ời khác;
- Biết giả vờ, nói dối tích cực.
1) Kỹ năng giao tiếp
:
Trang 28 kỹ năng nghe:
-Nghe với thái độ quan tâm
-Hướng vẻ mặt và cơ thể về phía người
nói
-Tư thế nghe lịch sự
-Trong lúc nghe không nên có thái độ lơ
đãng, nhìn đi chỗ khác, tránh quay lỗ mũi, lỗ tai, xỉa răng
-Thỉnh thoảng có thể thêm vào vài động
tác gây thiện cảm như gật đầu, , nở nụ cười, hoặc có những lời nói thích hợp biểu lộ sự tán thành
1) Kü n¨ng giao tiÕp
:
Trang 29- Cố gắng nghe hết câu chuyện, nghe hết lời diễn đạt của người khác Tránh ngắt lời 1 cách thô bạo; khi buộc phải ngắt lời nên tìm cách hợp lý, tránh làm cho đối tác cụt hứng
-Trong lúc nghe tránh phê phán hoặc có những cử chỉ giễu cợt
-Lúc cần thiết nên hỏi lại người đối thoại 1 ý nhỏ nào đó của mạch chuyện
để tang sự hấp dẫn -Đặt địa vị mình vào người đang nói để
có sự cảm thông khi đối tác có sự bối rối, xúc động…
1) Kü năng giao tiÕp
:
Trang 30Khen ngay khi công việc hoàn thành tốt.
Nêu cụ thể điều đã làm tốt và cảm
ơn,
Biểu đạt lời khen, sự khích lệ qua ngữ điệu cơ thể (cử chỉ, ánh mắt,
nụ c ười…)
có phần th ởưng và th ưởng ngay để
động viên ng ười đư ợc th ưởng tiếp tục làm tốt công việc sắp tới,
Khen kết hợp với nhắc nhở,
Khen không làm ngư ời đ ợc khen trở nên kiêu căng, thoả mãn.
Kỹ năng khen :
Trang 31Kỹ năng phê binh : (biểu đồ
Ghi nhớ:
“Tránh làm tổn th ơng lòng tự trọng của các bên quan hệ
Trang 322 Kỹ năng phân tích tâm lý đối
tác 1 Người quản lý độc đoỏn
Kiêu ngạo - đòi hỏi NLĐ kính trọng vô điều kiện
Tự tách minh khỏi NLĐ
Thể hiện thiếu tôn trọng NLĐ
Thô bạo, cáu kỉnh, nóng nảy với NLĐ
To tiếng khi khiển trách NLĐ
Cố tinh ngăn cản sự tiến bộ của NLĐ
Thích ra lệnh cho NLĐ để thể hiện quyền lực
Hay đổ lỗi hơn là nhận lỗi ``luôn cho minh là
Trang 332 Người quản lý dân chủ
cực, trách nhiệm
đư ơng đầu với những vấn đề nghiêm trọng
khi họ làm tốt
kỷ luật
xuất/đóng góp của NLĐ
- Phân tích đặc điểm, tính cách đối tác:
Trang 343.Người quản lý nửa vời
Không chứng tỏ là một ng ười quản lý/ không tích cực thực hiện vai trò của ng ười quản lý
Thiếu tự tin trong lãnh đạo; không rõ vai
Th ường ôm đồm công việc của mọi ngư ời
Không dám nói ``không`` với những đòi hỏi
và yêu sách của ng ười khác
Không có khả năng phân công việc hiệu quả
Không biết khen ngợi/khiển trách
Th ường lẫn lộn và lúng túng tr ước công việc
``Quá tốt`` với NLĐ, bị NLĐ lợi dụng/chế nhạo
Căng thẳng/sợ hãi tr ước cấp trên
- Phân tích đặc điểm, tính cách đối tác:
Trang 35- Phân tích tâm lý đối tác thông qua các biểu hiện:
* Khoanh tay trư ớc ngực và tựa l ưng vào thành ghế nói lên sự bất cần, không tin t ởng,
* Vư ơn ng ười và tỳ tay lên bàn và hai bàn tay đan vào nhau, mắt nhìn sang đối tác thể hiện sự quan tâm, chú đến vấn đề đang thảo luận,
* Chống tay lên cằm, mắt nhìn thẳng biểu thị sự suy nghĩ tích cực,
* Không nhìn trực diện vào đối tác thể hiện sự không quan tâm, coi thư ờng vấn đề đối tác đ ưa ra,
4) Kỹ năng phân tích tâm lý đối tác.
Trang 36* Tay vân vê một vật nào đó trên bàn (bút, bao kính) chứng tỏ đang suy nghĩ miên
man, khó quyết định,
* Nhìn thẳng không chớp mắt vào đối tác, tay mở rộng thể hiện muốn khuất phục,
* Căng hàm (do hai hàm răng cán chặt vào nhau), mắt mở to, lông mày nh ướng lên biểu hiện sự bực bội xen lẫn thất vọng,
* Đầu nghiêng qua một bên, lông mày như ớng lên, môi trề ra biểu thị sự chán nản, sốt
ruột,
* Tay sờ tai, nghiêng đầu, mắt nhìn lảng
tránh đối tác sang một h ướng khác biểu thị
sự không tin tư ởng đạt đến kết quả tr ước
những gì đang diễn ra,
4) Kỹ năng phân tích tâm lý đối tác.
Trang 37 Chú trọng công tác tư t ưởng, đa dạng
hóa các hình thức tuyên truyền, phát
triển các hoạt động thông tin đại chúng,
Thực hiện tốt nguyên tắc “tập trung - dân chủ”.
5 Đổi mới phương pháp tổ chức, chỉ
đạo.
Trang 38- Xây dựng mối quan hệ phối hợp hoạt
động tốt giữa công đoàn với chuyên môn
và chủ doanh nghiệp;
- Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo;
- Tăng c ờng đối thoại trực tiếp giữa cán
bộ quản lý, chủ doanh nghiệp với công
nhân, viên chức, lao động.
2.5 Đổi mới ph ơng pháp tổ chức, chỉ đạo.
Trang 39 Một số khuyến nghị với cán bộ công
đoàn trong tổ chức, chỉ đạo hoạt
động :
- Kiên trì thực hiện mục tiêu,
- luôn giư binh tĩnh, có thiện chí,
- Duy tri mối quan hệ,
- Sử dụng ngôn từ có văn hóa,
- Kiềm chế nóng giận, hiếu thắng, biết thông cảm, chờ đợi,
- Biết chấp nhận hoàn cảnh,
2.5 Đổi mới ph ơng pháp tổ chức, chỉ đạo hoạt động.
Trang 40 3 xây : Xây dựng quy chế,
2.5 Đổi mới ph ơng pháp tổ chức, chỉ đạo.
- Thực hiện tốt: