Prepared by N.M.Thong 31 2 3 4 5 Giới thiệu sơ lược về TTPP của P&G Nhận dạng & Đánh giá rủi ro Nhận dạng & Đánh giá rủi ro Phân tích ảnh hưởng của rủi ro bằng công cụ FMEA Kết luận Quyế
Trang 1Prepared by N.M.Thong 1
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Group 12
PHÂN PHỐI MIỀN NAM CỦA P&G
Nhóm thực hiện: 12
Trang 2Prepared by N.M.Thong 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Danh sách nhóm 12:
1 Dương Kim Hà
2 Nguyễn Công Danh
3 Ngô Minh Hiếu
4 Ngô Duy Đông
5 Lê Văn Dũng
6 Nguyễn Duy Linh
7 Đặng Đình Cường
8 Đinh Công Thanh
9 Châu Thế Vinh
Trang 3Prepared by N.M.Thong 3
1 2 3 4 5
Giới thiệu sơ lược về TTPP của P&G
Nhận dạng & Đánh giá rủi ro
Nhận dạng & Đánh giá rủi ro
Phân tích ảnh hưởng của rủi ro bằng công cụ FMEA
Kết luận
Quyết định kiểm soát rủi ro
Quyết định kiểm soát rủi ro
Trang 4KHÁCH HÀNG
NHÀ PHÂN PHỐI 78%
Nhà bán sỉ
Nhà bán lẻ
Mini-mart
Siêu thị 22% (5 customers)
North DC
BD plant
TTPP P&G
1 Giới thiệu về Trung tâm phân phối
(TTPP) của P&G ở Miền Nam
Nhà máy sản
xuất ở nước
ngoài
Nhà máy sản
xuất ở trong
nước
Trang 5Tổ chức & Vận hành
Nhân viên: 10 nhân viên P&G điều hành TTPP
Kho vận hành: 24/7
Nhà cung cấp dịch vụ:
1 Toll-SGN-Vietnam: vận hành TTPP (3rd Party Logistics)
2 Maxgrowth, KTA, Nhật Linh: cung cấp dịch vụ vận tải
Các sản phẩm nhà kho phân phối:
• Giặt tẩy: Tide, Ariel
• Dầu gội: Rejoice, Pantene, Head & Shoulder
• Xà bông: Safeguard, Camay
• Nước xả: Downy
• Paper products: Pampers, Whisper
• Chăm sóc da: Olay
• Gillette products: Dao cạo râu, Kem cạo râu, Lăn khử mùi…
• Oral B products: Bàn chải, Nước súc miệng…
• Pin: Duracell
• Thực phẩm: Pringles
Trang 6Tại sao cần phân tích rủi ro cho TTPP?
Giá trị hàng hóa trong kho: 25 triệu
USD
Nếu kho ngừng hoạt động trong 1 ngày:
• Mất đơn hàng trị giá ~20 triệu VND
• Không nhập được hàng từ nhà máy sản
xuất & hàng nhập khẩu, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
• Phí charge cho container để chứa hàng: ~6
triệu VND
• Mất uy tín với khách hàng trong việc giao
hàng đúng hẹn
Trang 72 Nhận dạng & Đánh giá rủi ro
2.1 Nhận dạng rủi ro
Phương pháp
1 Nhà cung cấp/ dịch vụ
1.1 Sự thiếu hụt của phương tiện vận tải (xe tải, xe lửa, tàu biển) 1.2 Sự hư hỏng của phương tiện vận tải (xe tải, xe lửa, tàu biển) 1.3 Thiếu sự sẵn có của nhà thầu (bảo trì xê nâng, rack)
1.4 Sự chậm trễ của nhà thầu (bảo trì xe nâng, rack)
2 IT/ Hệ thống liên lạc thông tin
2.1 Tắt nghẽn hệ thống liên lạc 2.2 Mất hệ thống dữ liệu
2.3 Sự cố về email server 2.4 Sự cố máy chủ nội bộ/ trung tâm dữ liệu 2.5 Lỗi phần mềm SAP
3 Dịch vụ công/ luật pháp
3.1 Mất điện đột xuất 3.2 Thiếu nước
3.3 Bất ổn dân sự/ chính trị 3.4 Nguy cơ gây ô nhiễm không khí 3.5 Tiếng ồn về đêm
3.6 Ùn tắt giao thông 3.7 Rò rỉ nguyên liệu độc hại
4 Con người
4.1 Đình công 4.2 Thiếu hụt nhân lực 4.3 Bệnh tật
5 Tự nhiên
5.1 Cháy nổ 5.2 Lốc xoáy 5.3 Lũ lụt 5.4 Động đất
Nếu - thì
PEST
Phân tích hiểm
họa sơ cấp
Sự phụ thuộc vào
bên ngoài
Trang 8PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Công thức tính: R=SxP, trong đó:
R (Risk): Mức rủi ro của hiểm hoạ
S (Severity): Mức ảnh hưởng
P (Probability): Khả năng xảy ra
Thang điểm được lựa chọn là thang điểm từ 1-5
Hiểm hoạ được cho là đáng kể và ưu tiên kiểm
soát là khi R≥16
2 Nhận dạng & Đánh giá rủi ro
2.2 Đánh giá rủi ro
Trang 9Khả năng xảy ra Diễn giải Điểm
CÁCH TÍNH ĐIỂM CHO KHẢ NĂNG XẢY RA
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO (Tiếp theo)
Trang 10CÁCH TÍNH ĐIỂM CHO MỨC ẢNH HƯỞNG
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO (Tiếp theo)
Trang 11Phương pháp
nhận dạng rủi ro Rủi ro
Khả năng xảy ra
Mức độ nghiêm trọng
Đánh giá rủi ro
1 Nhà cung cấp/ dịch vụ
1.1 Sự thiếu hụt của phương tiện vận tải (xe tải, xe lửa, tàu biển) 3 4 12
1.2 Sự hư hỏng của phương tiện vận tải (xe tải, xe lửa, tàu biển) 3 3 9
1.3 Thiếu sự sẵn có của nhà thầu (bảo trì xê nâng, rack) 2 4 8
1.4 Sự chậm trễ của nhà thầu (bảo trì xe nâng, rack) 3 3 9
2 IT/ Hệ thống liên lạc thông tin
2.1 Tắt nghẽn hệ thống liên lạc 2 4 8
2.2 Mất hệ thống dữ liệu 1 4 4
2.3 Sự cố về email server 3 2 6
2.4 Sự cố máy chủ nội bộ/ trung tâm dữ liệu 2 4 8
2.5 Lỗi phần mềm SAP 2 5
3 Dịch vụ công/ luật pháp
3.1 Mất điện đột xuất 4 5 20
3.2 Thiếu nước 1 1 1
3.3 Bất ổn dân sự/ chính trị 1 5 5
3.4 Nguy cơ gây ô nhiễm không khí 1 4 4
3.5 Tiếng ồn về đêm 3 3 9
3.6 Ùn tắt giao thông 4 4 16
3.7 Rò rỉ nguyên liệu độc hại 1 5 5
4 Con người
4.2 Thiếu hụt nhân lực 2 3 6
5 Tự nhiên
Nếu - thì
PEST
Phân tích hiểm
họa sơ cấp
Sự phụ thuộc vào
bên ngoài
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Trang 12P
S
Rất khó xảy
ra Hiếm khi
Thỉnh thoảng
Có thể xảy
ra
Thường xuyên xảy ra
Không đáng
Nghiêm
MA TRẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO (Tiếp theo)
Trang 13SEV: Mức độ nghiêm trọng (Severity) Giá trị: từ 1 đến 10
Yêu cầu Dạng sai hỏng Ảnh hưởng SEV Nguyên nhân OCC Kiểm soát quá trình DET RPN Giải pháp đề nghị SEV OCC DET RPN Trách nhiệm
Cty điện lực cúp điện nhưng không thông báo
Trang bị UPS, máy
Sự cố ngoài ý muốn của ngành điện (nổ bình biến
áp, gẫy trụ, đứt dây điện…)
Bị chập điện nội bộ (phòng charge pin cho forklift, đèn cao áp…)
4 Theo dõi kiểm tra
- Trang bị UPS.
- Trang bị máy phát điện.
- Trang bị thiết bị ngắt mạch -Trang bị đường dây điện độc lập
dự phòng cho các thiết bị dễ bị chập điện
Cháy máy
Theo dõi kiểm tra
Trang bị UPS, máy
Phân tích ảnh hưởng của rủi ro mất điện đột xuất đối với hoạt động phân phối hàng hoá
Điện luôn
có để
kho có
thể vận
hành
bình
thường
Mất điện đột
xuất
Máy móc ngừng hoạt động, không nhận/tạo được đơn hàng, mất
dữ liệu
8
Trang 144 Quyết định kiểm soát rủi ro
Quy trình thao tác khi cúp điện đột xuất
1 Cúp điện do yếu tố bên ngoài (cúp điện, sự cố của ngành điện…)
Kiểm tra UPS
• Tìm hiểu nguyên nhân mất điện
• Thông báo đến các phòng ban để có sự chuẩn bị nếu thời gian mất điện lâu hơn thiết bị cấp điện dự phòng
• Báo cáo lãnh đạo về khả năng sử dụng máy phát điện
hoặc thuê máy phát điện.
• Thông báo thời gian đóng/ ngắt dòng điện của máy phát điện đến tất cả các bộ phận
Trang 154 Quyết định kiểm soát rủi ro
2 Cúp điện do yếu tố nội bộ gây ra
• Ngắt mạch tất cả các thiết bị điện liên quan
• Kiểm tra dự đoán hiện tượng cháy nổ có xảy ra không
(nếu có, thực hiện quy trình phòng cháy chữa cháy, đồng thời sơ tán tất cả mọi người đến nơi an toàn).
• Thông báo đến bộ phận phụ trách hệ thống điện (nếu mất điện cục bộ tại 1 bộ phận nào đó)
• Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự cố nêu trên.
• Trình bày giải pháp khắc phục sự cố
• Sau khi kiểm tra, khắc phục xong mới được đóng điện vận hành.
Trang 165 Kết luận và đề nghị
Từ các phương pháp phân tích rủi ro đối với TTPP, xác định được 5 mục rủi ro chính trong đó có 23 yếu tố rủi ro Quan trọng nhất là:
- Mất điện đột xuất
- Ùn tắc giao thông
- Cháy nổ
đột xuất nhằm hạn chế đến mức tối đa khả năng cúp điện
để kho có thể vận hành bình thường
Trang 17XIN CÁM ƠN