1. Trang chủ
  2. » Tất cả

slide da sua phan noi dung cua Mai

35 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau  Bên xuất khẩu bên bán có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu bên mua

Trang 1

LOGO GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: TRÌNH TỰ HỢP ĐỒNG

XUẤT KHẨU ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ

Trang 3

Nội dung chính

Cơ sở lý thuyết và căn cứ thực tiễn

Nội dung trình tự hợp đồng xuất khẩu đồ gỗ

Trang 4

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Trang 5

 Là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở

kinh doanh ở các nước khác nhau

 Bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào

quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua một tài sản nhất định, gọi là hàng hóa)

 Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

Trang 6

Đặc điểm:

Hàng hóa – đối tượng của hợp đồng được di chuyển

ra khỏi biên giới quốc gia

Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ

Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước

khác nhau  đặc trưng quan trọng nhất

Nội dung chủ yếu:

Một hợp đồng mua bán quốc tế thường có hai phần:

Những điều kiện trình bày (Representations)

Các điều khoản và điều kiện (Terms and conditions)

Trang 7

Điều khoản giao hàng

Điều khoản giá cả

Điều khoản thanh toán

Điều khoản bảo hành

Các trường hợp bất khả kháng/miễn trách

Điều khoản khiếu nại và trọng tài

Trang 8

 Điều khoản thanh toán

Trang 9

2 Căn cứ thực tiễn:

a Đặc điểm của hàng gỗ mỹ nghệ

- Mặt hàng truyền thống, có từ lâu đời của nước ta

- Ngày nay, có nhiều hình thức sx

- Là mặt hàng đặc biệt vì có tính nghệ thuật cao

- Ngày càng nhiều kiểu dáng, mẫu mã phong phú hơn

- Thông qua xuất khẩu có thể có thể giới thiệu về văn hóa và

con người Việt Nam

Trang 10

b Tình hình thị trường xuất khẩu mặt hàng gỗ mỹ nghệ:

 Thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam

không ngừng được mở rộng

 Năm 2000 chỉ có mặt tại 50 quốc gia thì đến nay, sản phẩm gỗ Việt Nam đã có mặt trên thị trường của 120 quốc gia, vùng lãnh thổ

 Trong đó thị trường Mỹ chiếm 38% tổng giá trị xuất

khẩu; các nước thuộc khối EU chiếm 44%; Nhật Bản chiếm 12%

Trang 11

Thư tín dụng (letter of credit – L/C) là một cam

kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của

một tổ chức tài chính (thông thường là ngân

hàng) đối với người thụ hưởng L/C (là người

bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với

điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ

chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản

được quy định trong L/C.

Trang 12

 Quy trình vận hành của L/C

o Bên xuất khẩu đề nghị bên nhập khẩu mở L/C

o Sau khi bên nhập khẩu mở L/C thì thông báo

cho bên thụ hưởng qua ngân hàng thông báo

o Bên xuất khẩu xuất trình giấy tờ chứng minh đã giao hàng theo yêu cầu của L/C lên ngân hàng

thông báo

o Ngân hàng kiểm tra tính pháp lý của chứng từ

rồi chuyển đến ngân hàng phát hành

o Ngân hàng phát hành kiểm tra tình hợp lệ và

thanh toán tiền.

Trang 13

 Nội dung cần có của L/C

o Số hiệu của thư tín dụng

o Địa điểm và ngày mở thư tín dụng

Trang 14

 Nội dung cần có của L/C

o Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

o Thời hạn trả tiền của thư tín dụng

Trang 15

2 Xin giấy phép xuất khẩu

 Hồ sơ xin phép xuất khẩu gồm:

 Đơn xin phép xuất khẩu

 Phiếu hạn ngạch

 Bản sao hợp đồng đã ký với người nước ngoài

hoặc bản sao L/C

Trang 16

Đơn xin phép xuất khẩu gồm những gồm nội dung

chính sau đây:

 Tên và địa chỉ tổng công ty hoặc công ty xin xuất

khẩu

 Tên và địa chỉ khách hàng (người mua)

 Hàng hóa xin xuất khẩu: Tên hàng; số lượng; tỉ giá

 Điều kiện giao hàng

 Điều kiện thanh toán

 Ngoại tệ dùng để thanh toán

 Thời hạn giao hàng

 Cửa khẩu xin xuất khẩu

Trang 17

3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Chuẩn bị hàng xuất khẩu: gồm 3 khâu:

a Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu

 Gồm tìm kiếm nguồn hàng, lựa chọn khu vực đặt

hàng, địa điểm tập kết, phương tiện mua bán.

 Những hình thức thu mua công ty xuất khẩu gỗ mỹ

Trang 18

b Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu

 Đóng gói bao bì nhằm đảm bảo phẩm chất, số lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc

xếp, di chuyển và giao nhận hàng.

 Loại bao bì thường sử dụng cho đồ gỗ mỹ

nghệ:Mút PE hay màng PE, túi khí hay xốp hơi mềm mại, thùng bìa carton.

Trang 19

3 Chuẩn bị hàng…

c Ký mã hiệu đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu:

 Ký mã hiệu (marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa.

 Ký mã hiệu bao gồm:

 Những dấu hiệu cần thiết đối với người nhận hàng

 Những chi tiết cần thiết cho việc tổ chức vận chuyển hàng hóa

 Những dẫu hiệu hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng hóa trên đường đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ

 Yêu cầu: sáng sủa, dễ đọc, không phai màu, không thấm nước, sơn (hoặc mực) không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa

Trang 20

a Thuê tàu đối với đồ gỗ mỹ nghệ:

 Điều khoản về hàng hóa:

 Điều khoản về tàu đến cảng xếp hàng

Trang 21

4 Thuê tàu…

 Điều khoản về cước phí thuê tàu

• Mức cước thuê tàu: Là tiền cước tính cho mỗi đơn vị

cước

– Ðơn vị tính cước cho hàng đồ gỗ mỹ nghệ là đơn vị thể tích (mét khối, cubic feet)

– Mức cước thuê bao (lumpsum freight)

• Số lượng hàng hóa tính tiền cước:

• Thời gian thanh toán cước phí:

 Điều khoản về chi phí bốc dỡ hàng lên tàu:

Trang 22

b Cước phí:

 Đơn giá dịch vụ cảng biển được quy định bằng đô la Mỹ

(USD) Việc thanh toán giá dịch vụ cảng biển thực hiện

theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại tệ của Nhà

nước Việt Nam.

 Các loại cước phí phát sinh sẽ tùy thuộc vào cảng đến

của mỗi địa phương có thể bao gồm: phí dỡ hàng từ

container, cước chuyển tải hàng hóa,…

Trang 23

 Theo QĐ số 85/2000 cước xếp dỡ hàng hóa:

 Xếp dỡ hàng hóa bằng cần cẩu tàu đối với mặt

hàng đồ gỗ mỹ nghệ là 4,36 USD/tấn từ hầm tàu

-Toa xe, Ô tô, Sà lan hoặc ngược lại

 5,81USD/tấn Hầm tàu, Sàlan-Kho bãi cảng hoặc ngược lại

 5,17USD/tấn - Xếp dỡ tại phao, vũng, vịnh

Trang 24

 Giá dịch vụ cảng biển tại khu vực Tp Hồ Chí

Minh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu được nêu

trong thỏa thuận 05/03 KV3 là:

 Xếp dỡ Tàu – Ôtô/Sà lan (hoặc ngược lại) sử

dụng cẩu tàu: 26.500 đồng/tấn; sử dụng cẩu bờ:

38.500 đồng/tấn

 Xếp dỡ Tàu – Kho/Bãi (hoặc ngược lại) sử dụng

cẩu tàu: 35.500 đồng/tấn; sử dụng cẩu bờ:

47.500 đồng/tấn

 Xếp dỡ Kho/Bãi - Ôtô (hoặc ngược lại) : 16.500

đồng/tấn

Trang 25

5 Kiểm nghiệm, kiểm dịch hàng hóa xuất khẩu:

 Cấp cơ sở cần phải xem xét các yếu tố sau:

-Tùy vào loại mặt hàng đồ gỗ mỹ nghệ xuất

khẩu mà có các tiêu chuẩn đo lường riêng,

nhưng việc kiểm tra tại cơ sở phải đưa phải

xem xét các yếu tố sau:

-Nhận biết màu sắc và độ thẩm mỹ chung của

một sản phẩm bất kì

-Hiếu được từng loại sơn và màu sơn

-Kiểm tra được kết cấu vững chắc của sản

phẩm

Trang 26

-Nắm vững các yêu cầu kỹ thuật chất

lượng phân loại gỗ.

-Nắm vững kỹ thuật phân cấp chất lượng

gỗ nguyên liệu,gỗ thành phần.

-Giám sát quá trình sản xuất của các cơ

sở sản xuất.

-Gia công và đánh giá chất lượng theo

yêu cầu đơn hàng.

Trang 27

 Tại cửa khẩu, cơ quan chức năng sẽ tiến

hành kiểm tra lại tính chính xác cảu những

thông tin trên.

Trang 28

a Khai báo hải quan

 Tiến hành tại bất cứ cơ quan hải quan nào

trực thuộc tổng cục hải quan

 Khi làm thủ tục hải quan phải nộp bộ hồ sơ

hải quan gồm: Tờ khai, hợp đồng hàng hoá,

bảng kê khái chi tiết hàng hoá, giấy phép xuất khẩu, các giấy tờ pháp lý liên quan khác

(không yêu cầu xuất trình nguồn gốc gỗ)

 Hàng đồ gỗ mỹ nghệ có mã số thuế là 9403,

thuế suất 0%, thuế giá trị gia tăng 0%

Trang 29

Sắp xếp hàng hoá thuận tiện cho kiểm tra

Chủ hàng chỉ mọi chi phí, có trách nhiệm nộp thuế

c Thực hiện quyết định của hải quan

Chủ hàng phải tuân thủ theo mọi quyết định của hải quan, nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự

Trang 30

 Giao bằng đường biển

 Giao bằng container:

 Chưa đủ 1 container

 Đủ 1 container

 Giao hàng bằng đường sắt

Trang 31

8 Mua bảo hiểm:

Nghĩa vụ mua bảo hiểm (trong trường hợp CIP, CIF)

 Mua bảo hiểm theo quy định của hợp đồng xuất khẩu

 Nếu hợp đồng không quy định thì mua bảo hiểm như sau:

+ Mua tại 1 công ty bảo hiểm có uy tín

+ Giá trị bảo hiểm = 110% tổng Giá CIF

+ Mua bằng đồng tiền của hợp đồng

+ Mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu - Điều kiện C của Hiệp hội

những người bảo hiểm London

+ Thời hạn: từ địa điểm giao hàng qui định cho tới ít nhất là cảng dỡ

hàng

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm hay bảo hiểm đơn có tính chuyển nhượng.

 Nếu người mua muốn mua bảo hiểm bổ sung thì phải chịu thêm chi phí bổ sung

Trang 33

III Một số hạn chế và khó khăn của ngành

xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ ở Việt Nam và một

số biện pháp khắc phục:

1 Khó khăn, hạn chế:

 Khâu chuẩn bị hàng xuất khẩu:

 Thu gom hàng hóa thành một lô hàng xuất khẩu

 Đóng gói bao bì xuất khẩu

 Khâu kiểm tra chất lượng:

 Khâu thuê tàu lưu cước: Phụ thuộc nhiều vào vận tải của nước ngoài, nhiều rủi ro và chi phí hơn

 Khâu làm thủ tục hải quan

Trang 34

 Hướng việc sản xuất gỗ mỹ nghệ theo một tiêu chuẩn nhất

định

 Chủ động hơn nữa trong việc tiếp cận nguồn thông tin về các đạo luật mới ra tại các thị trường

 Nhà nước đầu tư vào vận tải, phát triển đội tàu.

 Đơn giản hóa các thủ tục hải quan, bỏ qua những thủ tục rườm

rà nhưng thắt chặt kiểm tra các tiêu chuẩn mà quốc tế qui định.

 Khuyến khích nhà sản xuất Việt Nam sáng tạo, thay đổi mẫu

mã để tạo thương hiệu Việt đồng thời tránh việc copy, vi phạm bản quyền.

 Tạo điều kiện để các doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ vay vốn để mở rộng sản xuất

Trang 35

LOGO

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ngày nay, có nhiều hình thức - slide da sua phan noi dung cua Mai
g ày nay, có nhiều hình thức (Trang 9)
w