1. Trang chủ
  2. » Tất cả

slides co loan-luat canh tranh (1)

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Cạnh Tranh Và Những Vấn Đề Hội Nhập
Tác giả TS. Đinh Thị Mỹ Loan
Trường học Bộ Công Thương
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh trong nước Bình phong bảo hộ truyền thống bị dỡ bỏ  Nguy cơ đối mặt với nhiều tập đoàn đa quốc gia với tiềm lực rất mạnh  Yêu cầu đối xử quốc gia NT: Đối xử bình đẳng giữa

Trang 1

Luật cạnh tranh

và những vấn đề hội

nhập

Trỡnh bày: TS Đinh Thị Mỹ Loan

Nguyờn Cục trưởng Cục QLCT – Bộ Cụng Thương

Phú Chủ tịch kiờm Tổng Thư ký Hiệp hội cỏc nhà bỏn lẻ Việt nam

Trang 2

CẠNH TRANH THỜI KỲ HẬU WTO

Trang 3

Cạnh tranh hậu WTO – Áp lực gia tăng

Rào cản gia nhập thị trường bị dỡ bỏ  

Thương mại gia tăng;

Hàng hóa nước ngoài xâm nhập thị trường

Việt Nam: Áp lực cạnh tranh trong nước

Cơ hội mở rộng thị trường ra nước ngoài cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam: Cạnh

tranh ở nước ngoài

Trang 4

Cạnh tranh trong nước

Bình phong bảo hộ truyền thống bị dỡ bỏ

Nguy cơ đối mặt với nhiều tập đoàn đa quốc gia với tiềm lực rất mạnh

Yêu cầu đối xử quốc gia (NT): Đối xử bình

đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và DN nước ngoài

Nguy cơ bị lạm dụng vị trí thống lĩnh thị

trường

Cạnh tranh không lành mạnh

Trang 5

Luật Cạnh tranh – Công cụ điều tiết

doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt

nam với các doanh nghiệp trong nước.

Kiểm soát độc quyền (các tập đoàn kinh tế

mạnh của nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia ).

Trang 6

Luật Cạnh tranh – Cơ hội & thách thức

Cơ hội:

- Môi trường cạnh tranh được cải thiện, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, chống các

hành vi hạn chế cạnh tranh;

- Là cơ sở pháp lý, công cụ để các doanh

nghiệp có thể bảo vệ quyền lợi, hoạt động

chính đáng của mình trong cạnh tranh với

các doanh nghiệp khác.

Trang 7

Luật Cạnh tranh – Cơ hội & thách thức

(tiếp)

Thách thức:

- Đối mặt với những áp lực mới về cạnh

tranh;

- Nguy cơ bị xử phạt “rất lớn”, lên tới 10%

tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm bị xử lý vi phạm và các biện pháp chế

tài nghiêm khắc;

- Khó khăn trong thực thi Luật Cạnh tranh.

Trang 8

Tổng quan về Luật cạnh tranh

Vai trò và ý nghĩa của Luật cạnh tranh

Tạo lập và duy trì môi trường kinh doanh bình đẳng

Kiểm soát độc quyền

Bảo vệ người tiêu dùng

Luật cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.

Trang 9

Tổng quan về Luật cạnh tranh ( tiếp)

Đối tượng áp dụng:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh (doanh nghiệp), kể cả:

 doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

 doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước

 doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam;

Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam

Trang 10

Các văn bản hướng dẫn thi hành

Trang 11

Phạm vi điều chỉnh

Trang 12

Nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh

nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao

gồm hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh,

lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền

và tập trung kinh tế

Trang 13

Các hình thức thỏa thuận hạn chế cạnh

tranh (nhóm 1)

Ấn định giá một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Phân chia thị trường

Hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán

Hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư

Áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng

hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối

tượng của hợp đồng

Trang 14

Các quy định cấm và miễn trừ đối với các

thỏa thuận thuộc nhóm 1

Thỏa thuận thuộc nhóm này

bị CẤM khi khi thị phần của

các bên tham gia chiếm từ

30% trở lên

Có thể đuợc miễn trừ theo

quy định tại Điều 10 của

Luật cạnh tranh

Trang 15

Điều kiện hưởng miễn trừ

Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh;

Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ;

Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;

Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng,

thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu

tố của giá;

Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt

Nam trên thị trường quốc tế.

Trang 16

Các hình thức thỏa thuận hạn chế cạnh

tranh (nhóm 2)

Ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh

Loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp khác

Thông đồng đấu thầu

Trang 17

Các quy định cấm và miễn trừ đối

với các thỏa thuận thuộc nhóm 2

nhóm này bị cấm trong mọi trường hợp, không được miễn trừ

Trang 18

Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

Vị trí thống lĩnh?

có thị phần từ 30% trở lên

hoặc

có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.

Nhóm doanh nghiệp cũng được coi là có vị trí thống lĩnh nếu cùng hành động và:

2 doanh nghiêp có tổng thị phần từ 50% trở lên

3 doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên

4 doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên

Trang 19

Khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể

thành lập doanh nghiệp;

kiểm soát hoặc chi phối hoạt động của doanh

nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của doanh nghiệp;

Trang 20

Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh

Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ

nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh

Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng

Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng

Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh

Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng

hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ

không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng

Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh

Trang 21

Các quy định cấm đối với hành vi lạm

dụng vị trí thống lĩnh thị trường

Tất cả các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường đều bị cấm,

không có miễn trừ

Trang 24

Các quy định cấm đối với hành vi

lạm dụng vị trí độc quyền

Tất cả các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền đều bị cấm, không có miễn trừ

Trang 26

Các hình thức mua lại không bị coi là tập

trung kinh tế

Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tín dụng mua lại

doanh nghiệp khác nhằm mục đích bán lại trong thời hạn dài nhất là 01 năm

DN mua lại không thực hiện quyền kiểm soát hoặc chi phối doanh nghiệp bị mua lại

hoặc

Thực hiện quyền kiểm soát/chi phối nhưng chỉ trong khuôn khổ bắt buộc để đạt được mục đích bán lại

Trang 27

Ngưỡng thị phần và yêu cầu của Luật

< 30% hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa thì không phải thông báo

từ 30% - 50%: các doanh nghiệp tham gia TTKT phải thông báo cho Cục quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế

> 50%: cấm thực hiện tập trung kinh tế, tuy nhiên có thể được miễn trừ theo Điều 19, Luật cạnh tranh

Trang 28

Miễn trừ đối với các trường hợp tập trung

kinh tế bị cấm

Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang

trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá

sản;

Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu

hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ kỹ

thuật, công nghệ

Trang 29

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Trang 30

Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Chỉ dẫn gây nhầm lẫn: tất cả các chỉ dẫn dẫn chứa thông tin gây nhầm lẫn về tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý và các yếu tố khác.

Xâm phạm bí mật kinh doanh gồm tất cả các hành vi tiếp

cận, thu thập, sử dụng, tiết lộ, vi phạm hợp đồng bảo mật … đối với các thông tin thuộc bí mật kinh doanh.

Ép buộc trong kinh doanh gồm các hành vi ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành

vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.

Trang 31

Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

( tiếp)

Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác là các hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián

đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác đó.

Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh bao gồm các hành vi quảng cáo so sánh trực tiếp, bắt chước một sản phẩm quảng cáo khác, đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng…

Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh bao

gồm các hành vi gian dối về giải thưởng, khuyến mại không trung thực, gây nhầm lẫn về hàng hoá, dịch vụ, phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau…

Trang 32

Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

( tiếp)

Phân biệt đối xử của hiệp hội gồm các hành vi từ chối doanh

nghiệp có đủ điều kiện gia nhập hoặc rút khỏi hiệp hội gây bất lợi cho doanh nghiệp đó trong cạnh tranh và hạn chế bất hợp lý hoạt động của doanh nghiệp thành viên.

Bán hàng đa cấp bất chính

là hành vi thu lợi bất chính từ

việc tuyển dụng người tham

gia mạng lưới bán hàng đa cấp

bất chính.

Trang 33

Không cam kết mua lại với giá tối thiểu là 90% mức giá đã bán

Cho hưởng lợi ích kinh tế chủ yếu từ việc dụ dỗ người khác tham gia mạng lưới

Thông tin sai lệch về lợi ích tham giamạng lưới/ hàng

Trang 34

Các quy định cấm đối với hành vi

cạnh tranh không lành mạnh

Tất cả các hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều bị cấm.

Trang 35

Các hình thức xử lý vi phạm

Phạt tiền

Tối đa 10% tổng doanh thu của các doanh nghiệp vi phạm trong năm

tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm

Phạt bổ sung

• Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật phương tiện vi phạm

Biện pháp khắc phục hậu quả

• Chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất; buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua; loại bỏ những điều khoản vi phạm ra khỏi hợp đồng…

Trang 36

Các hình thức xử lý vi phạm ( tiếp)

và các biện pháp khác)

doanh, ép buộc trong kinh doanh, gièm pha

doanh nghiêp khác, gây rối hoạt động kinh

doanh các doanh nghiệp khác có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

lành mạnh, phân biệt đối xử trong hiệp hội có thể

bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Trang 37

Các hình thức xử lý vi phạm ( tiếp)

Mức phạt cụ thể, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể trong Luật cạnh tranh và

Nghị định số 120/2005/NĐ-CP.

Trang 38

Trình tự, thủ tục xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

Trang 39

Trình tự, thủ tục xử lý vụ việc cạnh tranh

không lành mạnh

Trang 40

Luật cạnh tranh và một số điểm cần lưu ý đối với doanh nghiệp

Trang 41

Tìm hiểu và tiếp thu tốt các quy định và định

hướng cơ bản về Luật cạnh tranh và các văn

bản hướng dẫn

pháp Luật cạnh tranh (nếu có);

tranh về các hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh trên thị trường

Doanh nghiệp cần chủ động bảo vệ

mình

Trang 42

Nộp hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh nếu lợi ích của mình bị vi phạm.

cơ quan điều tra

doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động để bảo vệ mình

Trang 43

XIN CHÂN THÀNH CẢM

ƠN!

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w