1. Trang chủ
  2. » Tất cả

thomay_4

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thở máy còn gọi là thông khí cơ học hay hô hấp nhân tạo bằng máy được sử dụng khi thông khí tự nhiên không đảm bảo được chức năng của mình, nhằm cung cấp một sự trợ giúp nhân tạo về thô

Trang 1

ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA ĐIỀU DƯỠNG

GVHD : Bs Nguyễn Phúc Học

SVTH : Lê Thị Ái My

Phan Thị Bé

LỚP : K19YDD1

Nhóm 4

CHĂM SÓC VÀ XỬ TRÍ NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY

Trang 2

1.Định nghĩa.

Thở máy còn gọi là thông khí cơ học hay hô hấp nhân tạo bằng máy được sử dụng khi thông khí tự nhiên

không đảm bảo được chức năng của mình, nhằm cung cấp một sự trợ giúp nhân tạo về thông khí và oxy hóa

I.TỔNG QUAN VỀ THỞ MÁY.

Trang 3

- Để đảm bảo thở máy an toàn và phát huy được hiệu quả cần thực hiện tốt các quy trình sau:

Trang 4

2.PHÂN LOẠI

 Có thể chia làm hai loại chính:

- Hô hấp nhân tạo thể tích: Đưa vào NB thể tích lưu thông được ấn định trước trên máy.

- Hô hấp nhân tạo áp lực: Thông khí nhân tạo hỗ trợ bằng áp lực tạo nên một thể tích lưu thông Vt thay đổi tùy theo nội lực của NB.

Một số chế độ thở: + Chế độ thở kiểm soát

+ Chế độ thở hỗ trợ

+ Chế độ thở đồng bộ ngắt

quãng bắt buộc (SIMV).

Trang 5

3.CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH.

CHỈ ĐỊNH

- Cơn ngừng thở.

- Nhịp thở > 35 lần/phút.

- Dung tích sống < 15ml/kg

- Pa02 < 60 mmHg với Fi02

> 60%.

- PaC02 55 mmHg với pH <

7,2.

- PaC02 > 50 mmHg với pH

< 7,35.

- Hậu phẫu có biến chứng hô

hấp và tuần hoàn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tuyệt đối : không

- Tương đối:

+ Bệnh tim, phôỉ không hồi phục.

+ Tràn dịch, tràn khí màng phổi dẫn lưu trước.

Trang 6

4.CHUẨN BỊ.

Trang 7

5.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH.

Trang 8

6.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ.

Trang 9

b Xử trí.

-Máy trục trặc: tạm ngừng thở máy.

-Xẹp phổi, viêm phế quản: tăng vt,

kháng sinh.

-Tụt huyết áp , loạn nhịp tim: truyền

dịch, dopamin.

-Xuất huyết tiêu hóa: soi dạ dày cầm

máu, sucralfat, omeprazol

6.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ.

Trang 10

1.Vai trò của việc theo dõi và chăm sóc:

- Đảm bảo cho NB được thông khí tốt với các thồn

số đã cài đặt.

- Đảm bảo nuôi dưỡng NB đầy đủ đúng quy các

tránh làm nặng suy hô hấp.

- Tránh xảy ra các biến chứng cho người bệnh.

- Tạo tâm lý thỏa mái cho NB.

II.CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI NGƯỜI

BỆNH THỞ MÁY.

Trang 11

NĐ CĐ LKHCS THKHCS LG

- Khó

thở,

thở khò

khè

- NB khó thở

do đờm dãi

nhiều

- Giảm đờm dãi, đảm bảo hô hấp cho NB

* Đảm bảo hô hấp:

- Theo dõi sát nhịp thở

- Nằm nghiêng an toàn

- Chăm sóc ống NKQ, MKQ:

+ Đảm bảo đúng vị trí

+ Thay dây cố định, đo hàng ngày, kiểm tra lại vị trí NKQ sau đó

+ Đo áp lực bóng chèn hàng ngày ( khoảng 20mmHG)

- Hút đờm định kì 2-3h/ lần và mỗi khi thấy có đờm

- Hút dịch phế quản và hút đờm dãi họng miệng bằng các ống thông hút riêng

- Tuân thủ nguyên tắc vô trùng

-Kết hợp vỗ rung để hút đờm được thuận lợi

- NB hết khó thở, hết thở khò khè

Trang 12

NĐ CĐ LKHCS THKHCS LG

- Loét - NB

loét do nằm lâu

- Phòng chống loét cho NB

- Nếu đàm khô, trít ống NKQ, dùng 1-2ml nước muối sinh lý làm loãng đàm để dễ hút

+ Sau mối lần hút phải cho NB thở máy lại tạm thời vài nhịp trước khi tiếp tục hút

* Phòng chống loét :

- Cho bệnh nhân nằm đệm hoặc phao chống loét

- Nếu không có đệm nước phải giữ cho ga giường khô, sạch, không có nếp nhăn

- Trở mình cho bệnh nhân 2 giờ/lần

- Bôi thuốc hoặc chất làm sạch

da (Rivanol)

- NB phòng tránh không

bị loét.

Trang 13

NĐ CĐ LKHCS THKHCS LG

- Cơ

thể suy

mòn

- NB cơ thể suy mòn do thiếu chất dinh dưỡng

- Cung cấp đủ dinh dưỡng cho NB

- Đã loét: Cắt lọc phần tế bào hoại tử, rửa sạch, băng lại, hàng ngày thay băng và đổ đường

nhiều lần Chăm sóc đến khi vết loét đầy và kín miệng

* Nuôi dưỡng:

- Năng lượng cần thiết: 30 – 35 kcal/kg

- Trong đó: Gluxit (1g = 4 kcal):

50 – 70% tổng số năng lượng, Lipit (1g = 9 kcal): 30 – 50%

tổng số năng lượng, Protit (1g =

4 kcal): 1,25g/kg

- Khi cơ thể không dung nạp được thức ăn thì có thể dùng đường tĩnh mạch

- NB được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng

Trang 14

NĐ CĐ LKHCS THKHCS LG

- Teo

cơ,

cứng

khớp

- NB teo

cơ, cứng khớp do nằm lâu

ít vận động

- NB có nguy cơ bội

nhiễm khuẩn bệnh viện

- Chăm sóc cơ, khớp thụ động cho NB

* Chăm sóc cơ khớp :

- Thường xuyên xoa bóp, tập vận động cho các chi và cơ của bệnh nhân

- Đặt các khớp ở tư thế cơ năng

- Thực hiện y lệnh dùng thuốc chống đông dự phòng tắc mạch:

fraxiparin, lovenox

* Phòng tránh nguy cơ:

- Rửa tay trước khi tiến hành thủ thuật, mang găng vô trùng

- Dùng kỹ thuật “không chạm”

- Dùng sonde “ sử dụng một lần”

- Tăng áp suất nội sọ: chỉ hút khi thật sự cần thiết Thao tác nhẹ nhàng

- NB hết teo cơ, cứng khớp

- Nguy

cơ không xảy ra

Trang 15

LKHCS THKHCS LG

- Theo dõi

tình trạng

NB

- Thực hiện

y lệnh

Chuẩn bị bệnh nhân kỹ trước khi hút với tăng liều thuốc an thần, nhỏ giọt Lidocain trước

* Theo dõi tiến triển bệnh

-Kịp thời báo cho các bác sỹ

-Theo dõi tiến triển của mức độ hôn mê và các chức năng sống

-Theo dõi các biến chứng

-Đánh giá quá trình chăm sóc

* Thực hiện đúng và đầy đủ các y lệnh

* Chăm sóc cơ bản: Vận động, ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh

* Giáo dục sức khỏe cho NB và người nhà NB

-Không

có gì bất thường xảy ra

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm