Thở máy còn gọi là thông khí cơ học hay hô hấp nhân tạo bằng máy được sử dụng khi thông khí tự nhiên không đảm bảo được chức năng của mình, nhằm cung cấp một sự trợ giúp nhân tạo về thô
Trang 1ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA ĐIỀU DƯỠNG
GVHD : Bs Nguyễn Phúc Học
SVTH : Lê Thị Ái My
Phan Thị Bé
LỚP : K19YDD1
Nhóm 4
CHĂM SÓC VÀ XỬ TRÍ NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY
Trang 21.Định nghĩa.
Thở máy còn gọi là thông khí cơ học hay hô hấp nhân tạo bằng máy được sử dụng khi thông khí tự nhiên
không đảm bảo được chức năng của mình, nhằm cung cấp một sự trợ giúp nhân tạo về thông khí và oxy hóa
I.TỔNG QUAN VỀ THỞ MÁY.
Trang 3- Để đảm bảo thở máy an toàn và phát huy được hiệu quả cần thực hiện tốt các quy trình sau:
Trang 42.PHÂN LOẠI
Có thể chia làm hai loại chính:
- Hô hấp nhân tạo thể tích: Đưa vào NB thể tích lưu thông được ấn định trước trên máy.
- Hô hấp nhân tạo áp lực: Thông khí nhân tạo hỗ trợ bằng áp lực tạo nên một thể tích lưu thông Vt thay đổi tùy theo nội lực của NB.
Một số chế độ thở: + Chế độ thở kiểm soát
+ Chế độ thở hỗ trợ
+ Chế độ thở đồng bộ ngắt
quãng bắt buộc (SIMV).
Trang 53.CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH.
CHỈ ĐỊNH
- Cơn ngừng thở.
- Nhịp thở > 35 lần/phút.
- Dung tích sống < 15ml/kg
- Pa02 < 60 mmHg với Fi02
> 60%.
- PaC02 55 mmHg với pH <
7,2.
- PaC02 > 50 mmHg với pH
< 7,35.
- Hậu phẫu có biến chứng hô
hấp và tuần hoàn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tuyệt đối : không
- Tương đối:
+ Bệnh tim, phôỉ không hồi phục.
+ Tràn dịch, tràn khí màng phổi dẫn lưu trước.
Trang 64.CHUẨN BỊ.
Trang 75.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH.
Trang 86.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ.
Trang 9b Xử trí.
-Máy trục trặc: tạm ngừng thở máy.
-Xẹp phổi, viêm phế quản: tăng vt,
kháng sinh.
-Tụt huyết áp , loạn nhịp tim: truyền
dịch, dopamin.
-Xuất huyết tiêu hóa: soi dạ dày cầm
máu, sucralfat, omeprazol
6.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ.
Trang 101.Vai trò của việc theo dõi và chăm sóc:
- Đảm bảo cho NB được thông khí tốt với các thồn
số đã cài đặt.
- Đảm bảo nuôi dưỡng NB đầy đủ đúng quy các
tránh làm nặng suy hô hấp.
- Tránh xảy ra các biến chứng cho người bệnh.
- Tạo tâm lý thỏa mái cho NB.
II.CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI NGƯỜI
BỆNH THỞ MÁY.
Trang 11NĐ CĐ LKHCS THKHCS LG
- Khó
thở,
thở khò
khè
- NB khó thở
do đờm dãi
nhiều
- Giảm đờm dãi, đảm bảo hô hấp cho NB
* Đảm bảo hô hấp:
- Theo dõi sát nhịp thở
- Nằm nghiêng an toàn
- Chăm sóc ống NKQ, MKQ:
+ Đảm bảo đúng vị trí
+ Thay dây cố định, đo hàng ngày, kiểm tra lại vị trí NKQ sau đó
+ Đo áp lực bóng chèn hàng ngày ( khoảng 20mmHG)
- Hút đờm định kì 2-3h/ lần và mỗi khi thấy có đờm
- Hút dịch phế quản và hút đờm dãi họng miệng bằng các ống thông hút riêng
- Tuân thủ nguyên tắc vô trùng
-Kết hợp vỗ rung để hút đờm được thuận lợi
- NB hết khó thở, hết thở khò khè
Trang 12NĐ CĐ LKHCS THKHCS LG
- Loét - NB
loét do nằm lâu
- Phòng chống loét cho NB
- Nếu đàm khô, trít ống NKQ, dùng 1-2ml nước muối sinh lý làm loãng đàm để dễ hút
+ Sau mối lần hút phải cho NB thở máy lại tạm thời vài nhịp trước khi tiếp tục hút
* Phòng chống loét :
- Cho bệnh nhân nằm đệm hoặc phao chống loét
- Nếu không có đệm nước phải giữ cho ga giường khô, sạch, không có nếp nhăn
- Trở mình cho bệnh nhân 2 giờ/lần
- Bôi thuốc hoặc chất làm sạch
da (Rivanol)
- NB phòng tránh không
bị loét.
Trang 13NĐ CĐ LKHCS THKHCS LG
- Cơ
thể suy
mòn
- NB cơ thể suy mòn do thiếu chất dinh dưỡng
- Cung cấp đủ dinh dưỡng cho NB
- Đã loét: Cắt lọc phần tế bào hoại tử, rửa sạch, băng lại, hàng ngày thay băng và đổ đường
nhiều lần Chăm sóc đến khi vết loét đầy và kín miệng
* Nuôi dưỡng:
- Năng lượng cần thiết: 30 – 35 kcal/kg
- Trong đó: Gluxit (1g = 4 kcal):
50 – 70% tổng số năng lượng, Lipit (1g = 9 kcal): 30 – 50%
tổng số năng lượng, Protit (1g =
4 kcal): 1,25g/kg
- Khi cơ thể không dung nạp được thức ăn thì có thể dùng đường tĩnh mạch
- NB được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
Trang 14NĐ CĐ LKHCS THKHCS LG
- Teo
cơ,
cứng
khớp
- NB teo
cơ, cứng khớp do nằm lâu
ít vận động
- NB có nguy cơ bội
nhiễm khuẩn bệnh viện
- Chăm sóc cơ, khớp thụ động cho NB
* Chăm sóc cơ khớp :
- Thường xuyên xoa bóp, tập vận động cho các chi và cơ của bệnh nhân
- Đặt các khớp ở tư thế cơ năng
- Thực hiện y lệnh dùng thuốc chống đông dự phòng tắc mạch:
fraxiparin, lovenox
* Phòng tránh nguy cơ:
- Rửa tay trước khi tiến hành thủ thuật, mang găng vô trùng
- Dùng kỹ thuật “không chạm”
- Dùng sonde “ sử dụng một lần”
- Tăng áp suất nội sọ: chỉ hút khi thật sự cần thiết Thao tác nhẹ nhàng
- NB hết teo cơ, cứng khớp
- Nguy
cơ không xảy ra
Trang 15LKHCS THKHCS LG
- Theo dõi
tình trạng
NB
- Thực hiện
y lệnh
Chuẩn bị bệnh nhân kỹ trước khi hút với tăng liều thuốc an thần, nhỏ giọt Lidocain trước
* Theo dõi tiến triển bệnh
-Kịp thời báo cho các bác sỹ
-Theo dõi tiến triển của mức độ hôn mê và các chức năng sống
-Theo dõi các biến chứng
-Đánh giá quá trình chăm sóc
* Thực hiện đúng và đầy đủ các y lệnh
* Chăm sóc cơ bản: Vận động, ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh
* Giáo dục sức khỏe cho NB và người nhà NB
-Không
có gì bất thường xảy ra