Trong chương trình Toán lớp 2 tính chia là một trong những kỹ năng tính toán cơ bản và quan trọng không chỉ ở bậc tiểu học mà ở các lớp, các cấp cao hơn nó cũng là công cụ tính toán theo
Trang 3BÁO CÁO KHOA HỌC CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CÁC BẢNG CHIA ( TỪ BẢNG CHIA 2 ĐẾN BẢNG CHIA 5) CHO HỌC SINH
LỚP 2 TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÚ C
I Mở đầu
Cùng với các môn học khác ở tiểu học, môn Toán có một vị trí hết sức quan trọng nó góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo, từ đó giúp các em hình thành các phẩm chất cần thiết cho cuộc sống sau này
Trong chương trình Toán lớp 2 tính chia là một trong những kỹ năng tính toán cơ bản và quan trọng không chỉ ở bậc tiểu học mà ở các lớp, các cấp cao hơn nó cũng là công cụ tính toán theo các em suốt cuộc đời.Vạn sự khởi đầu nan ở lớp 2 các em bắt đầu học về nội dung phép chia tuy là ban đầu nhưng nó ảnh hưởng rất lớn đến quá trình học đối với phép chia sau này.
Trang 4Qua thực tế giảng dạy hàng ngày cho thấy, khi dạy đến những dạng toán có liên quan đến phép chia thì các em rất mơ hồ cũng như khi hình thành phép chia thì học sinh còn lúng túng chưa hiểu rõ ý nghĩa của phép chia, chưa nắm được nguyên tắc lập bảng chia cũng như quy luật hình thành ở các bảng chia Vấn đề đặt ra là làm sao ngay từ đầu học sinh nắm vững được phép chia hình thành như thế nào? Nguyên tắc lập bảng chia? Để từ đó học sinh có thể vận dụng phép chia trong bảng một cách thành thạo để tính kết quả phép chia theo nhiều dạng, giải toán có liên quan đến phép chia…
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với nhận thức phải nổ lực để thích ứng chương trình cũng như phương pháp dạy học theo định hướng mới Tổ 2-3 chúng tôi suy nghĩ và đi đến quyết định tìm hiểu vận dụng những kinh nghiệm trong dạy học để cùng nhau xây dựng
và tổ chức thực hiện chuyên đề “Dạy học các bảng chia (từ bảng chia
2 đến bảng chia 5) cho học sinh lớp 2, Trường tiểu học Mỹ Tú C”
Trang 51.2 Học sinh
- Cơ sở vật chất đảm bảo, phòng học có đầy đủ ánh sáng,
đèn quạt đầy đủ, thoáng mát Đồ dùng học tập của các
em khá đầy đủ để phục vụ cho việc học.
- Đa số các em chăm ngoan, tích cực trong học tập.
- Các em thực hiện tốt nội qui của trường và của lớp
Trang 73 Nghiên cứu cách dạy, cách học
- Nghiên cứu tài liệu và thực tiễn giảng dạy, cùng học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau sau đó tổng kết các kinh nghiệm quan trọng để giúp việc giảng dạy toán cho học sinh lớp 2 đồng thời giúp các em biết cách hình thành bảng chia và vận dụng để giải toán có liên quan đến phép chia một cách thành thạo.
- Các em có ý thức học tập, đi học đều, thích thú và cố gắng học để đạt kết quả tốt.
Trang 8II Mục tiêu của chuyên đề
1 Đối với cán bộ quản lý và giáo viên
Giúp cán bộ quản lý (CBQL) hiểu và nắm bắt kịp
thời những kiến thức, kĩ năng sư phạm cần thiết về dạy học môn toán nói chung và dạy các bảng chia nói riêng, biết cách quản lí tốt chương trình, quản lí học sinh (HS), quản lí giáo viên (GV) một cách khoa học Giúp GV xác định được kĩ năng cần thiết để cung
cấp kiến thức cho học sinh trong quá trình dạy học môn toán ở lớp 2.
Giúp GV trải nghiệm những kinh nghiệm trên lớp có hiệu quả sau một tiết dạy toán.
Bồi dưỡng kĩ năng viết chuyên đề, nâng cao tay
nghề.
Trang 92 Đối với học sinh
Giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức trong học tập, đặc biệt là nắm được nguyên tắc lập bảng chia cũng như quy luật hình thành
ở các bảng chia.
Khắc sâu kiến thức cho các em một cách vững chắc để làm nền tảng cho việc thực hiện tính chia đối với các lớp trên.
Phát triển tư duy, óc tưởng tượng phong phú, nhạy bén trong học toán đặc biệt là các dạng toán chia.
Trang 10III Phân tích sư phạm
1 Giới thiệu chương trình và thời lượng của phân môn
Trong chương trình Toán ở tiểu
học, các bảng chia được dạy theo phân phối chương trình sách giáo khoa (SGK) gồm 8 tiết từ tuần 22 đến tuần 25
Trang 122 Đào sâu kiến thức, kĩ năng và phương pháp, kĩ thuật dạy học
sát đối tượng học sinh
2.1 Mối liên hệ mạch kiến thức,
kỹ năng với những kiến thức đã học
2.1.1 Về kiến thức
Trang 13- Lớp 1: Kiến thức nền
+ Dạng toán về ít hơn
+ Làm quen với số tự nhiên
- Lớp 2: Kiến thức có liên quan
+ Phép chia
+ Một phần 2; một phần 3, một phần 4, một phần 5 + Số Bị chia – số chia - thương
+ Số 1 trong phép nhân và phép chia
+ Số 0 trong phép nhân và phép chia
- Lớp 3: Kiến thức kế thừa
+ Bảng chia 6; 7; 8 và 9
+ Chia số có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số và 5 chữ số cho số có một chữ số
+ Giải toán có liên quan đến phép chia
Trang 142.1.2 Một số phương pháp/ kĩ thuật dạy học
* Các nhóm phương pháp
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu và văn bản chỉ đạo có liên quan đến chuyên đề.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát điều tra: Phân tích hệ thống hóa
mức độ đạt được đối với các bài học dạng toán chia
+ Phương pháp hỏi đáp: trả lời câu hỏi có liên quan đến bài học
+ Phương pháp thực nghiệm: tổ chức dạy thực nghiệm dể kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của việc dạy học phép chia
ở lớp 2 qua các tiết học giữa các lớp
- Nhóm phương pháp hỗ trợ
+ Thống kê: đối chiếu kết quả học toán giữa các lớp trong phạm vi khối để có hướng hỗ trợ.
Trang 15* Kỹ thuật dạy học
+ Kỹ thuật giao việc: Lớp học được chia thành các nhóm cố định khi các nhóm được giao
việc trước hết các em làm việc cá nhân, trao
đổi cặp đôi, chia xẻ trong nhóm.
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi: có tính gợi mở, ngắn gọn, cụ thể và rõ ràng
+ Kỹ năng quan sát: Bao quát, theo dõi, giúp
đỡ những em khó khăn khi thực hiện cộng có nhớ.
Trang 163 Dự kiến những khó khăn, sai lầm của học sinh, giáo viên và cách khắc phục.
3.1 Những khó khăn
- Khi dạy sang phép chia học sinh còn lúng túng
chưa hiểu rõ ý nghĩa của phép chia dẫn đến khi lập bảng chia cũng chỉ “học thật thuộc” bảng chia hoặc vận dụng máy móc để tính kết quả Chẳng hạn: khi giáo viên đưa ra bài toán có liên quan đến phép tính chia các chỉ cần mở bìa trang tập có sẳn các bảng chia các em tìm kết quả và điền ngay
- Các em chưa nắm được cách hình thành phép chia
- Chưa hiểu nguyên tắc lập bảng chia
Trang 173.2 Hướng khắc phục
- Giai đoạn chuẩn bị
+ Khi dạy sang phép chia cần chú ý dạy thật
kĩ các bảng nhân vì bảng nhân là nền tảng, là
cơ sở để hình thành nên bảng chia Muốn lập được bảng chia phải dựa vào bảng nhân Khi quên bảng chia phải dựa vào bảng nhân để
nhớ lại Do đó, muốn giúp cho HS học tốt
các bảng chia thì bước đầu tiên là phải giúp các em phải thuộc và hiểu được đặc trưng
từng bảng nhân.
Trang 18- Hình thành khái niệm phép chia
+ Cách hình thành
Dạy cho học sinh kĩ năng chuyển phép nhân thành phép chia; Giúp nhận biết được phép chia.
Biết quan hệ của phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia.Theo tôi khi dạy tới bài Phép chia thì GV phải dạy
thật kĩ phần này: “từ phép nhân viết thành
hai phép chia” GV phải dạy thật chậm, dùng lời kết hợp với tranh ảnh minh họa để HS
biết cách làm và hiểu vấn đề.
Trang 19Chẳng hạn: Từ phép nhân 3 x 2 = 6 viết thành 2 phép chia 6 : 2 = 3 và 6 : 3 = 2
Thì GV phải dùng lời kết hợp với hình sau:
Có 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau, vậy mỗi phần có 3 ô vuông
Có 6 ô vuông, chia mỗi phần đều có 3 ô vuông, vậy số phần là 2 Hoặc có thể chỉ rõ cho học
sinh thấy 2 x 3 = 6 (2 là thừa số, 3 là thừa số, 6
là tích) như vậy
6 : 3 = 2; 6 : 2 = 3 cũng cho thấy khi ta lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia
Trang 20- Giúp học sinh nắm chắc quy tắc, thao tác khi lập bảng chia và vận dụng.
Khi dạy các bài bảng chia, theo tôi phải làm sao dạy cho học sinh theo một quy trình cố định GV phải giúp cho HS tự chiếm lĩnh
kiến thức, rồi tổ chức cho các em học thuộc lòng với các mức độ, hình thức khác nhau Sau đó cho các em luyện tập, thực hành để khắc sâu bảng chia hơn Sau đây tôi xin đưa
ra các bước dạy cụ thể phần dạy học bài mới của bài Bảng chia 2
Trang 21Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK) (HS quan sát)
Hỏi: Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn? Vì sao
em biết? (8 chấm tròn vì 2 được lấy 4 lần, em lấy
2 x 4 = 8)
Ghi phép nhân lên bảng, gọi HS đọc (Đọc)
Hỏi: Có 8 chấm tròn chia đều vào các tấm bìa,
mỗi tấm có 2 chấm tròn ta được mấy tấm bìa? (4 tấm bìa)
Hãy viết phép chia vào bảng con? (8 : 2 = 4)
Đính bảng nhân 2 nói: Các em hãy dựa vào bảng
phép tính đầu nhé (quan sát)
Trang 22Gọi HS nêu phép chia 2 : 2 =… (nêu 2 x 1 = 2 Vậy
Trang 23GV nêu: Nếu quên kết quả thì các em hãy dựa vào phép nhân để nhớ lại hoặc khi lập bảng chia tôi giúp học sinh xác định và dễ nhớ
Số bị chia: thứ tự tăng 2 đơn vị (2, 4, 6, …, 18,
20); số chia: không đổi (2); các tích: thứ tự tăng 1 đơn
vị (1, 2, 3, …,9, 10); Như vậy trong bảng chia 2 cho
thấy số bị chia: thứ tự tăng 2 đơn vị, số chia: không đổi, các tích: thứ tự tăng1 đơn vị
Trang 244 Liên hệ thực tế, khai thác các thông điệp rút ra từ bài học
* Hệ thống từ bài học
Sau khi các em đã được trải nghiệm và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật nêu trên vào tiết học đã giúp các em thục hiện phép chia đạt hiệu quả hơn
Ví dụ: Bài 1 (Tính nhẩm) SGK Toán 2 trang 111
Thực hiện phép chia với 2 rồi điền kết quả
8 : 2 = 10 : 2 = 14 : 2 = 18 : 2 =
16 : 2 = 6 : 2 = 20 : 2 = 12 : 2 = Gọi HS nêu kết quả (HS nêu: 8 : 2 = 4; 16 : 2 = 8; : 20 :
2 = 10;… ) => Câu chuyển: Vậy là mình vừa được củng cố lại bảng chia 2, nhưng các phép tính không theo thứ tự Bây giờ, chúng ta hãy vận dụng để giải tiếp một số bài tập có liên quan nhé!
Trang 25Ví dụ: Bài 2 (Tính nhẩm) SGK Toán 2 trang 120
Giúp học sinh nhận biết được phép chia Biết quan hệ của phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia.
4 x 3 = 12 4 x 2 = 8 4 x 1 = 4 4 x 4 = 16
12 : 4 = 3 8 : 4 = 2 4 : 4 = 1 16 : 4 = 4
12 : 3 = 4 8 : 2 = 4 4 : 1 = 4
Để củng cố kiến thức về bảng chia, cho HS tự làm
nhiều dạng bài tập khác nhau trong các tiết học Qua
đó, HS có thể luyện tập để các em nắm vững cấu tạo, nguồn gốc hình thành của phép chia.
Trang 26Ví dụ: Bài 2 SGK Toán 2 trang 121
Gọi HS đọc đề bài toán
Hỏi: Bài toán cho biết gì? (Có 15 cắm đều vào 5 bình) Hỏi: Bài toán hỏi gì? (Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa)
GV hỏi HS để đặt được câu lời giải đúng ta làm thế nào? ( Ta dựa vào đề bài hỏi gì?)
Giải thích cho HS hiểu từ “cắm đều” trong bài toán “cắm đều” có nghĩa “chia đều” số bông hoa cắm đều vào 5 bình Khi gặp những bài toán có từ “chia
đều” thường mình sẽ giải bằng phép tính chia.
Số hoa trong mỗi bình là:
15 : 5 = 3 (bông)
Đáp số: 3 bông hoa
Trang 275 Chuẩn bị
- Sách giáo khoa Toán lớp 2
- Chuẩn bị dồ dùng trực quan phù hợp với nội dung bài học.
- Tổng hợp các ý kiến tập thể giáo viên và học sinh tổ 2 - 3 tham gia dự giờ các lớp trong tổ, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi , thảo luận, thiết kế, xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể cho từng tiết dạy, sau đó dạy
thể nghiệm nhiều tiết để chia sẻ, rút kinh nghiệm cho tiết dạy hoàn chỉnh hơn
Trang 286 Phát hiện đề xuất trong dạy học
*Khái quát hóa kết luận SP và định hướng kinh
nghiệm:
- Vận dụng kết quả phân tích các tiết dạy thể nghiệm:
- Hoàn thiện và viết thành kinh nghiệm SP
+ Rèn kĩ năng học tốt các bảng chia từ bảng chia 2
đến bảng chia 5 (lớp 2)
+ Những khó khăn và cách khắc phục để giúp các em nắm được cách hình thành phép chia cũng như
nguyên tắc lập bảng chia
- Thảo luận, bổ sung, thống nhất các điểm nêu
ở phần Phân tích SP đi đến KL để thực hiện ở các nội dung báo cáo
Trang 29Tháng 11
Nhóm/ cá nhân nghiên cứu, phân tích sư phạm
CĐ(1) GV tổ khối 2-3
Văn bản báo cáo mục I-
IV theo mẫu đề cương
Tháng
12
Thống nhất phân tích sư phạm và
kế hoạch triển khai chuyên đề
GV tổ khối 2-3
Tháng
1/2020
Họp thông qua báo cáo về chuyên đề
dự giờ
Tháng 5 -Tuần 3 Bảng chia 2 Huỳnh Từ Thanh Tuần 3 Luyện tập Đặng Thiện Hòa Tuần 4 Bảng chia 3 Lê Văn Cường Tuần 4 Luyện tập Huỳnh Từ Thanh Tháng 6 -Tuần 5 Bảng chia 4 Đặng Thiện Hòa
Trang 30Tháng 5 -Tuần 3
Bảng chia
2 Huỳnh Từ Thanh
Tuần 3 Luyện tập Đặng Thiện Hòa
Tuần 4 Bảng chia
3 Lê Văn Cường
Tuần 4 Luyện tập Huỳnh Từ Thanh
Tháng 6 -Tuần 5
Bảng chia
4 Đặng Thiện Hòa
Tuần 5 Bảng chia 5 Lê Văn Cường
2 Thảo luận chung, KLSP và hoàn chỉnh
Họp thảo luận Tổ trưởng
Biên bản họp thảo luận
Thông qua KLSP (mở)
Hoàn chỉnh KLSP (2)
Tổ trưởng Biên tập lại từ (3)
Mở CĐ và dạy minh họa
GV tổ khối 2-3
Viết lại (4) theo YC
Trang 31Thông qua KLSP (mở) Hoàn chỉnh KLSP (2)
Tuần 7
Viết tổng kết CĐ Tổ trưởng
Văn bản tổng hợp(1)và(2)
Báo cáo tổng kết CĐ, thông qua SKKN, thảo luận góp ý bổ sung(3) Tổ trưởng
Hoàn chỉnh lần cuối báo cáo khoa học về
Hoàn chỉnh lần cuối về báo cáo CĐ(4) Tổ trưởng Biên tập lại từ (3)
Mở CĐ và dạy minh họa
GV tổ khối 2-3
Viết lại (4) theo
YC
Trang 32V Kết quả đối chiếu, so sánh các tiết dạy thể nghiệm
Phân công chuẩn bị dạy thể nghiệm theo hướng PTSP nói trên:
Dạy thể nghiệm các tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6.
+ Một bài có thể dạy ở các lớp (đối tượng HS) khác nhau.
+ Một lớp/đối tượng HS có thể dạy thể
nghiệm nhiều bài trong CĐ.
Trang 34VI KẾT LUẬN SƯ PHẠM
Trên đây, là một số biện pháp cơ bản mà tổ đã
cùng nhau xây dựng để đưa vào vận dụng trong
quá trình dạy học sinh các bảng chia từ bảng chia 2 đến bảng chia 5 đã giúp giáo viên và học sinh hạn chế được tối đa những khó khăn sai lầm Với
những kinh nghiệm đã có được trong nhiều năm
dạy môn Toán lớp 2, sau một thời gian vận dụng
các biện pháp nêu trên vào giảng dạy thì cho thấy kết quả học tập môn Toán của học sinh đã có
những chuyển biến nhất định Đó chính là mong
muốn của bản thân tôi và cũng như của tất cả các thầy giáo, cô giáo
Trang 35Khi đã áp dụng vào giảng dạy từng
lớp, cho thấy qua so sánh, đối chiếu
kết quả học tập của học sinh các lớp
Trang 36Trong khuôn khổ của chuyên đề, với những kinh nghiệm xây dựng, thực tiễn trong quá trình trực tiếp giảng dạy cho thấy, việc học các bảng chia là những kiến thức nền tảng
để học sinh tiếp tục học ở mức độ cao hơn Nếu trong quá trình học tập, học sinh không được giáo viên hướng dẫn
tận tình, chu đáo hoặc các em không tích cực, tự giác, chủ động học tập thì việc hình thành các kỹ năng tính toán sẽ
bị hạn chế Từ những hạn chế, tồn tại của học sinh trong quá trình học Qua đây, cũng đã tự rút ra những bài học
kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải bảo đảm giảng dạy có tính hệ thống, giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và có kỹ năng thực hành tốt Giáo viên
cần chú ý đến từng đối tượng học, tạo cơ hội để tất cả học sinh đều được tham gia vào các hoạt động học tập theo khả năng của mình
Trang 37Trên đây là những kinh nghiệm đã đúc kết được rất mong được các bạn đồng nghiệp trao đổi, góp ý, bổ sung để tiếp tục chỉnh sửa vận dụng một cách có
hiệu quả, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy
và đưa chất lượng học tập của các em học sinh ngày càng đi lên; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Xin chân thành cảm ơn!
Mỹ Tú, ngày 27 tháng 06 năm 2020HIỆU TRƯỞNG TỔ TRƯỞNG 2-3
Trang 38TỔ 2-3 CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ