Người kê khai lần đầuCán bộ, công chức Cán bộ, công chức Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương
Trang 1Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi
1
Trang 3Sơ lược về Nghị định 130/2020/NĐ-CP
5 Đối
tượng áp
dụng
Cơ quan kiểm soát TSTN
Người có nghĩa vụ kê khai
Trang 4Quy định chi tiết một số điều của Luật
Điều 35 Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập và việc thực
hiện kê khai
Trang 5Quy định chi tiết một số điều của Luật
dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước
Trang 6Quy định chi tiết một số điều của Luật
Xử lý kỷ luật đối với người vi phạm quy định
về nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; vi phạm quy định về thời hạn kê khai tài sản, thu nhập hoặc vi phạm quy định khác về kiểm soát tài sản, thu nhập
Điều 54
Bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin
cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập;
Trang 7Một số biện pháp thi hành Luật PCTN về kiểm soát TSTN phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ của Đảng
Cộng sản Việt Nam được quy định tại Quy chế phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát TSTN theo quy định tại
Điều 30 của Luật PCTN
Quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng, chống tham nhũng
7
Trang 8kê khaiNhằm phòng ngừa tham nhũng, phục
vụ công tác cán bộ
Kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn tẩu tán tài sản và thu hồi tài sản
tham nhũng
Trang 9Giải thích từ ngữ
9
Kê khai
TSTN
Ghi rõ đầy đủ, chính xác các loại TSTN,
biến động, nguồn gốc của TSTN
Thực hiện theo Mẫu
Trang 10Công bố bản kê khai TSTN
Thực hiện theo quy định
Trang 12Kiểm tra, làm rõ nội dung kê khai
Xem xét, đánh giá, kết luận của Cơ
quan KSTSTN
Thực hiện theo trình tự, thủ tục quy
định
Về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai và giải trình nguồn
gốc TSTN
Trang 13Nguyên
tắc
KSTSTN
Đảm bảo minh bạch, khách quan, công bằng
Thực hiện đúng: thẩm quyền, đối tượng, trình
tự, thủ tục Không xâm phạm quyền tài sản của người kê
khai
Xử lý nghiêm các vi phạm
Nghiêm cấm sử dụng không đúng mục đích
thông tin dữ liệu
Kiểm soát TSTN và xử lý hành vi kê khai, giải trình không trung thực phải căn cứ vào bản kê khai, giải trình và kết luận xác minh
Trang 14đề nghị người yêu cầu giải quyết
Thời hạn 05 ngày làm việc/ trường hợp phức tạp không quá 15 ngày làm việc
14
Trang 15Kê khai tài sản thu nhập
Phương
thức kê
khai
TSTN
Kê khai lần đầu
Kê khai hằng năm
Kê khai phục vụ công tác
cán bộ
Kê khai bổ sung
15
Phụ lục 01
Phụ lục 02
Trang 16Người kê khai lần đầu
Cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức
Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân,
quân nhân chuyên nghiệp
Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
16
Trang 17Người kê khai lần đầu
Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu
Hội đồng nhân dân
Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu
Hội đồng nhân dân
Người lần đầu được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác tại 03 điểm nêu trên (hoàn thành chậm nhất
là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác)
17
Trang 18Kê khai hàng năm (thực hiện xong trước 31/12)
Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên
Các ngạch công chức được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP như: thanh tra viên, kế toán viên, kiểm tra viên của Đảng, kiểm lâm viên,…
Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng
và tương đương trở lên công tác ở 105 lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP
Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
18
Trang 19cử giữ chức vụ khác)
Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (trước 70 ngày theo Điều 38 Luật Bầu cử)
Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (trước 70 ngày theo Điều 38 Luật Bầu cử)
19
Trang 20tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ
300.000.000 đồng trở lên (trước ngày 31/12 của năm)
Trừ các trường hợp đã kê khai hằng năm
20
Trang 21Quy trình kê khai TSTN
1 Lập danh sách người có
nghĩa vụ kê khai
1 Lập danh sách người có
nghĩa vụ kê khai
5 Lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai
Cơ quan kiểm soát TSTN
Người có nghĩa vụ
Cơ quan,
tổ chức,
đơn vị
2 Hướng dẫn việc kê khai
4 Bàn giao 01 bản kê khai
(trong thời hạn 20 ngày)
3 Kê khai theo mẫu và nộp 02 bản kê khai
Trường hợp yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê
khai lại (07 ngày )
6 Tiến hành công khai (trong 05 ngày kể từ ngày bàn giao bản kê
khai cho cơ quan kiểm soát TSTN)
6 Tiến hành công khai (trong 05 ngày kể từ ngày bàn giao bản kê
khai cho cơ quan kiểm soát TSTN) 21
Trang 22Phương thức công khai bản kê khai TSTN
* Niêm yết tại trụ sở cơ quan
* Hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
* Niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
* Hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân.
22
Trang 23Phương thức công khai bản kê khai TSTN
Trong
doanh
nghiệp
nhà nước
* Niêm yết tại trụ sở doanh nghiệp nhà nước
* Hoặc công khai tại cuộc họp gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc công ty, Trưởng các đoàn thể trong công ty nhà nước
* Đối với trường hợp người đại diện là cán bộ, công chức, viên chức thì thực hiện công khai tại sở, ngành, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng.
23
Trang 24Hình thức
công khai
Niêm yết 15 ngày
Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện
Niêm yết 15 ngày
Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện
Họp
Phải có mặt ít nhất 2/3 người được triệu tập
Lập biên bản có xác nhận của thủ trưởng và đại diện công đoàn
Lập biên bản có xác nhận của người chủ trì
và đại diện công đoàn
24
Trang 25Phương thức công khai bản kê khai TSTN
25
Trang 26Công khai bản kê khai của người dự kiến được bổ
nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Các bản kê
khai phải
công khai
• Bản kê khai lần đầu
• Bản kê khai phục vụ việc bổ nhiệm
• Bản kê khai hàng năm hoặc bản kê khai bổ sung liền kề trước đó
Trang 27Công khai bản kê khai TSTN
Quy trình công khai: trước khi lấy phiếu tín nhiệm, người chủ trì:
* Việc công khai TSTN phải được ghi vào biên bản cuộc họp lấy phiếu tín
Trang 28Trong thời hạn
4 Tổ chức công khai lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh
tính
Số lượng >= 10% số người kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan
Và có ít nhất 01 người là lãnh đạo
Trang 29Người có nghĩa vụ kê khai là đối tượng kê khai hằng năm
Người có nghĩa vụ kê khai là đối tượng kê khai hằng năm
Người có nghĩa vụ kê khai chưa được xác minh về TSTN trong thời gian 04 năm liền trước đó
Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc các trường hợp sau: (1) Người đang bị điều tra, truy tố xét xử (2) Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận (3) người đang học tập, công tác ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên
Về tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch
Trang 30Bảo vệ, lưu trữ thông tin về TSTN
30
Nguyên
tắc
Lưu trữ đầy đủ, chính xácKhai thác sử dụng đúng mục đích, có hiệu
quả, đúng quy địnhBảo đảm yêu cầu của KSTSTNĐảm bảo yêu cầu công tác quản lý nhà nước về PCTN và quản lý cán bộ
Bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn theo quy địnhTuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về CNTTBảo đảm tương thích, an toàn, thông suốt
hệ thống dữ liệu
Trang 31Khai thác, cung cấp thông tin về TSTN
- UBTV Quốc hội;
- Chủ tịch nước;
- Thủ tướng CP;
- Chánh án TAND tối cao;
- Viện trưởng VKSND tối cao;
- Hội đồng bầu cử quốc gia;
- Cơ quan, đơn vị phục trách
công tác tổ chức cán bộ,
kiểm tra có thẩm quyền của
Đảng, quốc hội, cơ quan TW
của các tổ chức CT-XH;
- Các cơ quan tổ chức khác
theo quy định
Thanh tra chính phủ; Các cơ quan kiểm soát
TSTN khác
Yêu cầu Cung cấp
Trang 32Khai thác, cung cấp thông tin về TSTN
- Cơ quan thanh tra;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan điều tra;
- Viện kiểm sát nhân dân;
- Tòa án nhân dân
Các cơ quan kiểm soát TSTN
Yêu cầu
Cung cấp
Trang 33dự kiến
Các trường hợp còn lại:
* Cảnh cáo, hạ bậc lương, gián chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm
* Nếu được quy hoạch thì bị đưa ra khỏi quy hoạch
* Trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật
33
Trang 34Xử lý vi phạm
Xử lý bằng một trong
các hình thức:
-Cảnh cáo -Hạ bậc lương -Giáng chức -Cách chức -Bãi nhiệm -Buộc thôi việc -Giáng cấp bậc quân
hàm -Giáng cấp bậc hàm
Cản trở hoạt động kiểm soát
tài sản, thu nhập
Không nộp bản kê khai sau 02
lần được đôn đốc bằng văn
bản
34
Trang 35Xử lý vi phạm
Người đứng
đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Thiếu trách nhiệm trong
tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai
Tùy theo tính chất mức độ mà bị
xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức: Khiển trách, Cảnh cáo, Giáng chức
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá
nhân
Không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời yêu cầu của cơ quan KSTSTN
Tùy theo tính chất mức độ mà
bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật
* Các hành vi vi phạm quy định nêu trên nếu cấu thành tội phạm thì bị
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
35
Trang 36Quy định xử lý kỷ luật
Cán bộ, công chức, viên
chức
Người làm việc trong Quân
đội nhân dân, Công an nhân
Thực hiện xử lý kỷ luật theo quy định của tổ chức đó
36
Trang 37Công khai quyết định xử lý vi phạm
+ Ngoài ra có thể lựa chọn thêm hình thức thông báo tại Hội nghị CBCCVC hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử
+ Việc xử phạt VPHC, truy cứu trách nhiệm hình sự phải được công khai theo quy định
37