TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN THAN UYÊNGiáo viên: Nguyễn Thị Vân... Chơi trò chơi “Tôi mời, tôi mời ” ôn lại các quy tắc tìm thành phần chưa biết Luật chơi: Chủ trò hô “Tôi mời, tôi mời ”, cả
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN THAN UYÊN
Giáo viên: Nguyễn Thị Vân
Trang 2y
tốt
Học tốt
Trang 3Chơi trò chơi “Tôi mời, tôi mời ” ôn lại các quy tắc tìm thành phần chưa biết
Luật chơi: Chủ trò hô “Tôi mời, tôi mời ”, cả lớp đồng thanh “Mời ai, mời ai?”, chủ trò hô “Tôi mời bạn ”, chủ trò chỉ một phép tính bất kì bên dưới, bạn được mời nêu quy tắc tìm thành phần chưa
biết của phép tính đó rồi nhẩm kết quả) Bạn trả lời đúng được quyền mời tiếp.
Trang 4x + 3 = 6
x – 3 = 7
8 – x = 4
x × 7 = 21
x : 6 = 2
18 : x = 9
Trang 6Friday, October 23rd 2020
Toán Tiết 40: Luyện tập
Trang 7Bài 1: Tìm X
Cô mời các con lấy phiếu bài tập cô đã phát
ra và vận dụng quy tắc vừa ôn ở phần khởi
động để thực hành bài tập 1
Khi thực hành xong bài tập 1 các con chia sẻ nhóm đôi sau đó một số bạn chia sẻ bài làm của mình trước lớp qua máy chiếu vật thể.
Trang 8Kết quả bài 1
X x 6 = 30
X + 12 = 36
b) a)
X =
X =
X =
X =
36 – 12
30 : 6
g) e)
d)
c)
42 : X = 7
80 – X = 30
X : 7 = 5
X – 25 = 15
X = 15 + 25
X = 40
X = 5 x 7
X = 35
X = 80 – 30
X = 50
X = 42 : 7
X = 6
Trang 9Bài 2: Tính
Cô mời các con tiếp tục đọc yêu cầu và làm bài tập 2 ở mặt sau của phiếu bài tập 1
Sau khi thực hành xong bài tập 2 các con đổi phiểu kiểm tra kết quả bài làm của bạn và
yêu cầu bạn nói cách thực hiện của 1 đến 3 phép tính, sau đó một số bạn chia sẻ bài làm của mình trước lớp qua máy chiếu vật thể.
Trang 102
0
9
6
7
3
0
0
0
0
4
35 2
4
6
7
x
a)
b)
4
7 9
2 0
0
2
0 9
0
7
1
Kết quả bài 2
Trang 11Bài 3: Trong thùng có l dầu Sau khi sử dụng, số
dầu còn lại trong thùng bằng 1/3 số dầu đã có Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?
48 72 96 63
36
Bài 3:
Giáo viên cho học sinh đọc đề bài trên máy chiếu,
yêu cầu học sinh chọn 1 trong 4 số trên để thay vào
số 36 rồi làm bài vào vở, chia sẻ nhóm đôi, trước lớp.
Trang 12Bài giải Trong thùng còn lại số lít dầu là:
36 : 3 = 12 (lít) Đáp số: 12 lít dầu.
Trang 13Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Đồng hồ chỉ:
(Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân, nêu miệng và giải thích vì sao chọn đáp án đó?)
A 1 giờ 50 phút
B 1 giờ 25 phút
C 2 giờ 25 phút
D 5 giờ 10 phút
12 11
8 7
10 9
6 5
4 3 2 1
Trang 14Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Rung chuông vàng” để củng cố kiến thức về xem đồng hồ - học sinh nhìn đồng hồ ghi nhanh kết quả ra bảng con, giơ bảng, xem đáp
án đúng.
Trang 1512 11
8
7
10
9
6 5
4 3 2
8 7
10 9
6 5
4 3 2
8 7
10 9
6 5
4 3 2 1
12 11
8
8
7
10
9
6 5
4 3 2
8 7
10 9
6 5
4 3 2 1
a
12 11
8 7
10 9
6 5
4 3 2 1
Mấy giờ?
4 giờ 5 phút
b Mấy giờ ?
4 giờ 10 phút
c
Mấy giờ?
4 giờ 25 phút
d
Mấy giờ?
6 giờ 15 phút
e
Mấy giờ?
7 giờ 30 phút
g
Mấy giờ?
12 giờ 35phút
Trang 16Em nào giúp cô xem đồng hồ treo trên tường lớp mình lúc này là mấy giờ?
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh học bài ở nhà.