Viêm đoạn cuối hồi tràng trong bệnh Crohn - Đau từng cơn, sờ thấy thừng hồi tràng - Có rối loạn tiêu hóa tiêu chảy/ táo bón từng đợt - SA: ruột thừa bình thường... ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LO
Trang 1-Không đái buốt đái dắt
-Không rối loạn kinh nguyệt
Trang 3-Táo bón
-Khám: HC thiếu máu (+), phản ứng thành bụng HC(P) (+),
Trang 6VIÊM RUỘT THỪA
Đinh Thị Lan Hương
Trang 8• Dài khoảng 7-12cm
Trang 9LÂM SÀNG
Cơ năng
• Đau bụng:
- Luôn có, xuât hiện tự nhiên, thoáng qua/tăng dần
- Vị trí: phụ thuộc vị trí RT:hc P/quanh rốn/ toàn bụng/ thượng vị->HC P,ép đại tràng T sang P ->đauHC(P)
- TE khó phân định, thanh niên:đau như thủng tạng rỗng
• Buồn nôn:ít gặp, xuất hiện sau đau
• Rối loạn tiêu hóa: Táo bón/tiêu chảy
Trang 11LÂM SÀNG
Thực thể
• Nhìn: Bụng xẹp, di động theo nhịp thở bụng chướng căng khi VPM
• Phản ứng thành bụng Khi VRT thành VPM khu trú thì phản ứng thành bụng có thể giảm
• Điểm đau: Mac Burney/ Lanz/ Clado
• Dấu hiệu Blumberg/ Dấu hiệu Rowsing
• Thăm âm đạo, trực tràng: tiếng kêu Douglas
Trang 12LÂM SÀNG
• Điểm Lanz:1/3 ngoài
bên phải đường nối 2 gai chậu trước trên
• Điểm Clado: tiếp
giáp giữa bờ ngoài
cơ thẳng to bên phải với đường nối 2 gai chậu trước trên
Điểm đau
Trang 13CẬN LÂM SÀNG
• BC tăng cao chủ yếu tăng BC đa nhân trung tính
• Xét nghiệm nước tiểu: giá trị CĐ phân biệt NK tiết niệu
• XQ ổ bụng:CĐ phân biệt sỏi tiết niệu 1 số TH VRTcó bóng hơi HC(P)/ sỏi phân
• Siêu âm:Đường kính RT > 1cm.Cắt dọc: dấu hiệu ngón tay trỏ/ Dịch quanh RT/Có thể thấy ruột thừa vỡ CĐ phân biệt: sỏi niệu quản, chửa ngoài dạ con vỡ
• CT scanner tiểu khung-ổ bụng: TH VRT khó CĐ
• Nội soi ổ bụng: vừa CĐ vừa ĐT cắt ruột thừa
Trang 14có thể do abcess RT vỡ/đám quánh RT ->abcess ruột thừa ->vỡ.
Trang 15CÁC THỂ VIÊM RUỘT
THỪA
Theo vị trí
• Viêm ruột thừa sau manh tràng.
• Viêm ruột thừa dưới gan
• Viêm r trong tiểu khung.
• Viêm ruột thừa giữa ổ bụng.
• Viêm ruột thừa bên trái
• Theo cơ địa
Trang 16CÁC THỂ VIÊM RUỘT
THỪA
Theo cơ địa
• VRT ở TE:Nguy hiểm nhất là thể VRT nhiễm
Trang 17CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
1.Thủng dạ dày tá tràng
- Đau dữ dội như dao đâm, đau vùng thượng vị.
- Bụng cứng như gỗ.
- XQ bụng: liềm hơi dưới hoành.
2 Viêm túi thừa Meckel
- Gần giống như VRT, có khi không phân biệt được.
- Vị trí đau:ở giữa đường nối 2 gai chậu với bờ ngoài cơ
thằng bụng
Trang 18CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
3 Xuất huyết tiêu hóa
- Dấu hiệu thiếu máu.
- Xuất huyết tiêu hóa: nôn ra máu, đi ngoài phân đen.
- Không có dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc.
- Nội soi chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa.
- Douglas không phồng đau.
Trang 19CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
4 Viêm mủ vòi trứng
- Đau 2 bên thắt lưng.
- Âm đạo nhiều khí hư.
- Sốt cao, dao động/ không sốt.
- Siêu âm dịch nhiều ở túi cùng Douglas/ Vòi trứng ứ
mủ, ruột thừa bình thường
Trang 20CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
5 Viêm túi mật cấp
- Đau hạ sườn phải
- Khám có túi mật to
- SA:thành túi mật dày,giãn đường mật, sỏi mật
6 Sỏi tiết niệu
- Đau từng cơn lan dọc theo đường đi của hệ tiết niệu
- Đau khi gắng sức
- Đái mủ, đái máu, đái đục
- Siêu âm: giãn đài bể thận, giãn niệu quản, vị trí sỏi…
Trang 21CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
7 U nang buồng trứng xoắn
- Phụ nữ trẻ/ trong độ tuổi sinh đẻ
- Hố chậu đau dữ dội
- Khám: khối u vùng hố chậu Thăm âm đạo: khối u
vùng hố chậu di động, đau
- SA: hình u xoắn
Trang 22CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
8 Viêm đoạn cuối hồi tràng (trong bệnh
Crohn)
- Đau từng cơn, sờ thấy thừng hồi tràng
- Có rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy/ táo bón)
từng đợt
- SA: ruột thừa bình thường
Trang 23CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
9 Chửa ngoài tử cung vỡ
- Dấu hiệu thiếu máu
- Rối loạn kinh nguyệt: chậm kinh, ra máu âm
đạo (thường máu nâu, ít)
- Douglas phồng đau, thăm âm đạo có máu
đen
- SA: khối chửa ngoài tử cung
Trang 24CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
10 Các bệnh nội khoa khác
- Bệnh đại tràng cơ năng
- Viêm phổi ở người lớn gây đau phóng chiếu
ở hố chậu phải: đau hố chậu phải kèm theo các triệu chứng ở phổi: rales nổ, ẩm, Hội chứng đông đặc… XQ có tổn thương ở phổi
Trang 27ĐỊNH NGHĨA – PHÂN
LOẠI
• Khi có chất lạ (vi khuẩn, hóa chất…) vào trong ổ bụng, các lá phúc mạc có phản ứng viêm thanh- tơ huyết, tập trung nhiều tế bào viêm, giả mạc khu trú tác nhân gây viêm Nếu các phẩn ứng này khu trú tiêu diệt đựơc các tác nhân trên thì bệnh nhân khỏi, nếu ngược lại sẽ diễn biến thành viêm phúc mạc khu trú hoặc toàn thể.
Trang 28PHÂN LOẠI VPM
Viêm phúc mạc tiên phát
- Tác nhân: theo đường bạch huyết, tiêu hóa, sinh dục,
VK thường 1 loại
- Tổn thương thường không thấy đựợc
- Triệu chứng: không rấm rộ, đặc trưng cho từng nguyên nhân
Viêm phúc mạc thứ phát
- Tác nhân:đường tiêu hóa xâm nhập
- Thường quan sát được tổn thương: thủng tạng rỗng, hoại tử túi mật, thấm mật phúc mạc…
- Vi khuẩn thường là tạp khuẩn.
- Điều trị thường điều trị ngoại khoa là chủ yếu.
Trang 29- Dấu hiệu nhiễm độc: BN lơ mơ, vẻ mặt lo lắng, có thể
có rối loạn tâm thần, vật vã, mạch nhanh, HA tụt, đái ít, diễn biến nặng có thể có hôn mê
Trang 30TRIỆU CHỨNG
3 Thực thể
mạnh Ví dụ trong thủng dạ dày: 4-6 h đầu phản ứng mạnh, bụng cứng như gỗ sau đó giảm dần
hiệu Blumberg (+)
kêu Douglas)
Trang 31CẬN LÂM SÀNG
1 Xét nghiệm máu:
đa nhân Tăng CRP, tăng tốc độ lắng máu.
Trang 32CÁC THỂ VIÊM PHÚC MẠC
1 Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng
• Bụng đau dữ dội, đau như bị dao đâm
• Bụng cứng như gỗ
• Mất vùng đục trước gan :thường thấy.
• XQ bụng không chuẩn bị: hình ảnh liềm
hơi dưới hoành
Trang 33CÁC THỂ VIÊM PHÚC MẠC
2 Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa
• Tiến triển: đau bụng tăng dần rồi đau dữ
dội và diễn biến như một viêm ruột thừa
thông thường sau đó có một khoảng bệnh nhân hết đau rồi lại đau trở lại.
• Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa thường
do viêm ruột thừa chậm phát hiện và không được điều trị.
Trang 34CÁC THỂ VIÊM PHÚC MẠC
3 Viêm phúc mạc sau mổ
• Dấu hiệu NK nhiễm độc sau mổ: sốt cao sau
mổ, mạch nhanh, HA tụt, thiểu niệu/ vô niệu, BC tăng, dấu hiệu suy hô hấp: co kéo cơ hô hấp, chảy máu đường tiêu hóa do sang chấn phẫu thuật hoặc bệnh lý, có thể có rối loạn tâm thần
• Dấu hiệu tại chỗ: RL tiêu hóa (2-4 ngày sau mổ,
thường có liệt ruột cơ năng, khi VPM sau mổ có thể có tiêu chảy ngay sau mổ), bụng chướng, dịch tiêu hóa ở sonde dạ dày ra nhiều (bình thường 1,2 – 1,5L/ngày, tăng : 2-3 L/ngày), vết
mổ sưng tấy, chảy dịch/mủ vết mổ/qua sonde
Trang 35CÁC THỂ VIÊM PHÚC MẠC
3 Viêm phúc mạc sau mổ
• Khám: phản ứng thành bụng và cảm ứng phúc
mạc (dấu hiệu này khó nhận biết do sau mổ ổ
bụng bệnh nhân thường đau).
• Thăm âm đạo trực tràng: Douglas phồng đau.
• XQ bụng không chuẩn bị: khó đánh giá vì sa mổ
có tình trạng liệt ruột cơ năng, có thể thấy hình ảnh mờ vùng thấp.
• SA: nhiều dịch ổ bụng.
• Chụp bụng không chuẩn bị: hình ảnh thoát thuốc
cản quang ra ngoài ống tiêu hóa vào ổ bụng.
Trang 36NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
• Bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát
thường có nhiều rối loạn nước, điện giải, hô hấp, tim mạch… nên thường nặng.
Trang 37NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Chuẩn bị
• Tuần hoàn: đảm bảo khối lượng tuần
hòan: truyền đủ máu, dịch… đảm bảo M,
HA tốt.
• Bồi phụ nước, điện giải.
• Sonde dạ dày để tránh trào ngược dạ
dày, hút dịch dạ dày, sonde hậu môn nếu bệnh nhân đầy bụng, đầy hơi.
• Thở oxy nếu bệnh nhân có suy hô hấp.
• Kháng sinh.
Trang 38NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc phẫu thuật
• Mở bụng: đường mổ phải rộng rãi.
• Tìm và giải quyết ngyên nhân viêm phúc
mạc càng hiệu quả, càng đơn giản càng tốt.