1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BC nghị quyết TW 5 khóa XI

8 142 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN PHONG THỔ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ MA LI PHO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 46BC UBND Ma Li Pho, ngày 14 tháng 4 năm 2022 BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung Ương 5 khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 2020 Thực hiện Công văn số 410UBND PDT ngày 1342022 của Ủy ban nhân dân huyện Phong Thổ về việc xây dựng báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị Quyết hội nghị Trung ương 5 khóa XI Ủy ban nhân dân xã Ma Li Pho báo

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ MA LI PHO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/BC-UBND Ma Li Pho, ngày 14 tháng 4 năm 2022

BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung Ương 5 khóa

XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020

Thực hiện Công văn số 410/UBND-PDT ngày 13/4/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Phong Thổ về việc xây dựng báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị Quyết hội nghị Trung ương 5 khóa XI Ủy ban nhân dân xã Ma Li Pho báo cáo kết quả thực hiện Chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2022 như sau:

I NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1 Đánh giá tình hính tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết.

Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chính sách xã hội được thực hiện thường xuyên, liên tục với nhiều hình thức tuyên truyền như: thông qua các cuộc họp cơ quan, họp bản, sinh hoạt nhóm, sinh hoạt chi bộ Đài truyền thanh xã thường xuyên truyền phát các tin và bài về chính sách xã hội trên địa bàn

Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành đoàn thể trong hệ thống chính trị từ

xã đến thôn bản tuyên truyền, vận động với 9/9 bản với 3.670 lượt người tham gia/năm qua các cuộc hội họp đã lồng ghép vào tuyên truyền, vận động đến tận người dân nhận thức được tầm quan trọng mục đích và ý nghĩa của việc thực hiện chính sách xã hội Thực hiện chính sách xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số

và miền núi là nhiệm vụ có tính chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, là cuộc vận động xã hội sâu sắc, lâu dài, liên tục và toàn diện về phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, sản xuất, đời sống, nếp sống, phong tục tập quán, phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư

Tuyên truyền, thực hiện các chế độ chính sách, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa, chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, xóa đói, giảm nghèo, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc trong xã 2 Đánh giá việc tổ chức chỉ đạo, xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai thực hiện

2 Đánh giá việc tổ chức chỉ đạo, xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai thực hiện

- Việc xây dựng chương trình, kế hoạch và chỉ đạo triển khai nghị quyết Hàng năm từ năm 2012 - 2020, Ủy ban nhân dân xã đã lập danh sách và cử đồng chí tham dự buổi triển khai nội dung Nghị quyết Trung ương 5 khóa XI tại các điểm do Ủy ban nhân tỉnh, huyện, cơ quan chuyên môn tổ chức Ủy ban nhân dân xã đã ban hành, phối hợp ban hành các văn bản cụ thể hóa triển khai

Trang 2

thực hiện đến thôn, bản như: Kế hoạch tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, giai đoạn 2016-2020; tham gia thực hiện “Chương trình mục tiêu quôc gia xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020; Phát động phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện, giai đoạn 2015- 2020… Định kỳ hàng năm xã phát động thi đua chung với các chỉ tiêu công tác, các tiêu chí xây dựng và duy trì đạt chuẩn nông thôn mới Đây được xem là các nội dung cơ bản trong thực hiện phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng an minh nói chung và chính sách xã hội theo nghị quyết Trung ương 5 khóa XI nói riêng trọng thực hiện hàng năm

- Công tác chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện

Từ năm 2017, Ủy ban nhân dân xã phối hợp cùng với Mặt trận Tổ quốc, và các ngành liên quan thực hiện kiểm tra chế độ cấp phát chế độ chính sách xã hội trợ cấp xã hội hàng thàng đối với giao dịch viên Bưu điện, kiểm tra công tác thực hiện chính sách tại các thôn bản… Qua đó phần nào cùng với Đảng, chính quyền xác định phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, phần việc đi vào hiệu quả, thiết thực, nhất là các chế độ, chính sách về an sinh xã hội

3 Đánh giá kết quả thực hiện các chính sách tại vùng dân tộc thiểu số

và niềm núi

- Về việc làm, thu nhập và giảm nghèo cho đồng bào thiểu số

Trên địa bàn xã có cửa khẩu Ma Lù Thàng, nơi giao lưu kinh tế, văn hóa giữa hai nước Trong những năm qua nhờ chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và nhà nước, nhân dân các dân tộc trong xã đã có điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đồng thời trú trọng mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu như cây chuối tây thường Tạo việc làm cho trên 80% lao động trện địa bàn xã có thu nhập ổn định Bình quân thu nhập đầy người giai đoạn 2012 - 2020 là 26 triệu đồng/người/năm

+ Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, và ngân hàng chính sách xã hội thực hiện hỗ trợ vay vốn cho các hộ thoát nghèo từ năm 2012 - 2020 tổng hộ hộ vay vốn là 10 với số tiền là 380 triệu đồng

Phối hợp trung tâm dạy nghề, tổ chức đào tạo nghề nông thôn cho nhân dân hàng năm mở 02 lớp đào tạo nghề thư hút trên 60 học viên tham gia

+ Số nông dân được đào tạo nghề 766 người, tỷ lệ được đào tạo 34,04% Phối hợp với Phòng Lao động thương binh và xã hội huyện tuyên truyền xuất khẩu lao động trong và ngoài nước Hàng năm, đã giải quyết việc làm cho gần 100 con em lao động trong nướcvà ngoài nước

+ Kết quả xóa đói giảm nghèo của toàn xã:

Trang 3

Năm 2014 theo hộ nghèo đơn chiều toàn xã có 130 hộ nghèo với 510 khẩu chiếm 22,45%,

Năm 2015 theo hộ nghèo đơn chiều toàn xã còn 80 hộ nghèo với 292 khẩu chiếm 13,85% giảm 8,87% so với hộ nghèo năm 2014

Năm 2016 tổng số hộ nghèo theo đa chiều 134 hộ chiếm 22,2%

Năm 2017 tổng số hộ nghèo còn 74 hộ chiếm 11,84% giảm 10,36% so với năm 2016, hộ cận nghèo 174 hộ chiếm 27,5%

Năm 2018 tổng số hộ nghèo toàn xã còn 64 hộ nghèo chiếm 10,11% giảm 1,73% so với năm 2017, hộ cận nghèo còn 113 hộ chiếm 17,85% giảm 1,73%

so với năm 2017

Năm 2020, tổng số hộ nghèo 49 hộ = 173 khẩu, tỷ lệ hộ nghèo là 7,63%,

tỷ lệ giảm nghèo là 1,32 %

Hộ cận nghèo 87 hộ = 403 khẩu Tỷ lệ hộ cận nghèo là 13,55 %, giảm tỷ

lệ hộ cận nghèo năm 2020 là 0,49%

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 chiếm tỷ lệ ≤12%

- Bảo hiểm xã hội cho người lao động là người dân tộc thiểu số

Phối hợp cơ quan BHXH huyện mở tập huấn tuyên truyền chính sách BHYT, BHXH hàng năm tại 9/9 bản

Giai đoạn 2012 - 2020

+ Số người được cấp thẻ BHYT: 2.221người/năm

+ Trạm y tế xã đã đạt chuẩn và được công nhận lại chuẩn năm 2015 + Có 4 giường bệnh nhân lưu trú

- Giáo dục tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi

+ Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở

+ Tỷ lệ học sinh đủ 3 tuổi đi học mầm non đạt 96% trở lên

+ Tỷ lệ học sinh học lớp 1 đạt 98% trở lên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Tiểu học đạt 96% trở lên

+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 97% trở lên, được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt ≥60%

Xã được UBND huyện công nhận Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở, không còn tình trạng học sinh bỏ học

Trang 4

Trường THPTDTBT trung học cơ sở Ma Li Pho được công nhận đạt chuẩn năm 2019

- Nhà ở tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Trên địa bàn xã hiện nay không có nhà tạm, nhà dột nát

Các hộ có nhà trên địa bàn xã là nhà ở đạt chuẩn theo quy định là 614/633

hộ chiếm 97%

- Nước sạch tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Xã có 8/9 bản sử dụng nước họp vệ sinh nước khe, mó được bảo vệ

Có 1/9 bản (bản Pa Nậm Cúm) hiện đang sử sung hệ thống nước sạch do nhà máy cung cấp

- Thông tin truyền thông tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Xã có 01 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông hoạt động thường xuyên, đảm bảo trung chuyển công văn, giấy tờ; 09/09 bản phủ sóng mạng viễn thông, internet; có đài truyền thanh và hệ thống loa phát thanh tại các bản UBND xã đã ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng internet trong quản lý, điều hành

4 Đánh giá khái quát kết quả, khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

- Kết quả

Hệ thống chính trị được quan tâm, củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả quản lý của chính quyền địa phương Đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng hoàn thiện cả về chính trị, năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng vận động quần chúng Lãnh, chỉ đạo và giải quyết tốt những vấn đề phát sinh ở

cơ sở; an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Nhận thức về công tác chính sách xã hội của nhân dân được nâng lên rõ rệt và đồng tình hưởng ứng, tạo ra sức lan tỏa lớn và thật sự mang lại hiệu quả thiết thực đối với Nghị quyết Trung ương 5 khóa XI

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã có sự dịch chuyển theo hướng tích cực, dịch vụ thương mại có xu hướng tăng Sản xuất nông lâm nghiệp tiếp tục phát triển ổn định, tái cơ cấu ngành nông nghiệp đang đi đúng hướng, một số cây trồng, vật nuôi chuyển đổi có giá trị kinh tế cao nâng cao thu nhập gắn với xóa đói giảm nghèo bền vững được quan tâm thực hiện

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng được đẩy mạnh Công tác giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dânngày càng được nâng cao, các chính sách an sinh xã hội được đảm bảo

- Khó khăn, tồn tại

Trang 5

Phong trào chưa được thường xuyên, kết quả một số mặt còn thấp, chưa bền vững, ví dụ như nhu cầu hội viên học nghề nhiều trong khi nguồn lực, kinh phí hạn chế; vốn hỗ trợ sản xuất nhỏ lẻ, hiệu quả sản xuất không cao…; nguồn lực hỗ trợ chủ yếu vào ngân sách nhà nước, chưa thu hút được nhiều sự tham gia của xã hội

- Nguyên nhân

Thời tiết diễn biến thất thường, thiên tai thường xuyên xảy ra gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và triển khai thực hiện chương trình chính sách xã hội

Nhận thức, ý thức của Nhân dân còn hạn chế, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại, vào các nguồn hỗ trợ của Nhà nước, nên công tác tuyên truyền, vận động nhân dân gặp nhiều khó khăn

Công tác tuyên truyền, phối hợp của một số thành viên thôn bản còn hạn chế, chưa thực sự tiên phong, gương mẫu đối với việc thực hiện các chính sách

xã hội

- Bài học kinh nghiệm

+ Thứ nhất, xem đây là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của các cấp Hội, các ngành, của cả hệ thống chính trị và là trách nhiệm của toàn xã hội Riêng đối với Hội thì công tác vận động quần chúng, vận động xã hội hóa là nhiệm vụ trước mắt và cần thiết

+ Thứ hai, các chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội phải phù hợp với tiến độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng huy động nguồn lực trong nhân dân

+ Thứ ba, công tác an sinh xã hội phải đa dạng, toàn diện; phải bảo đảm công bằng và bền vững có tính chia sẻ

+ Thứ tư, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia Đồng thời tạo điều kiện để người dân nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh

II ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

1 Bối cảnh thực tế

Trong những năm qua, Đảng và nhà nước luôn quuan tâm đến xây dựng

và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, coi vừa là mục tiêu, vừa là động lực

để phát triển bền vững,ổn định Chính trị - xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta

Trang 6

Nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn, được tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội khác

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng mạnh, nhận thức của của người đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ngày càng được cải thiện và nâng cao

Từ đó cần đặt ra những định hướng cụ thể nhằm thực hiện chính sách xã hội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 để phù hợp với từng giai đoạn

2 Quan điểm

- Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số, niềm núi và bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội

- Các chính sách ưu đãi hộ nghèo, hộ cận nghèo phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội và khả năng huy động nguồn lực, cân đối của địa phương trong từng giai đoạn

- Hệ thống chính sách xã hội pải đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ giữa nhà nước và người dân, giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ; bảo đảm bền vững, công bằng

- Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia Đồng thời tạo điều kiện để người dân nâng cao khả năng tư đảm bảo an sinh

3 Mục tiêu

- Tiếp tục cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu

số và niềm núi trên địa bàn xã Phấn đấu năm 2030 cơ bản bảo đảm hộ gia đình trên địa bàn xã có mức sống cao hơn hoặc bằng mức sống trung bình trên địa bàn huyện Định hướng đến năm 2045, cơ bản bảo đảm an sinh xã hội toàn dân, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin, truyền thông, góp phần từng bước nâng caothu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân Cụ thể

+ Về việc làm, thu nhập và giảm nghèo

Tiếp tục thực hiện và thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, học nghề, đưa lao động đi làm việc ở trong và ngoài nước, ưu tiên người nghèo, người cận nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn

Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện nghị quyết của Chính phủ và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo trên địa bàn xã

Trang 7

Phấn đấu đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo tăng trên 2.5% so với năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo giảm 1.5-2%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn

+ Về Bảo hiểm xã hội

Tăng cường công tác tuyên truyền, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm

xã hội Khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế hộ gia đình

Phấn đấu đến năm 2030 trên địa bàn xã có khoảng 55% người dân tham gia bảo hiểm y tế, 20% người dâm tham gia BHXH tự nguyện

+ Về nhà ở

Từng bước giải quyết nhu cầu về nhà ở cho hộ gia đình đang sinh sống tại vùng có nguy cơ sạt lở cao, trú trọng hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Tiếp tục thực hiện chương trình xóa nhà tạm theo chưng trình của Thủ tướng, chính phủ

+ Về nước sạch

Tiếp tục thực hiên chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Cải thiện cơ bản tình trạng sử dụng nước sinh hoạt của khu dân cư Đến năm 2030, 100% dân cư trên địa bàn xã sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia

+ Về Thông tin

Tăng cường thông tin tuyên truyền đến người dsaan Đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi Đến năm

2030, có 100% thôn bản sử dụng hệ thống truyền thanh Internet

4 Nhiệm vụ chủ yếu

- Tăng cường công tác tham mưu, tranh thủ sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thực hiện các chương trình, chính sách đối với người có công và bảo đảm an sinh xã hội Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong chỉ đạo và thực hiện

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của cán bộ, hội viên, tiếp tục phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn, đẩy mạnh các phong trào đền ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái, chăm sóc, giúp đỡ người có công, người nghèo

- Phát huy hiệu quả giám sát- phản biện xã hội đối với các nội dung liên quan đến vấn đề an sinh xã hội

Trang 8

- Đẩy mạnh công tác phối hợp tham gia thực hiện một số phần việc trong tiêu chí nông thôn mới trên cơ sở lộ trình, giai đoạn cụ thể, tranh thủ các nguồn lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại địa phương

5 Giải pháp thực hiện

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức làn công tác dân tộc nói chung và chính sách xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng

Khuyến khích và hỗ trợ cho các con em trong địa bàn xã tăng cường lao động tại các khu công nghiệp trong và ngoài nước

Vận động bà con nhân dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện xã hội và kinh tế địa phương

Phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan mở các lớp đào tạo nghề nông thôn cho nhân dân

Tăng cường công tác phổ cập giáo dục cho đồng bào dân tộc thiếu số và miền núi trên địa bàn xã

Vận động hộ mới thoát nghèo vay vốn hỗ trợ giải quyết việc làm với mục tiêu giảm nghèo bền vững

Trên đây là báo cáo kết quả Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012

-2020 trên địa bàn xã của UBND xã Ma Li Pho./

Nơi nhận:

- Phòng dân tộc huyện;

- Lưu: VP.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lý Tràng Pao

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w