Trong nhiều năm qua các cấp học phổ thông: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không tổ chức tuyển dụng viên chức do phải chờ hướng dẫn thực hiện Luật viên chức và quy đi
Trang 1BAN CÁN SỰ ĐẢNG UBND TỈNH
Số: 53 - TTr/BCS
Hải Dương, ngày 25 tháng 6 năm 2015
TỜ TRÌNH Xin chủ trương về xét tuyển đặc cách viên chức các trường
Tiểu học, THCS và THPT năm 2015
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sư dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số 2115/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2006 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định về quản lý công tác tổ chức
và cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh;
Ngày 26 tháng 5 năm 2015 Sở Nội vụ báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh về việc tuyển dụng đặc cách viên chức tại các trường Tiểu học, Trung học cơ cở và Trung học phổ thông Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến của Ban thường vụ Tỉnh ủy, cụ thể như sau:
I Thực trạng đội ngũ giáo viên của các cấp học phổ thông:
1 Cấp học Tiểu học:
- Số người làm việc được giao năm 2015: 7.948 người
- Số người làm việc đã tuyển dụng: 6.879 người
- Số người chưa tuyển dụng: 1.069 người
- Số lao động đang hợp đồng: 1.823 người
- Số người đủ điều kiện xét tuyển đặc cách: 608 người; chiếm tỷ lệ 56,9 %
so với số chỉ tiêu chưa tuyển dụng
2 Cấp học Trung học cơ sở:
- Số người làm việc được giao năm 2015: 6.760 người
- Số người làm việc đã tuyển dụng: 6.136 người
- Số người chưa tuyển dụng: 624 người
- Số lao động đang hợp đồng: 1.143 người
- Số người đủ điều kiện xét tuyển đặc cách: 439 người; chiếm tỷ lệ 70,3%
so với số chỉ tiêu chưa tuyển dụng
3 Cấp học Trung học phổ thông:
- Số người làm việc được giao năm 2015: 3.252 người
- Số người làm việc đã tuyển dụng: 2.831 người
Trang 2- Số người chưa tuyển dụng: 421 người
- Số lao động đang hợp đồng: 460 người
- Số người đủ điều kiện xét tuyển đặc cách: 127 người; chiếm tỷ lệ 30,1%
so với số chỉ tiêu chưa tuyển dụng
Trong nhiều năm qua các cấp học phổ thông: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không tổ chức tuyển dụng viên chức (do phải chờ hướng dẫn thực hiện Luật viên chức và quy định lại việc phân cấp thẩm quyền tuyển dụng viên chức cho các đơn vị trong nhành giáo dục và đào tạo), dẫn đến số lao động hợp đồng nhiều và nhiều trường hợp có thời gian hợp đồng lao động lâu năm Để giải quyết những vấn đề lịch sư để lại, giữ ổn định tình hình ở cơ sở và đảm bảo chế độ, chính sách đối với người lao động, nên phải tổ chức xét tuyển đặc cách viên chức ngành giáo dục và đào tạo
II Một số nội dung xin chủ trương Ban thường vụ Tỉnh ủy:
1 Đối tượng xét tuyển đặc cách
a) Đối với người đang làm hợp đồng lao động làm giáo viên, nhân viên (trừ nhân viên y tế trường học và kế toán) tại các trường Tiểu học, Trung học cơ
sở và Trung học phổ thông tính đến ngày 31/12/2014 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc liên tục từ đủ 42 tháng trở lên đối với người có trình độ trung cấp và 48 tháng trở lên đối với người có trình độ cao đẳng, đại học thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; trong thời gian công tác (42 tháng trở lên đối với người có trình độ trung cấp và 48 tháng trở lên đối với người có trình độ cao đẳng, đại học) không vi phạm pháp luật đến mức bị xư lý
kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
b) Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và nước ngoài, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng đang làm hợp đồng lao động tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông
c) Đối với các trường mầm non đã xét tuyển đặc cách và một số trường trung học phổ thông đã tổ chức tuyển dụng năm 2014 thì không xét tuyển đặc cách đợt này
2 Phạm vi cạnh tranh xét tuyển đặc cách:
a) Phạm vi cạnh tranh theo từng trường;
b) Không thực hiện việc điều chuyển lao động đang hợp đồng từ trường này sang trường khác kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2015 (đối với các trường trong tỉnh) và ngày 31 tháng 12 năm 2014 (đối với các trường ngoài tỉnh)
3 Về chỉ tiêu xét tuyển đặc cách cho từng trường:
a) Căn cứ vào chỉ tiêu số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao, vị trí việc làm cần tuyển (cơ cấu) và số người lao động hợp đồng có đủ điều kiện xét tuyển đặc cách để đơn vị xác định chỉ tiêu xét tuyển đặc cách;
Trang 3b) Trường hợp đơn vị có nhiều người đủ điều kiện xét tuyển đặc cách ở các môn học khác nhau nhưng chỉ tiêu xét tuyển đặc cách ít hơn thì ưu tiên chỉ tiêu xét tuyển đặc cách đối với môn học của người có thời gian tham gia Bảo hiểm xã hội liên tục nhiều hơn
4 Nguyên tắc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển đặc cách:
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển đặc cách viên chức phải đạt yêu cầu kết quả kiểm tra, sát hạch của Hội đồng kiểm tra, sát hạch
b) Trường hợp trong một vị trí việc làm cần tuyển số người đạt yêu cầu trong kết quả kiểm tra, sát hạch nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển đặc cách được phê duyệt thì người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội liên tục nhiều hơn sẽ trúng tuyển, lấy theo thứ tự từ người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội liên tục nhiều đến người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội liên tục ít hơn cho đến hết chỉ tiêu xét tuyển đặc cách được giao Nếu ở chỉ tiêu cuối cùng có 02 người trở lên có thời gian đóng bảo hiểm xã hội liên tục bằng nhau thì theo thứ tự ưu tiên
(có phụ lục kèm theo Tờ trình này).
5 Tổ chức xét tuyển đặc cách:
a) Thành lập Ban chỉ đạo xét tuyển đặc cách viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo của tỉnh do đồng chí Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban Thành viên là các sở, ngành có liên quan gồm: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và mời Ban Nội chính Tỉnh ủy tham gia
b) Thời gian tổ chức xét tuyển đặc cách: Thực hiện cùng một thời gian, trong phạm vi toàn tỉnh (do Ban chỉ đạo kỳ xét tuyển đặc cách quyết định)
c) Ban hành kế hoạch tổ chức xét tuyển đặc cách: do UBND tỉnh ban hành
Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến để tổ chức chỉ đạo, thực hiện./
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các thành viên Ban cán sự;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Lưu: VT, N chính V(30B).
T/M BAN CÁN SỰ ĐẢNG
ỦY VIÊN
Đã ký
Nguyễn Văn Quế
Trang 4PHỤ LỤC
(Kèm theo Tờ trình số 53 - TTr/BCS ngày 25 tháng 6 năm 2015
của Ban Cán sự Đảng ủy ban nhân dân tỉnh)
a) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;
b) Thương binh;
c) Người hưởng chính sách như thương binh;
d) Con liệt sỹ;
đ) Con thương binh;
e) Con của người được hưởng chính sách như thương binh;
g) Người dân tộc ít người;
h) Đội viên thanh niên xung phong;
i) Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;
k) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;
l) Người được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
m) Người được công nhận Giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia;
n) Người được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;
o) Người được công nhận Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh;
p) Người được tặng Giấy khen của Giám đốc sở; Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp tương đương;
q) Người được công nhận Giáo viên dạy giỏi cấp huyện;
r) Người dự tuyển là nữ