1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tu__n_20_ffad20e1a1

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.. hình nào thể hiện bầu không khí bị ô n

Trang 1

TuÇn 20

Thứ hai, ngày 25 tháng 01 năm 2021

Toán PHÂN SỐ

Các mô hình hoặc hình vẽ như SGK

III Hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình bình hành và nêu đặc điểm của hình bình hành?

- GV nhận xét

B Dạy – học bài mới:

1 Giới thiệu bài- ghi mục bài :

2 Giới thiệu phân số

- GV lệnh HS lấy hình tròn đã chuẩn bị sẵn, chia hình tròn đó thành 6 phần bằngnhau tô màu 5 phần của hình tròn đó

- GV thao tác minh hoạ lại gắn lên bảng cho HS quan sát

- GV nêu câu hỏi để thông qua phần trả lời HS nhận biết được

- GV nói đă tô màu năm phần sáu hình tròn năm phần sáu viết thành 5

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu: Viết phân số chỉ phần tô đậm trong hình vẽ

GV hướng dẫn: Đếm có bao nhiêu phần được tô màu thì ghi ở tử số, có

tất cả bao nhiêu phần thì ghi ở mẫu số.

Trang 2

Hình 5:

6

3; Hình 6:

7 3

Bài 2 : 1 HS nêu yêu cầu bài: Viết theo mẫu

Bài 3: HS nêu yêu cầu: Viết các phân số

HS làm trong nhóm đôi cùng bàn: 1HS đọc phân số, 1 HS viết phân số tươngứng

Bài 4: HS nêu yêu cầu: Đọc các phân số:

9

5; 17

8 ; 27

3 ; 33

19; 100 80

GV hướng dẫn: Đọc tử số trước đến phần rồi đến mẫu số

*GDKNS:

Trang 3

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.

- Hợp tác

- Đảm nhận trách nhiệm

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học.

A: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2em đọc thuộc lòng bài thơ "Chuyện cổ tích về loài người" và nêu nội dung

bài

- GV nhận xét

B Dạy bài mới.

* Giới thiệu bài

- Cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK

- GV: Giới thiệu truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, của bốn anh em Cẩu Khây

* Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc* HĐ1: Làm việc cả lớp

- HS mở SGK - GV chia đoạn

+ Đoạn 1: 6 dòng đầu

+ Đoạn 2: còn lại

- Gọi 2 HS đọc bài - GV kết hợp sữa lỗi cho HS

- GV giải nghĩa từ mới: núc nác, núng thế,…

- Cho HS luyện đọc theo cặp;

- Gọi 2 HS đọc cả bài

- Giáo viên đọc mẫu

b Tìm hiểu bài * HĐ2: Làm việc theo nhóm 4

- Yêu cầu HS tìm hiểu bài theo nhóm

- Đọc thầm từng đoạn văn gắn với trả lời câu hỏi

+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu khây gặp ai và được giúp như thế nào?

(Họ gặp bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ)

+ Yêu tinh có phép thuật gì ? ( phun nước như mưa )

+ Thuật lại cuộc chiến đấu chống yêu tinh?

+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu tinh? (Vì họ có sức khoẻ và

tài năng phi thường, dũng cảm, đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh.)

- Cho 1 HS đọc lại toàn bài

+ Nêu nội dung của câu chuyện là gì?

- GV chốt nội dung

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm * HĐ3: Làm việc cả lớp

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau

- GV đọc mẫu

Trang 4

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật hấp dẫn

câu chuyện Bốn anh tài.

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có

thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

- Tối thiểu HS hoàn thành được BT1, BT2 (2 ý đầu), BT3 HS có năng khiếuhoàn thành hết các BT

II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS lên bảng viết phân số GV đọc phân số: một phần ba, năm phần tư

GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài – ghi mục bài lên bảng.

b GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề :

- GV nêu : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam  HSnêu lại đề rồi có thể tự nhẩm để tìm ra 8 : 4 = 2( quả cam)

GV hỏi 8, 4, 2 được gọi là số gì ? ( là các số tự nhiên )

GV: Như vậy kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn ?

- GV lệnh HS lấy hình vuông đã chuẩn bị ra đặt lên bàn thảo luận tìm cách

- Sau đó GV minh hoạ cách chia bằnh mô hình trên bảng ( như SGK)

- GV : Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được 3

4 cái bánh; - Vậy 3: 4 =  ( 3 : 4 = 3

Trang 5

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

Bài 2 : - HS nêu yêu cầu: Viết theo mẫu

- Gọi 1 em có năng khiếu làm lại bài mẫu

- Yêu cầu HS làm bài theo mẩu

HS tự nêu nhận xét : Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số

là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học , dặn HS về nhà xem lại bài

Chính tả( Nghe viết) CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

I Mục tiêu :

- Nghe, viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi: Cha đẻ của

chiếc lốp xe đạp.

- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) a/b

II Các hoạt động dạyhọc.

A Kiểm tra bài cũ: Giáo viên đọc cho 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy

nháp những từ ngữ: nhà cửa, vẽ tranh, vũ trụ.

Giáo viên nhận xét

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu và ghi mục bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

Trang 6

2: Hướng dẫn học sinh nghe viết.* HĐ1: Làm việc cả lớp

- Giáo viên đọc bài chính tả- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- Luyện viết từ khó: Đân-lớp, cao su, suýt ngã, lốp, săm.

GV lưu ý : HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày bài chính tả

HS viết chính tả: GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn gọn trong câu- học sinhviết( mỗi câu đọc 2 lượt)

Giáo viên đọc - HS khảo bài chính tả, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Giáo viên kiểm tra 1 số bài - Giáo viên nêu nhận xét chung

3:Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2.* HĐ2: Làm việc cá nhân

Giáo viên nêu yêu cầu của bài 2: Điền vào chỗ trống

GV lưu ý: Khi viết chữ đầu dòng phải viết hoa

Học sinh đọc thầm khổ thơ làm bài vào vở bài tập

Giáo viên dán 3- 4 tờ phiếu lên bảng Mỗi học sinh thi điền nhanh âm đầuvào chỗ trống Từng em đọc kết quả cho cả lớp và giáo viên nhận xét về chính tảphát âm, kết luận lời giải đúng

2 đến 3 học sinh thi đọc khổ thơ vừa điền:

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu

kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được(BT2)

- Viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)

- HS có năng khiếu viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: Đặt một câu kể Ai làm gì? rồi chỉ ra chủ ngữ vị ngữ của

câu vừa đặt

GV nhận xét

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của giờ học.

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: * HĐ1: Làm việc theo nhóm 2

Trang 7

- Cho HS đọc yêu cầu và đoạn văn của bài.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 tìm các câu kể

- GV dán tờ phiếu ghi đoạn văn

- Gọi 1 HS lên bảng đánh dấu * vào câu kể Ai làm gì?

- GV chốt lại lời giải đúng (Câu 3, 4, 5, 7)

Bài tập 2* HĐ2: Làm việc cá nhân

- HS nêu yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân vào vở

Yêu cầu suy nghĩ và tự làm, gạch chéo (//) ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ

Câu 3 : Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển ở Trường Sa.

Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu

Câu 5 : Một số khác // quây quần trên boong sau ca hát thổi sáo.

Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.

- gạch dưới vị ngữ

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài tập 3: * HĐ3: Làm việc cá nhân

- GV giao việc : Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của em,

trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì ?

- GV gợi ý: Công việc trực nhật lớp các em thường làm gì ?

I Muc tiêu:

- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại

bụi, vi khuẩn,….

* GDKNS:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành độngliên quan tới ônhiễm không khí

II Đồ dùng dạy học.

- Hình trang78 , 79 SGK

- Sưu tầm các hình vẽ, tranh, ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầukhông khí bị ô nhiễm

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ : GV hỏi - HS trả lời

1 Nêu những thiệt hại do dông, bão gây ra?

2 Nêu một số cách phòng chống bão ?

Trang 8

GV nhận xét.

B Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch

- GV y/c HS lần lượt quan sát các hình trang 78 ,79 SGK và chỉ ra hình nàothể hiện bầu không khí trong sạch ? hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ?(nội dung bài tập 1) HS thảo luận theo cặp

- Quan sát các hình trong SGK và thực hiện các hoạt động theo y/c của GV

- 1 số HS trình bày kết quả nêu nội dung từng hình

- HS nêu 1số tính chất của không khí, sau đó rút ra nhận xét, phân biệt khôngkhí sạch và không khí bị ô nhiễm

- GV y/c HS nhắc lại một tính chất của không khí

- GV kết luận về khí sạch và khí bẩn hay ô nhiễm

c Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

- Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí

- GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và phát biểu

- Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làmkhông khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng ?

(Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc bụi do các phương tiện ô tô xe máy thải ra , khí độc, vi khuẩn do các rác thải sinh ra)

- GV kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm

+ Do bụi : Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do các hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi xi măng )

+ Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự chaý của than đá, dầu mỡ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học

C Củng cố - dặn dò

- HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK

- Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm

- GV tổng kết giờ học

- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Đạo đức KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( T2)

I Mục tiêu :

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động

Trang 9

- Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động Khôngđồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động.

- Có những hành vi văn hóa, đúng đắn với người lao động.

*GDKNS:

- Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động

- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động

II Tài liệu và phương tiện :

- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai (Túi đựng thư, phong bì; 1 chồng sách vở,ghế, bàn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai.( các thành viên trong nhóm tự giới thiệu mình đóng vainhân vật nào)

- GV phỏng vấn các HS đóng vai

Thảo luận cả lớp :

+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa ?

Vì sao ?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy ?

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống Chẳng hạn :

Tình huống 1: Tư sẽ cảm ơn bác đưa thư, mời bác vào uống nước (hoặc rót nước

mang đến mời bác uống )

Tình huống 2 : Hân sẽ khuyên các bạn không nên làm như thế, làm thế là thiếu sự

tôn trọng đối với họ

Tình huống 3 : Lan sẽ tế nhị dẫn các bạn đến phòng khác chơi (hoặc nói nhỏ nhẹ

với các bạn rằng : “Chúng mình hãy giảm “âm” một tí để bố tớ làm việc ”)

Trang 10

B Trình bày sản phẩm (bài 5 – 6; SGK Tr.30)

- HS trình bảy theo nhóm (hoặc cá nhân)

- Cả lớp nhận xét, GV nhận xét chung, tuyên dương một số nhóm (cá nhân) cónhững sản phẩm sưu tầm có ý nghĩa và đẹp)

- Kính trọng, biết ơn, lễ phép những người lao động.

- Tôn trọng giá trị sức lao động

GV nhận xét tiết học

Lịch sử CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I- Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam sơn (tập trung vào trận Chi Lăng): + Lê Lợi chiêu tập binh sĩ, xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh( khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định của khởi nghĩa Lam Sơn

+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc và ải Khi kị binh của giặc và

ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy về nước + Ý nghĩa : Đập tan mưu đồ cức viện thành Đông Quan của nhà Minh, quân Minhphải xin hàng rút về nước

- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:

+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng rút về nước Lê Lợi lên ngôi hoàng đế ( năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê

Kĩ năng:

Sưu tầm một số hình ảnh nghĩa quân Lam Sơn, câu chuyện về Lê Lợi

Định hướng thái độ:Biết bày tỏ lòng biết ơn, kính yêu đối với Lê Lợi

Trang 11

- Viết đoạn văn ngắn nói về Lê Lợi

- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi ( kể chuyện về Lê Lợi trả gươm cho rùa thần…)

- Kể được đường phố, trường học mag tên lê Lợi

II-Chuẩn bị

-GV: Phiếu học tập cho hoạt động 2, Hình ảnh, tư liệu, lược đồ về chiến thắng Chi Lăng Máy chiếu

HS: Sưu tầm một số mẩu chuyện về Lê Lợi,…

III- Hoạt động dạy – học

1 Khởi động

- Kể những gì em biết về Hồ Quý Ly?

- Do đâu mà nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược?

- Gv cho HS quan sát ảnh chụp đền thờ vua Lê Thái Tổ: Ảnh chụp cảnh gì?

Yêu cầu HS đọc SGK trang 44, 45 đoạn từ “ Lê Lợi là một …sang phá vây”

+ Em biết gì về nghĩa quân Lam Sơn?

- Sau khi xây dựng nghĩa quân lớn mạnh, Lê Lợi đã làm gì?

-Trước hành động của quân ta, nhà Minh đã làm gì?

Biết quân địch tiến vào nước ta qua ải Chi Lăng nên nghĩa quân đã chọn nơi đây làm trận địa đánh địch

- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

- HS kể trước lớp

- Các bạn nghe, nhận xét, bổ sung

- Gv chốt lại

- (Chiếu ảnh )Cho HS quan sát ảnh chụp ải Chi Lăng

Hoạt động 2: Nêu diễn biến trận Chi Lăng

giặc b Liễu Thăng và đám kị binh ham đuổi bỏ xa hàng vạn quân bộ, tiến sâu vào đồng lầy nơi quân ta mai phục

3 Quân ta c Kị binh ta nghênh chiến, giả vờ thua, rồi quay đầu nhử giặc

4 Quân

giặc d Quân giặc bị giết chết, hàng vạn bộ binh bi ta mai phục tiêu diệt, số còn lại bỏ chạy

Trang 12

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nghe, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

* Yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận Chi Lăng: Cho HS quan sát tranh vẽ.( Chiếu tranh)

- GV kết luận bằng lược đồ diễn biến trận Chi Lăng.( Chiếu lược đồ)

Hoạt động 3: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi

Lăng

* HĐ nhóm 2

- Đọc lại thông tin ở SGK từ Liễu Thăng cầm đầu… nhà Hậu Lê bắt đầu từ đây

- Trình bày trong nhóm về nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng

- Nếu HS khó trình bày thì GV gợi ý bằng các câu hỏi;

+ Theo em, vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải Chi Lăng?

+ Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?

- Trình bày trước lớp

- Gv chốt lại

- Rút ra ghi nhớ:

+ Dựa vào đâu mà nghĩa quân Lam Sơn đã đánh tan quân Minh?

+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, thái độ của quân Minh như thế nào?

3 Hoạt động luyện tập, vận dụng

*Luyện tập:

HS đọc ghi nhớ SGK

* Vận dụng( Nếu hết thời gian thi cho HS tìm hiểu ở nhà)

- Kể tên đường phố, trường học mang tên Lê Lợi

- Viết đoạn văn ngắn nói về Lê Lợi

Thứ tư, ngày 27 tháng 01 năm 2021

Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( TIẾP THEO )

I Mục tiêu :

- Giúp HS nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tựnhiên khác 0 có thể viết thành một phân số

- Bước đầu biết so sánh phân số với 1

- Tối thiểu HS hoàn thành được BT 1, 3 HS có năng khiếu hoàn thành hết các BT

II Đồ dùng dạy học : Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ như SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1- Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS đọc và viết 1 phân số có tử số lớn hơn mẫu số, 1 phân số có tử số

bé hơn mẫu số, 1 phân số có tử số bằng mẫu số.

GV nhận xét

Trang 13

2- Dạy bài mới

a Giới thiệu bài : Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về phân số và

phép chia số tự nhiên

b Hướng dẫn phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

Ví dụ 1 : GV nêu : Có 2 quả cam chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau

Vân ăn 1 quả cam và 1

4 quả cam Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn

- GV lệnh HS Thao tác cách chia, cách tô màu các phần trên hình tròn để nhậnbiết Ăn một quả cam tức là ăn 4 phần 4 quả cam, ăn thêm 1

4 quả nữa tức là ănthêm 1 phần, như vậy Vân ăn tất cả 5 phần hay 5

4 quả cam GV minh hoạ lại trên

GV hỏi để khi trả lời thì HS nhận biết 5

4 (quả cam ) là kết quả phép chia đều 5quả cam cho 4 người ta có 5 : 4 = 5

Bài 2: - HS đọc đề

- Gv vẽ hình lên bảng

- GV lưu ý HS quan sát kĩ hình vẽ và trả lời câu hỏi: Mỗi hình được chia làmmấy phần? (thì viết ở mẫu số); Tô màu mấy phần? (thì viết ở tử số)

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: - Tu__n_20_ffad20e1a1
Hình 5 (Trang 2)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w