Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.. - Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu.- Học sinh đọc phần chú
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Tập đọc
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
` I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc bài rõ ràng, rành mạch và phù hợp với văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều luật của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (TL các câu hỏi trong sgk)
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính
- Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Cho HS thi đọc bài thơ Những cánh buồm và trả lời câu hỏi
về nội dung bài:
- Những câu hỏi ngây thơ cho biết con mơ ước điều gì?
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
- Nêu nội dung chính của bài
- Lớp lăng nghe, nhận xét GV nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Khám phá
HĐ1: Luyện đọc (Hoạt đông lớp, cá nhân)
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- HS chia đoạn
- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn
- 1 học sinh giỏi đọc toàn bài
- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài
Trang 2- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu.
- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK.(người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
HĐ 2 Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
- Giáo viên hướng dẫn mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người đảm bảo quyền đó (điều 10); khuyến khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm (điều 11) Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
Hoạt đông cá nhân, nhóm
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao,
du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó (điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em)
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào
- HS trao đổi nhóm 2
- Các nhóm trả lời, lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em
HĐ 3 Đọc diễn cảm
- Gọi 4HS nối tiếp đọc lại 4 điều luật; cả lớp theo dõi và tìm ra giọng đọc đúng
(Đọc với giọng thông báo rõ ràng từng điều luật, từng điều khoản rõ ràng, ngắt giọng thể hiện rõ từng điều luật, nhấn giọng ở tên của điều luật,ở những thông tin cơ bản và quân trọng trong từng điều luật.)
- GV hướng dẫn HS đọc các bổn phận 1,2,3 của điều Luật 21
Trang 3- HS luyện đọc diễn cảm
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS; GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay
3 Vận dụng:
- Tóm tắt những quyền và bổn phận của trẻ em vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài
- Chuẩn bị bài sau: Sang năm con lên bảy
Toán
ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
+ HS thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
- Vận dụng tính diện tích và thể tích một số hình trong thực tế và diện tích trong các trường hợp đơn giản
2 Năng lực, phẩm chất:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Giáo dẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- Học sinh và giaó viên máy tính
- Dạy học theo zoom
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khởi động
GV tổ chức cho HS Ôn tập công thức tính diện tích, thể tích.
- GV vẽ lên màn hình HHCN
- Hỏi: Hãy nêu tên hình?
- Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh của hình này?
- Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích toàn phần HHCN?
- Hãy nêu quy tắc tính thể tích HHCN?
* GV tiến hành tương tự với HLP
2 Thực hành, luyện tập
HS làm bài tập 2; 3
Bài 1: - HS tự đọc đề bài, tóm tắt và làm bài
- Chữa bài, đối chiếu kết quả trên màn hình
Đáp số: 102,5 m2
Bài 2: - HS đọc đề bài
Trang 4- Hãy nêu cách tính thể tích các hộp?
- Diện tích giấy màu cần để dán hộp tương ứng với diện tích nào của HLP? Đáp số: a, 1000 cm3 ; b, 600 cm2
3 Vận dụng
- HS tính nhanh diện tích xung quanh và thể tích căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5m chiều rộng 4m và chiều cao 3m,
- GV nhận xét tiết học
- Ôn kiến thức đã ôn tập
Chính tả
TRONG LỜI MẸ HÁT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Nhớ - viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ
em (bt2)
2 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II ĐỒ DÙNG:
Máy tính, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
- GV đọc tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Trường Tiểu học Xuân An; Nhà xuất bản Giáo dục cho HS viết sau đó đối chiếu với kết quả của cô giáo
HS – GV nhận xét
2 Khám phá, luyện tập
HĐ1 HD HS viết chính tả:
- GV hướng dẫn học sinh viết một số từ dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Lớp đọc thầm bài thơ
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần
- Gv đọc cả bài thơ cho học sinh soát lỗi
Trang 5- Giáo viên nhận xét
HĐ2 HS làm bài tập:
Bài tập 2:
- Giáo viên lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) không viết hoa vì chúng
là quan hệ từ
- Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng
Bài tập 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu nêu tên tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc trách về trẻ em không yêu cầu giới thiệu cơ cấu hoạt động của các
tổ chức
3 Vận dụng
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?
+ Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế
Thứ 3 ngày 11 tháng 5 năm 2021
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em
- Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em
2 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II ĐỒ DÙNG
Giáo viên và học sinh máy tính
- Dạy học theo zoom
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Khởi động
- HS nên tác dụng của dấu hai chấm
- HS lấy ví dụ về dấu hai chấm trong từng trường hợp
2 Thực hành, luyện tập
1 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Phần mở rộng vốn từ: Trẻ em
Trang 6Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS trình bày kết quả, GV chốt lại kết quả đúng
(Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em)
Bài 2:
- HS làm bài trong nhóm
- HS phát biểu, GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
Thành ngữ, tục
ngữ
Nghĩa
Tre già măng mọc
Tre non dễ uốn
Trẻ người non dạ
Trẻ lên ba, cả nhà
học nói
Lớp trước già đi, có lớp người sau thay thế Dạy trẻ con từ lúc còn nhỏ dễ hơn
Còn ngây thơ dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn
Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo
- HS học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
- GV nhận xét, khen những HS thuộc nhanh
3 Vận dụng
- HS thi đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
- GV nhận xét tiết học
- HS ghi nhớ kiến thức về dấu ngoặc kép để chuẩn bị cho tiết học sau
Tập đọc
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu ý nghĩa bài: Điều cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG
- Giáo viên và học sinh máy tính
- Dạy hcọ theo zoom
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khởi động
Giới thiệu bài
Trang 72 Khám phá:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS đọc bài thơ cá nhân và gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc một số từ ngữ khó: khắp, thổi, chuyện…
- GVđọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Những câu thơ nào cho thấy tuổi thơ rất đẹp và vui?
- Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?
- Từ giã tuổi thơ, con ngừơi tìm thấy hạnh phúc ở đâu?
- Bài thơ nói với em điều gì?
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HTL bài thơ.
- HS đọc bài thơ
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
- HS luyện học thuộc lòng bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- GVnhận xét, khen những HS đọc hay, đọc thuộc bài tại lớp
3 Vận dụng
- Cho HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ
- Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản.
HS làm bài tập 1; 2 HS khá giỏi hoàn thành cả 3 bài tập
2 Năng lực, phẩm chất:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- Học sinh và giáo viên máy tính
- Dạy học theo zoom
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khởi động
- Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích các hình đã học
Giới thiệu bài
2 Thực hành, luyện tập
Trang 8Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- HS đọc đề bài, nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm trong mỗi trường hợp
- HS trình bày kết quả
- Nêu cách tính diện tích xung quanh xung quanh HLP
- Nêu cách tính diện tích toàn phàn HLP
- Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HHCN
- Nêu cách tính thể tích HLP và HHCN
Bài 2:
- HS nêu công thức tính thể tích HHCN
- Trong công thức trên đã biết yếu tố nào?
- Vậy chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào?
- HS chữa bài
Đáp số: 1,5 m
Bài 3:
- HS làm bài
- HS chữa theo hai cách khác nhau
Kết quả : S2 gấp 4 lần S1
- Giáo viên cho học sinh xem cách làm qua màn hình
3 Vận dụng
- Ghi nhớ công thức tính diện tích Sxq, diện tích toàn phần, thể tích HHCN, HLP để vận dụng vào thực tế
- Nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài học sau
Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2021
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Lập dàn ý cho một bài văn tả người theo đè bài gợi ý trong sgk
- Trình bày miệng được một đoạn văn rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Giáo dục học sinh yêu quí mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
II ĐỒ DÙNG
- SGK; Vở bài tập
- Máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 91 Khởi động
- HS hát tập thể
- GV nhận xét
2 Thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu đề bài
- 1 HS đọc 3 đề bài đã cho trong SGK
Giáo viên chiếu trang đã viết các đề văn, cùng học sinh phân tích đề – gạch chân những từ ngữ quan trọng
- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em suy nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề
- 5, 6 HS tiếp nối nhau nói đề văn em chọn
- 1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1 (Tìm ý cho bài văn) trong SGK
- 1 học sinh đọc thành tiếng bài tham khảo Người bạn thân
Hoạt động 2: Hướng dẫn lập dàn ý
- Giáo viên phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 3, 4 học sinh Cả lớp đọc thầm theo để học cách viết các đoạn, cách tả xen lẫn lời nhận xét, bộc lộ cảm xúc…
- Học sinh lập dàn ý cho bài viết của mình – viết vào vở hoặc viết trên nháp
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Các em trình bày trước nhóm dàn ý của mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh
- Các em trình bày trước nhóm dàn ý của mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh
- Mỗi nhóm chọn 1 học sinh (có dàn ý tốt nhất) đọc dàn ý mình trước lớp
- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý
Hoạt động 3: HD nói từng đoạn của bài văn
- Giáo viên nêu yêu cầu 2, nhắc nhở học sinh cần nói theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn đạt rõ ràng, rành mạch, dùng từ, đặt câu đúng, sử dụng một
số hình ảnh bằng cách so sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn
- Đại diện từng nhóm trình bày miệng đoạn văn trước lớp
- Giáo viên nhận xét, bình chọn người làm văn nói hấp dẫn nhất
3 Vận dụng
- HS tự viết bài văn tả người (Tiết kiểm tra viết, tuần 33)
- GV nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Trang 10ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU NGOẶC KÉP)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được BT thưc hành về dấu ngoặc kép
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (bt3)
2 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Biết yêu thích Tiếng Việt, chú ý cách dùng dấu câu trong văn bản cho đúng
II ĐỒ DÙNG
- SGK; Vở bài tập
- Máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- 2 HS chữa bài tập 2,1 Lớp nhận xét
- GV nhận xét – Giới thiệu bài
2 Thực hành, luyện tập:
Bài tập 1:
- Giáo viên mời 2 học sinh nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép
→ Treo bảng phụ tác dụng dấu ngoặc kép
- Bảng tổng kết thể hiện 2 t/dụng của dấu ngoặc kép vừa có ví dụ minh hoạ phải gồm mấy cột?
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu
+ Tác dụng của dấu ngoặc kép
- 3 hs làm bảng lập khung của bảng tổng kết
Bài tập 2:
- Giáo viên nêu lại yêu cầu, giúp học sinh hiểu yêu cầu đề bài
- Hs làm việc cá nhân điền các ví dụ
- Học sinh sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
Trang 11- Học sinh làm việc cá nhân: đọc thầm từng câu văn, điền bằng bút chì dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
- Học sinh phát biểu.Học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét và chốt bài đúng
Bài tập 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh: Hai đoạn văn đã cho có những từ được dùng với nghĩa đặc biệt nhưng chưa đặt trong dấu ngoặc kép
- Giáo viên nhận xét + chốt bài đúng
3 Vận dụng
- Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép?
- Ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng
- Hoàn thành các bài tập
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học
2 Năng lực, phẩm chất:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học
II ĐỒ DÙNG:
- SGK; Vở bài tập
- Máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi và nhắc lại một số công thức tính diện tích, chu vi
(2,3 HS nêu công thức đã học, lớp nhận xét, bổ sung.)
- Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
2 Thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Ôn công thức tính
- Diện tích tam giác, hình chữ nhật