1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUaN_29_TUYeT_20_MoI_9899550d1e

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm; II.. * Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm; Đoàn kết, yêu thương.. -

Trang 1

TUẦN 29 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một

số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)

- Bài tập cần làm: bài 1, 2 (a), 3 (dòng 1)

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự học và giải quyết

vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm;

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Bộ toán thực hành GV + HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Khởi động:

- GV kết hợp LPHT tổ chức trò chơi: Đố bạn biết

+TBHT điều hành trò chơi

+Nội dung chơi: TBHT đọc một vài số có ba chữ số để học sinh viết số

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: So sánh các số có ba chữ số.

2 Khám phá: So sánh các số tròn trăm

* Làm việc lớp

- Gắn 2 hình vuông (trăm) 3 HCN (chục) 4 ô vuông (đơn vị) và 2 hình vuông, 3 HCN, 5 ô vuông để được số 234 và 235

- HS so sánh hai số

- Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị và cho biết cần điền số vào dưới mỗi hình

- HS so sánh và điền dấu

- Hướng dẫn so sánh nhận xét các chữ số của hai số

+ Số trăm đều là 2 Số chục đều là 3 Số đơn vị 4 < 5

+ Kết luận: 234 < 235 (điền dấu <)

- So sánh số 194 … 139

- HS nhận xét và so sánh

- GV hướng dẫn so sánh và nhận xét các chữ số của 2 số

+ Số trăm đều là 1.+ Số chục 9 > 3

+ Kết luận 194 > 139 điền dấu >

* Gv hướng dẫn HS rút ra quy tắc chung:

- So sánh các số trăm: Số nào có chữ số trăm lớn thì lớn hơn (không cần so sánh số chục và đơn vị).

- Nếu cùng chữ số trăm: Thì so sánh tiếp số chục, số nào có chữ số chục lớn hơn thì

số đó lớn hơn (không so sánh chữ số đơn vị).

- Nếu cùng chữ số trăm, chục thì so sánh chữ số đơn vị Nếu chữ số đơn vị của 2 số lớn hơn thì số đó lớn hơn.

3 Luyện tập

Bài 1: Điền dấu >, < =

- HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn: Các em so sánh các số rồi điền dấu <, >, = vào các chỗ trống

- HS làm bài cá nhânvào vở 1 em làm bảng lớp

Trang 2

- HS, GV nhận xét sửa sai

Bài 2(a): Tìm số lớn nhất trong các số sau:

- HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn: Các em so sánh các số, số nào lớn thì ghi số đó ra

- HS làm bài tập

- HS, GV nhận xét sửa sai a) 395, 695, 375

* Phần b, c KKHS làm thêm

Bài 3(dòng 1): Số?

- HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn: Các em điền số còn thiếu vào các ô trống

- HS làm bài tập theo nhóm đôi, 1 nhóm làm bảng lớp

- HS trình bày

* Dòng 2, 3 KKHS làm thêm

4 Vận dụng:

Có 105 bông hoa cúc và 115 bông hoa hồng Hỏi loại hoa nào nhiều hơn?

- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách so sánh các số có ba chữ số KKHS làm thêm ở GSK và VBT Chuẩn bị bài tiết sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Kể chuyện NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu:

- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

- KKHS phân vai để dựng lại câu chuyện

* KNS: Tự nhận thức Xác định giá trị bản thân.

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác; Tự học và

giải quyết vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm;

Đoàn kết, yêu thương

II Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

- GV cùng TBHT tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện Kho báu.

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

2 Khám phá, luyện tập:

HĐ1:Tóm tắt nội dung từng đoạn1 của câu chuyện

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu GV hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội dung từng đoạn bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu.(Tiến hành tưng tự với các đoạn khác)

- Gọi HS kể lại từng đoạn 1 trước lớp

- HS kể trong nhóm

HĐ2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Từng HS lần lượt kể đoạn 2 trong nhóm Sau đó gọi 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện Các nhóm nhận, bổ sung

- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

HĐ3 :Dựng lại câu chuyện theo các vai.

- 1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại câu chuyện theo vai

Trang 3

- 1 HS nhắc lại các lời nhân vật có trong câu chuyện.( người dẫn chuyện, ông, Xuân, Vân, Việt)

- Gọi 2 HS làm thử đoạn 1- nhận xét

- HS tự phân vai kể chuyện trong nhóm.Thi kể trước lớp

+ Nhận xét về cách diễn đạt, điệu bộ, nét mặt

- GV và HS nhận xét, bình chọn người kể hay nhất

- HS xung phong thi kể lại câu chuyện bằng lời của mình

3 Vận dụng:

+ GV nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện theo vai nhân vật (người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Việt, Vân) Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật

Chính tả:

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được bài tập 2(a)

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự học và giải quyết

vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- HS hát tập thể

- GV giới thiệu bài

2 Khám phá, luyện tập

HĐ1: Viết chính tả

* Hướng dẫn chuẩn bị.

- GV đọc bài chính tả một lần, cả lớp theo dõi

* Hướng dẫn nhận xét

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao?( Những chữ đầu câu và tên riêng)

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích tiếng các từ: làm vườn, thơ dại, Xuân, Vân, Việt

* Viết chính tả :

- GV đọc chính tả, HS nghe viết bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn Lưu ý cách trình bày, quy tắc viết hoa Cách cầm bút, để vở, ngồi viết cho ngay ngắn

* Đánh giá, nhận xét, chữa bài:

- HS đổi chéo vở để kiểm tra, dùng bút chì gạch chân lỗi sai

- GV thu 7- 8 bài kiểm tra, nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2(b): Điền vào chỗ trống in hay inh

- HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn: các em chọn vần inh / in để điền vào chỗ trống

- HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ

- HS, GV nhận xét, chữa bài

Trang 4

To như cột đình

Kín như bưng

Tình làng nghĩa xóm

Chín bỏ mười làm.

3 Vận dụng:

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều

+ Viết tên một số bạn trong trường có phụ âm s/x

- GDHS:Viết cẩn thận chú ý cách đọc và phát âm để viết đúng chính tả

- Nhận xét giờ học

BUỔI CHIỀU

Tập viết CHỮ HOA A KIỂU 2

I MỤC TIÊU

Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần)

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự học và giải quyết

vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm;

Yêu quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ hoa A kiểu 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động:

- LPVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể

- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các bạn

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng

2 Khám phá, luyện tập

HĐ1: Hướng dẫn HS viết chữ hoa

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ A – kiểu 2

- GV giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét đặc điểm chữ mẫu Y hoa

- H : + Chữ A – kiểu 2 cao mấy li, rộng mấy li?( cao 5li, rộng 6li)

+ Chữ A – kiểu 2 gồm mấy nét, là những nét nào ? (2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.)

* GV nhận xét, chốt cấu tạo: Chữ hoa A- kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải

* Cách viết: GV chỉ trên chữ và nói :

+ Nét 1: như viết chữ o (ĐB trên ĐK6 viết nét cong kín, cuối nét uốn vào trong DB giữa ĐK4 và ĐK5)

+ Nét 2: từ điểm DB của nét 1 lia bút lên ĐK6 bên phải chữ o viết nét móc ngược (như nét 2 của chữ u) DB ở ĐK2

- GV viết mẫu chữ A – kiểu 2 lên bảng kết hợp nhắc lại cách viết cho HS theo dõi

- GV viết mẫu lên bảng, vừa viết, vừa nhắc lại quy trình viết

b Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.

- HS tập viết chữ A – kiểu 2 (2-3 lần) trên bảng con

Trang 5

- GV theo dõi, sữa lỗi, uốn nắn cho học sinh

HĐ2: Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng

a Giới thiệu câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng: Ao liền ruộng cả

+ Em hiểu câu“ Ao liền ruộng cả” ý muốn nói gì? (HS trả lời, GV bổ sung: Ao liền ruộng cả ý nói giàu có ở vùng thôn quê.

b Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- Độ cao của các chữ cái :

+ Các chữ cái cao 2,5 li?( A, l, g )

+ Chữ cái cao 1,25 li?( r)

+ Các chữ cái cao 1 li?( các chữ còn lại)

- Cách đặt dấu thanh như thế nào? (Dấu huyền đặt trên chữ ê của tiếng liền, dấu nặng đặt dưới chữ ô của tiếng ruộng)

- GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng

- GV viết mẫu chữ Ao lên bảng, luu ý HS nét nối giữa chữ A và chữ o

- HS viết chữ Ao vào bảng con, viết câu ứng dụng vào bảng con, GV nhận xét.

- HS tập viết câu ứng dụng vào giấy nháp

HĐ3: Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết.

- GV nêu yêu cầu viết:

- Viết 1 dòng chữ hoa a cỡ vừa và 1 dòng ứng dụng cỡ nhỏ

- Viết 1 dòng chữ ao cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ

- Viết 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung

HĐ4: Chấm, chữa bài:

- GV kiểm tra 7- 8 bài và nhận xét trực tiếp

- Tuyên dương HS viết đẹp, nhắc nhở HS viết chưa đẹp

3 Vận dụng:

- GV nhận xét giờ học

- HS về nhà luyện viết chữ hoa A sáng tạo

- Dặn HS về nhà luyện viết vào vở Tập viết

Tập đọc CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU :

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4 KKHS trả lời câu hỏi 3

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác; Tự học và

giải quyết vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Trách nhiệm; Chăm học,

chăm làm; Yêu quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc ngắt nghỉ

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Trang 6

1 Khởi động:

- GV cho học sinh nghe bài hát: Quê hương

- Nội dung bài hát nói về điều gì?

- Giáo viên nhận xét

- GV kết nối nội dung bài và ghi tựa bài: Cây đa quê hương

2 Khám phá, luyện tập:

HĐ1: Luyện đọc.

a GV đọc mẫu : giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ: gắn liền, không xuể, chót vót, nổi lên, quái lạ, gẩy lên, hóng mát, hợn sóng, lững thững, lan giữa

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Luyện đọc câu :

- HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ, GV theo dõi, phát hiện những tiếng học sinh phát âm còn sai

- GV ghi tiếng khó lên bảng và hướng dẫn học sinh đọc : gắn liền, thời thơ ấu, cổ kính, không xuể, chót vót, rễ cây, quái lạ, li kì, tưởng chừng, gẩy lên

+ Luyện đọc đoạn :

- GV hướng dẫn HS chia 2 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu … đang cười đang nói

+ Đoạn 2: phần còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi em một đoạn)

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//

- Giải nghĩa từ:

+ Học sinh đọc phần chú giải trong sách học sinh

+ Luyện đọc nhóm:

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi, GV bao quát lớp

- Đại diện nhóm thi đọc trước lớp

- GV nhận xét đánh giá

HĐ2: Tìm hiểu bài

- GV mời lớp trưởng lên điều hành phần Tìm hiểu bài:(Câu hỏi sgk)

- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:

+Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?( Cây đa nghìn năm, đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một tòa cổ kính hơn là một thân cây.) +Thân cây được tả bằng những hình ảnh nào?( Là một tòa cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.)

- Cành cây được tả bằng những hình ảnh nào?( Lớn hơn cột đình)

- Ngọn cây được tả bằng những hình ảnh nào? ( Chót vót giữa trời xanh.)

- Rễ cây được tả bằng những hình ảnh nào? ( Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ.)

+ Hãy nói đặc điểm của cây đa mỗi bộ phận bằng một từ? (KKHS trả lời: Thân cây rất to Ngọn cây rất cao Rễ cây ngoằn ngoèo)

+ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

( Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều.)

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại ý của bài: Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.

Trang 7

HĐ3: Luyện đọc lại

- 1 số HS thi đọc lại bài

- HS, GV nhận xét, tuyên dương

3 Vận dụng

- H: Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào?(Tác giả yêu quê hương, luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa quê hương)

- GDHS: Tình yêu quê hương, đất nước

+ HS đọc các bài thơ, bài hát về quê hương, đất nước

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2021

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết sắp xếp các số, có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

- Bài tập cần làm: bài 1, 2 a, b), 3(cột 1), 4 Bài 2 (c, d), 3 (cột 2), KKHS làm thêm Bài 5.

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự học và giải quyết

vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- HS hát tập thể

- GV giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài 1: Viết ( theo mẫu).

- HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn: Dựa vào số, phân tích số, cách đọc để làm bài tập

- HS làm bài tập theo nhóm 4

- HS trình bày

- HS, GV nhận xét, sửa sai

Bài 2: Số?

- HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn: Các em điền các số còn thiếu vào các chỗ chấm

- HS làm bài tập bảng con

- 2 HS lên bảng làm

- HS, GV nhận xét sửa sai

* Phần c, dKKHS làm thêm

Bài 3(cột 1): Điền dấu >, <, = KKHS làm cả bài

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu cách làm

- HS làm bài cá nhân vào vở , 2 em lên bảng chữa bài

- GV theo dõi chấm một số vở

- HS, GV nhận xét, sửa sai

Bài 4: Viết số từ bé đến lớn

- HS đọc yêu cầu

Trang 8

- GV hướng dẫn: Các em so sánh các số để xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em lên bảng làm

- HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng: 299; 420; 865; 1000

Bài 5: KKHS làm thêm(nếu còn thời gian)

3 Vận dụng:

Bài toán: Từ ba chữ số: 1, 6, 5 Em hãy viết các số có ba chữ số khác nhau?

- Về nhà xem lại bài, KKHS làm thêm BT SGK và VBT Chuẩn bị bài sau: Mét

- Nhận xét tiết học

Chính tả:

HOA PHƯỢNG

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ

- Làm được bài tập 2(a)

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự học và giải quyết

vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm;

Yêu quê hương

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Khởi động:

- GV đọc, cả lớp viết bảng con các từ : còn thèm, làm vườn, nhân hậu.

- LPVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể

- GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu bài lên bảng

2 Khám phá, luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết:

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- GV đọc bài viết, 2 hs đọc lại

b Hướng dẫn nắm nội dung bài

- Bài thơ là lời của ai nói với ai?( Lời của bạn nhỏ nói với bà.)

- Lời nói của bạn nhỏ thể hiện điều gì?( Thể hiện sự bất ngờ và thán phục trước vẻ đẹp của hoa phượng.)

* Hướng dẫn nhận xét

- Mỗi câu thơ có mấy tiếng?( Mỗi câu có 5 tiếng)

- Trình bày bài viết như thế nào?

- Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?( Mỗi dòng có 6 tiếng và 8 tiếng.)

- Đây là thơ lục bát nên viết như thế nào?( Dòng viết lùi vào 2 ô.)

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết bảng con từ, kết hợp phân tích tiếng các từ: dang tay, hũ rượu, tàu dừa, bạc phếch.

* Viết chính tả :

- GV đọc chính tả, HS nghe viết bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn Lưu ý cách trình bày, quy tắc viết hoa Cách cầm bút, để vở, ngồi viết cho ngay ngắn

* Đánh giá, nhận xét, chữa bài:

- HS đổi chéo vở để kiểm tra, dùng bút chì gạch chân lỗi sai

- GV thu 7- 8 bài kiểm tra, nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 2(a):

Trang 9

- HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn: các em tìm các tiếng có vần in hoặc inh theo nghĩa đã cho

- HS làm bài tập bảng con

- GV nhận xét sửa sai

+ Số tiếp theo số 8.

+( Quả) đã đến lúc ăn được.

+ Nghe hoặc ngửi rất tinh, rất nhạy.

3 Vận dụng:

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều

-Viết tên một số tên con vật bắt đầu bằng s hoặc x mà em biết.

- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về nhà viết lại và hoàn thành thêm VBT

- Nhận xét giờ học

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT 1, 2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT 3)

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác; Tự học và

giải quyết vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm;

Yêu quê hương

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Khởi động:

- GV kết hớp với LPHT tổ chức T/C Xì điện

+Nội dung chơi: đặt câu hỏi “Để làm gì?”

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng

2 Khám phá, luyện tập

Bài 1: (miệng)

- HS đọc yêu cầu: Kể tên các bộ phận của một loài cây

- GV trình chiếu tranh tranh một lài cây ăn quả, HS quan sát

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, nêu tên cây đó; chỉ bộ phận của cây (rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa, quả, ngọn)

- HS, GV nhận xét

Bài 2: (Viết)

- HS đọc yêu cầu : Tìm những từ có thể dùng để tả các bộ phận vảu cây

- GV hướng dẫn: Các từ tả bộ phận của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm của từng bộ phận

- HS làm bài cá nhân vào vở

- HS đọc bài vừa viết

- HS, GV nhận xét, sửa sai, trình chiếu kết quả, hình ảnh cho HS quan sát

+ Rễ cây: dài, uốn lượn, …

+ Thân cây: to, cao, bạc phếch …

+ Cành cây: xum xuê, um tùm, khẳng khiu …

+ Lá: xanh biếc, tươi tốt, non tơ …

+ Hoa: vàng, xanh, đỏ, tím …

Trang 10

+ Ngọn: chót vót, thẳng tắp …

Bài 3: (miệng)

- HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi có cụm từ để làm gì để hỏi về từng việc làm trong các tranh dưới đây

- Hướng dẫn HS quan sát tranh nói về việc làm của hai bạn nhỏ trong tranh

- HS thảo luận theo cặp

- HS thực hành hỏi đáp

+ Tranh 1: HS1: Bạn nữ tưới nước cho cây để làm gì?

HS2: Bạn nhỏ tưới nước cho cây xanh tốt

+ Tranh 2: HS1: Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì?

HS1: Bạn trai bắt sâu cho cây để để diệt trừ sâu ăn lá

- HS, GV nhận xét tuyên dương

- GV chốt kiến thức: Khi nào ta dùng câu hỏi có cụm từ “để làm gì?”(Khi muốn hỏi

3 Vận dụng:

Dùng cụm từ Để làm gì để đặt câu hỏi về mục đích của các công việc sau.

a Các bạn học sinh lớp 2B trồng cây ở sân trường

b Các bạn học sinh 2B quét lá rụng ở sân trường

c Cô giáo dẫn học sinh ra vườn trường học về các loài cây

- Dặn HS về tìm thêm từ ngữ về cây cối Chuẩn bị bài Tuần 30

- Nhận xét giờ học

Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2021

Toán MÉT

I MỤC TIÊU:

- Biết mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét

Biết được quan hệ giũa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề xi mét, xăng ti -mét

- Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

* Bài tập cần làm: bài 1, 2, 4 KKHS làm thêm Bài 3.

* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự học và giải quyết

vấn đề

* Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm học, chăm làm

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Thước mét có chia vạch cm và dm

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- LPHT điều hành trò chơi: Đố bạn

- Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra một vài số có ba chữ số để học sinh so sánh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Mét.

2 Khám phá: Giới thiệu mét (m).

- Gv đưa ra một chiếc thước mét, chỉ cho Hs thấy rõ vạch 0, vạch 100 và giới thiệu:

Độ dài từ 0 đến 100 là 1 mét

- GV vẽ đoạn thảng dài 1 m lên bảng và giới thiệu: Đoạn thẳng này dài 1mét Mét là đơn vị đo độ dài Mét viết tắt là m

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w