- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng trả lời được các câu hỏi SGK *GDANQP: Kể thêm các tấm gương dũng
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2020
TOÁN Tiết 64: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán (có một phép nhân)
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (dòng 3, 4)
II)Các hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: (3’)
- 3 em đọc thuộc bảng nhân 9
- GV nhận xét
2) Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Bài 3 : Giải bài toán có lời văn (10’)
Mt: Vận dụng được bảng nhân 9 vào trong giải toán ( có một phép nhân) Cách tiến hành:
- HS nêu y/c BT3
- Y/C HS đọc và phân tích bài toán
Trang 2I Mục tiêu
Tập đọc
- Bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( trả lời được các câu hỏi SGK)
*GDANQP: Kể thêm các tấm gương dũng cảm yêu nước của thiếu niên Việt Nam
Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: 4’
- HS đọc nối tiếp bài: Cửa Tùng
Trang 3- GV hỏi: Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với gì?
2 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Anh em một nhà
- GV giới thiệu bài: Người liên lạc nhỏ qua tranh vẽ SGK
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc nối tiếp câu: 2 lượt
- HS luyện đọc các từ khó: lững thững, huýt sáo, tráo trưng, thong manh,…
- Đọc nối tiếp đoạn theo N4
- Các nhóm thể hiện
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ: Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, Thầy
mo, thong manh
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt
*HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Mt: Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( trả lời được các câu hỏi SGK)
Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS luyện đọc và TLCH trong SGK
- HS đọc trả lời câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? (Bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểmmới)
- HS thảo luận N2
+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? (Vì đây là dân tộc Nùng đốngvai người Nùng bác cán bộ sẽ hòa đồng với mọi người và địch sẽ không nghi ngờ)
- HS trả lời:
+ Cách đi đường của 2 bác cháu như thế nào?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn 2, 3, 4 thảo luận nhóm đôi
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim đồng khi gặpđịch? (Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi,anh bình tĩnh trả lời là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giụcbác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa)
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV nhận xét, kết luận:
- GV kể thêm một số tấm gương dũng cảm yêu nước: Võ Thị Sáu, Kim Đồng,…
*HĐ3: Luyện đọc lại:
Trang 4Mt: HS phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
Cách tiến hành:
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Đọc nhóm: Thi đọc giữa các nhóm bằng cách phân vai
- GV nhận xét
*HĐ4: Kể chuyện:
Mt: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa thaoe tranh minh hoạ.
Cách tiến hành:
1/ Xác định yêu cầu và kể mẫu :
- Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện
+ Tranh 1 minh hoạ điều gì? (Cảnh đi đường của hai bác cháu)
- Hãy kể lại nội dung tranh 2 (Trên đường đi hai bác cháu gặp Tây đồn, Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như người bị mỏi chân)
- HS quan sát tranh 3:
+ Tây đồn hỏi anh Kim Đồng điều gì? (Tây đồn hỏi anh đi đâu?)
+ Anh trả lời ra sao? (anh trả lời đi mời thầy mo về cúng cho mẹ)
+ Kết thúc câu chuyện thế nào? (Kim Đồng đã đưa cán bộ đến nơi an toán Bon Tây đồn có mắt mà như thong manh)
- Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ
- Biết tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng là gam
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
II) Chuẩn bị:
Cân đĩa, cân đồng hồ, quả cân, gói hàng nhỏ
III) Các hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: (3’)
2 em lên bảng đọc thuộc bảng nhân 9
- GV nhận xét
2) Bài mới:
Trang 5*HĐ1: Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Các em đã được học những đơn vị đo khối lượng nào rồi?
- GV giới thiệu bài: Gam
* HĐ2: Giới thiệu gam
Mt: Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam Cách tiến hành:
- Chúng ta học đơn vị đo khối lượng nào?
- GV: Để đo 1 vật nhẹ hơn 1kg ta có đơn vị đo nhỏ hơn kg là gam
- Gam là 1 đơn vị đo KL Viết tắt là : g
- 1000g = 1kg(GB- HS đọc)
- Cho HS quan sát quả cân, cân đĩa và cân đồng hồ
- Cân mẫu gói hàng cho HS quan sát
- GV: +Muốn điền số ta phải làm gì?
- Gọi 1 HS nêu 2 quả cân 500g, 200g
- Vậy 2 bắp ngô nặng mấy gam?
HS nêu y/c BT4: Giải bài toán có lời văn
Y/C HS đọc và phân tích bài toán
- HS làm bài
1em tóm tắt rồi giải vào bảng phụ
Trang 6I Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vân ay/ây (BT2)
- Gv yêu cầu HS viết bảng con:
Huýt sáo, suýt ngãGiá sách, dụng cụ
- Gv nhận xét
2 Giới thiêu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
3 Bài mới:
* HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết (22’)
Mt: Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Cách tiến hành:
a- Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc bài
- Gọi HS đọc lại
- GV yêu cầu HS thảo luận N3
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào viết hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời nhân vật, câu đó được viết như thế nào?
+ HS viết vào nháp những từ khó: Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
b- GV đọc bài cho HS viết
- HS làm bài tập 1 , 2 (b) theo N2 vào vở bài tập
- GV theo dõi và hướng dẫn thêm
* Chữa bài:
Bài 1: 2 HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả
Trang 7Lời giải: cây sậy/ chày giã gạo; dạy học/ngủ dậy; số bảy/đòn bẩy
Bài 2: 5 HS thi làm bài tiếp sức, mỗi em điền vào 1 chỗ trống ( 2 nhóm )
Lời giải: Trưa nay - nằm - nấu cơm - nát - mọi lần
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
2 Giới thiệu bài
GV giới thiệu về khu căn cứ địa Việt Bắc và giới thiệu bài
b) HS đọc nối tiếp từng câu
- GV chỉnh sửa cho những HS đọc sai
- HS luyện đọc: thắt lưng, núi giăng, rừng phách
Trang 8- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Trong bài thơ “ta” là ai? “mình” là ai? ( ta ở đây là tác giả, người về xuôi còn mình là người Việt Bắc)
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc? (nhớ hoa, nhớ người ở Việt Bắc)+ Tìm những câu thơ cho thấy rừng Việt Bắc rất đẹp? Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi/ Ngày xuân mơ nở trắng rừng/ Ve kêu rừng phách đổ vàng/ Rừng thu trăng rọi hòa bình.)
+ Việt bắc đánh giặc rất giỏi? (Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây/Núi giăng thàng lũy sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù)
+ Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua những câu thơ nào? (Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung)
- HS thảo luận N2
+ Tình cảm của tác giả đối với cảnh và người Việt Bắc như thế nào? (Tác giả gắn
bó, yêu thương, ngưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc)
- Đại diện các nhóm trả lời lần lượt từng câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa bài thơ?
- HS trả lời – GV nhận xét, kết luận: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được 1 số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường
- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên đường
2 Về năng lực, phẩm chất.
Trang 9- Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: Đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
III Hoạt động dạy học
Hoạt động chung cả lớp:
- HS trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhà em ở gần trường hay xa trường?
+ Em thường đến trường bằng phương tiện gì?
- Một số HS trả lời câu hỏi
GV dẫn dắt vào bài học: Để đảm bảo an toàn trên đường đi học, cũng như an
toàn trên đường, chúng ta cần thực hiện những quy định gì, bài học hôm nay cả lớp cùng tìm hiểu
1 Trên đường đến trường
1 Hoạt động 1: Phát hiện tình huống giao thông nguy hiểm
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 58, 59 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn đến trường bằng những phương tiện gì?
+ Theo em, những người nào có hành động không đảm bảo an toàn? Vì sao?
+ Em khuyên 1 số bạn HS có hành động không đảm bảo an toàn điều gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu trả lời GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời
Gợi ý: Hình 1 trang 58: Hai bạn HS thò tay và đầu ra ngoài cửa xe ô tô; 1
bạn HS ngồi sau xe máy không đội mũ bảo hiểm Hình 2 trang 59: 2 HS đi ra giữa đường; Hình 3 trang 59: 1 HS đứng trên thuyền, 1 HS thò tay nghịch nước
- HS có thể làm câu 1 Bài 9 (VBT)
Trang 102 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
* Mục tiêu
- Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Mỗi HS nêu ít nhất 1 lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn
- Thảo luận nhóm và tổng hợp ý kiến của các thành viên
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời
Gợi ý: Nêu những lưu ý khi đi bộ hoặc đi trên phương tiện giao thông phù
hợp với ngữ cảnh địa phương
_
Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2020
TOÁN Tiết 63: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giả toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vào đồ dùng học tập
*HĐ1: Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Trang 11- HS nhận xét GV kết luận
Bài 2 : Giải bài toán có lời văn
Mt: Vận dụng phép tính với đơn vị đo khối lượng vào giải toán
Cách tiến hành:
- Y/C HS đọc và phân tích bài toán
- GV có thể cho HS nêu cách làm sau:
+ Tính xem 4 gói kẹo nặng bao nhiêu gam
+ Tính xem mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh
- HS làm bài, 1em lên bảng tóm tắt rồi giải
- HS nhận xét.GV kết luận
Bài 3 :
Mt: Vận dụng phép tính với đơn vị đo khối lượng vào giải toán bằng 2 phép tính
- Y/C HS đọc và phân tích bài toán
- GV có thể cho HS nêu cách làm sau:
+ Tính số đường còn lại nặng bao nhiêu gam
+ Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu gam
- GV hỏi HS: Khi tìm số đường còn lại phải thực hiện phép tính 1kg – 400g thì phảilàm thế nào? (phải đồi 1kg = 1000g rồi mới làm phép trừ)
- HS làm bài, 1em tóm tắt rồi giải vào bảng phụ
- HS nhận xét.GV kết luận
Bài 4:
Mt: Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vào đồ dùng học tập
- HS nêu y/c BT4 : Cân viết số vào chỗ chấm
I Mục tiêu
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)
- Xác định được các sự vật được so sánh với nhau về đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì?, cái gì?) Thế nào? (BT3)
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 3’
+ HS tìm từ cùng nghĩa với các từ: bố, gì, rứa,
+ HS đặt 1 câu có dấu chấm hỏi
- HS trả lời
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu bài
Trang 12- GV nêu MĐ, YC của tiết học
3 Bài mới:
*HĐ1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ
Mt: Hs củng cố về các từ chỉ đặc điểm
Cách tiến hành:
Bài tập 1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ
- Một HS đọc nội dung bài tập:
- Một HS đọc lại 6 dòng thơ trong bài “ Vẽ quê hương”
- HS thảo luận N2
+ Tre và lúa ở dòng thơ thứ 2 có đặc điểm gì ? (xanh )
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì ? (xanh mát )
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nêu yêu cầu
- GV hỏi: Trong câu trên sự vật nào được so sánh với sự vật nào?
Tiếng suối được so sánh với tiếng hát
+ Vậy tiếng suối được so sánh với tiếng hát qua đặc điểm nào? (trong)
- HS làm việc theo N3 vào VBT
- Đại diện các nhóm trình bày
Ông hiền như hạt gạo
Bà hiền như suối trong
Giọt nước cam xã đoài vàng như giọt mật
*HĐ3: Ôn mẫu câu: Ai thế nào?
Mt: Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì ?, cái gì? ) Thế nào? Cách tiến hành:
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu cách hiểu của mình (Tìm đúng bộ phận trả lời câu hỏi Ai, cái gì, con gì? và bộ phận trả lời câu hỏi: Thế nào ?)
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV hỏi: Ai rất nhanh trí và dũng cấm (Anh Kim Đồng)
+ Anh Kim Đồng trả lời cho bộ phận câu hỏi nào? (Ai?)
+ Vậy bộ phận nào trong câu trả lời câu hỏi thế nào?
Trang 13Thứ năm, ngày 17 tháng 12 năm 2020
TOÁN Tiết 64: BẢNG CHIA 9
I Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
- Làm bài 1 (cột 1, 2, 3); làm bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3; bài 4
*HĐ 1: Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Các em đã học những bảng chia nào rồi?
- GV giới thiệu bài nêu mục tiêu bài
* HĐ2: Lập chia chia 9 (12’)
Mt: HS lập được bảng chia 9 và bước đầu thuộc bảng chia 9
Cách tiến hành:
- Gắn 1 tấm bìa có 9 chấm tròn lên bảng và hỏi
- Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Vậy 9 lấy 1 lần ta được mấy?
- Viết phép tính tương ứng
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 : 9 được mấy?
- Tiến hành với phép chia 18: 9 tương tự như trên
- Sau đó HS lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9 theo N2
- Đại diện nhóm trình bày
- Cho HS học thuộc bảng chia 9
* HĐ3: Tính 8’
Mt: HS thuộc bảng nhân 9
Cách tiến hành:
Bài 1 : Tính nhẩm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện”
- HS đứng tại chỗ chơi trò chơi truyền điện với bảng chia 9
- GV nhận xét
Bài 2 : Tính nhẩm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức thi đua giữa 3 nhóm
- Nhóm nào nhanh và đúng nhất nhóm đó thắng cuộc
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
Trang 14- GV hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9 không? Vì sao? ( có thể ghi ngay 45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia)
* HĐ4: Giải bài toán 12’
Mt: HS vận dụng bảng chia 9 vào giải toán có lời văn
Cách tiến hành:
Bài 3 : Giải bài toán có lời văn
- Y/C HS đọc và phân tích bài toán
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1em chữa bài
- Y/C HS đọc và phân tích bài toán
- HS làm bài, 1em lên bảng tóm tắt rồi giải
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng), Kh, Y (1 dòng), viết tên riêng: Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng; Khi đói … chung một lòng ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II Đồ dùng
- Chữ mẫu, chữ tên riêng
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: 4’
- GV yêu cầu HS viết: Ông ích Khiêm vào bảng con
- GV nhận xét đánh giá
2 Giới thiệu bài
- Gv nêu MĐ, YC của tiết học
- HS nhắc lại
3 Bài mới:
*HĐ1: Hướng dẫn viết: 12’
Trang 15Mt: HS nắm được cách viết - Viết đúng chữ hoa K , Kh, Y, viết tên riêng: Yết Kiêu
Cách tiến hành:
a) Luyện viết chữ hoa :
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Y, K
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- HS tập viết trên bảng con
b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng )
- HS đọc từ ứng dụng: GV giới thiệu về Yết Kiêu
- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng
- HS viết bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- HS đoc câu ứng dụng:
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
- HS tập viết trên bảng con: Khi
*HĐ2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết: 15’
Mt: HS viết đúng chữ hoa K ( 1 dòng), Kh, Y( 1 dòng), viết tên riêng : Yết Kiêu (
1 dòng) và câu ứng dụng ; Khi đói … chung một lòng ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Làm đúng BT điền tiếng có vần au/âu ( BT2)
- Làm đúng BT3 a/b