- Biết đọc giờ đúng, làm tính với số đo độ dài; giải toán có một phép tính.. Luyện đọc a GV đọc mẫu lần 1 : Giọng người dẫn chuyện nhanh, hồi hộp : Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai, ngày 22 tháng 6 năm 2020
BUỔI SÁNG ( Dạy thay lớp 1B)
Tiếng Việt TIÊT 283: VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ ÂM CUỐI N/NG(T2)
Tiếng Việt TIÊT 284: LUYỆN TẬP VỀ NGUYÊN ÂM ĐÔI
Toán TIẾT 117: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Thực hiện cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số và tính nhẩm
- Biết đọc giờ đúng, làm tính với số đo độ dài; giải toán có một phép tính
II Hoạt động dạy-học:
1 Bài cũ(4p) ( Làm việc theo cặp)
- Cho HS làm bảng con: Đặt tính rồi tính
56 - 22 44 + 20 83 - 33
- HS báo cáo - GV lưu ý cách đặt tính và chú ý HS chưa hoàn thành
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1p)
- GV giới thiệu trực tiếp và nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
b Hưíng dÉn thùc hµnh(28p)
HĐ1: Làm việc cá nhân ( Bài 1, 2, 3, 4)
Bài (168)1: Đặt tính rồi tính.
- Cho HS làm vào bảng con
- GV lưy ý các số viết phải thẳng cột
37 52 47 56 49
+ + - - +
21 14 23 33 20
Bài 4(168): Nối đồng hồ với câu thích hợp
- Yêu cầu HS nối đồng hồ với từng thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm
Bài 2(169):
- HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toán
Bài giải Thanh gỗ còn lại dài là:
97 – 2 = 95 (cm) Đáp số : 95 cm Bài 3(169):
- GV: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì? (Cả hai giỏ có tất cả bao nhiêu quả cam?)
Để biết được cả hai giỏ có tất cả bao nhiêu quả cam ta thực hiện phép tính gì? (phép cộng: 48 + 31 = 79 (quả)
Trang 2- HS trình bày bài giải vào vở.
3 Nhận xét – dặn dò(2p)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài ở nhà
Tiếng Việt TIÊT 285: LUYỆN TẬP VỀ NGUYÊN ÂM ĐÔI
BUỔI CHIỀU
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về :
- Cộng, trừ, nhẩm các số tròn chục, tròn trăm
- Biết làm tính cộng ,trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số đến 3 chữ số
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II.Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, VBT, bảng con
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra : ( HĐCN) – H nhẩm lại các bảng cộng, bảng trừ đã học.
B Bài mới :
1 GV giới thiệu bài, ghi mục bài
2 Thực hành
Bài 1: ( trang 170)Tính nhẩm
- H tự tính nhẩm, chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện
Bài 2: ( trang 170)Tính
- HS thực hiện vào vở ,GV theo dõi
- H đổi vở kiểm tra bài làm của nhau T kiểm tra và chấm bài một số em
Bài 2 : ( trang 171) Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính vào vở
- H đổi vở, kiêm tra bài làm của nhau
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: ( trang 171)HS đọc đề bài ở SGK, phân tích bài toán.
H? bài toán thuộc dạng gì ? ( bài toán về ít hơn )
- HS tự giải, trình bày chữa bài :
Chiều cao của em là:
165 - 33 = 132( cm )
ĐS : 132 cm
Bài 5: ( trang 171)1 em đọc yêu cầu đề bài:
- GV ghi bảng :
x - 32 = 45 x + 45 = 79
- 2 HS trình bày bảng, lớp làm vào vở,chữa bài
- Củng cố cách tìm số bị trừ chưa biết ? cách tìm số hạng chưa biết ?
3- Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Trang 3ập đọc
BÓP NÁT QUẢ CAM I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước căm thù giặc.( TLCH: 1,2,4,5) HSKG TL được CH 3
GDKNS: - Tự nhận thức.
- Xác định giá trị bản thân
- Đảm nhận trách nhiệm
- Kiên định
II.Đồ dùng dạy – học:
-Tranh minh họa cho bài tập đọc
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi tre và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
B Bài mới
1 GV giới thiệu chủ điểm qua tranh - Giới thiệu bài ghi mục bài
2 Luyện đọc
a) GV đọc mẫu lần 1 : Giọng người dẫn chuyện nhanh, hồi hộp : Giọng Trần Quốc
Toản khi nói với lính gác cản đường : Giận giữ , khi nói với nhà Vua: Dõng dạc
- Lời nhà vua: Khoan thai, ôn tồn
b) HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu
- Hướng dẫn: đọc từng câu và luyện phát âm từ khó: ngang ngược, thuyền rồng, lều chết, phép nước, giả vờ, cưỡi cổ
* Đọc từng đoạn trước lớp.
- HS luyện đọc nối tiếp từng câu
- GV ghi từ khó lên bảng : Hướng dẫn HS đọc từ khó yêu cầu HS đọc câu có chứa
từ khó
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn và giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc theo nhóm : Yêu cầu HS luyện đọc nhóm 4 đại diện các nhóm đọc bài
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc bài tốt
* Thi đọc giữa các nhóm.
3.Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài, tìm hiểu và rả lời câu hỏi: CN – CĐ
- GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp
Câu 1: Giặc nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
- 1 HS đọc to đoạn 2,3
Câu 2,3 : Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì ? Trần Quốc Toản nóng lòng gặp
Vua như thế nào ?
Câu 4: Vì sao khi tâu Vua “ Xin đánh” Trần Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm lên
gáy
Trang 4GV hỏi? vì sao Vua không bắt tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý
Câu 5: Vì sao Quốc Toản bóp nát quả cam mà không hay biết?
4 Luyện đọc lại.
- yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn truyện, lưu ý HS cách ngắt nghỉ
5.Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện em hiểu gì về Trần Quốc Toản( là người tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc)
Thứ ba, ngày 23 tháng 6 năm 2020
BUỔI SÁNG ( Dạy thay lớp 1B)
Tiếng Việt TIÊT 286: PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU GI/D/V
Tiếng Việ t TIÊT 287: PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU GI/D/V
Toán TIẾT 118: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I Mục tiêu :
- Biết đọc, đếm, so sánh các số trong phạm vi 10
- Biết đo độ dài đoạn thẳng; Biết cộng trong phạm vi 10
II Hoạt động dạy- học:
1 Khởi động ( Giới thiệu bài)
- Cho HS hát tập thể 1 bài
- GV giới thiệu và mục tiêu của bài
2 Bài mới:
Bài 1(170): Viết số từ 0 đến 10 vào dưới mỗi vạch của tia số
- HS nêu yêu cầu - GV vẽ tia số lên bảng
- Cho lần lượt từng em lên điền các số còn thiếu vào tia số
- Yêu cầu HS đọc các sô từ 0 đến 10, từ 10 đến 0
Bài 2(170): Điền dấu <, > hoặc = vào chỗ chấm
- Cho tự làm bài sau đó cho HS đổi vở chữa bài
- Gọi một số em đọc kết quả
9 7
7 9
6 4
4 3
6 3
2 5
5 2
3 8
8 10
3 10
0 1
1 0
5 1
1 0
5 0
8 6
6 6
2 6
6 10
2 2 Bài 4(170): Viết các số 10, 7, 5, 9 theo thứ tự
- Cho HS làm bài vào bảng con, Gv theo dõi, giúp đỡ thêm
a 5, 7, 9, 10
b 10, 9, 7, 5
Bài 2(171): Tính
- Cho HS làm bài theo nhóm đôi sau đó nêu kết quả
Trang 5- GV lưu ý các phép toán ở bài a: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi : 2 + 6 cũng bằng 6 + 2 vì cùng có kết quả
là 8
6 + 2 =
2 + 6 =
1 + 9 =
9 + 1 =
3 + 5 =
5 + 3 =
2 + 8 =
8 + 2 =
4 + 0 =
0 + 4 =
3 Nhận xét – dặn dò(2p)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn các số đến 10
Tiếng Việt TIÊT 288: PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU TR/CH
BUỔI CHIỀU
T
oán
ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I.Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân, bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có 2 dấu PT nhân hoặc chia
- Biết tìm số bị chia, tích
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- BT cần làm: Bài 1(a), bài 2 ( dòng 1), bài 3, bài5
II Đồ dùng dạy – học:
- bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra : ( HĐN2) – Từng cặp H cùng nhau ôn lại các bảng nhân, bảng chia B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi mục bài
2 GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 1 Tính nhẩm – H tự tính nhẩm, chữa bài theo hình thức Trò chơi Truyền điện
Bài 2 : Cho HS làm bài vào vở.
- H đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau, gọi H chữa bài
VD: 4 x 6 + 16 = 24 + 16
= 40
Bài 3: 1 em đọc yêu cầu đề bài
- HS làm vào vở -1 em làm bảng phụ
Giải
Số học sinh lớp 2A là:
3 x 8 – 24 ( Học sinh)
Bài 5 : GV cho HS nêu cách tìm số bị chia chưa biết của phép chia cách tìm thừa số
chưa biết của phép nhân
- HS thực hiện x : 3 = 5 5 x x = 35
x = 5 x 3 x = 35 : 5
x = 15 x = 7
- GV Khắc sâu nội dung bài
- Nhận xét dặn dò
Trang 6Kể chuyện
BÓP NÁT QUẢ CAM I.Mục tiêu:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HSKG kể lại được toàn bộ câu chuyện
II.Đồ dùng dạy – học:
- 4 tranh minh họa nội dung truyện
III.Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra :
- Gọi HS kể lại câu chuyên : Chuyện quả bầu
- 3 HS nối tiếp nhau kể mỗi HS kể 1 đoạn , 1 HS kể toàn truyện
B Bài mới:
1 GV giới thiệu bài – ghi mục bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
Bài 1 Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 SGK
- GV dán 4 bức tranh lên bảng như SGK
- HS quan sát tranh minh họa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp lại các tranh trên theo thứ tự nội dung truyện
- HS thảo luận nhóm mỗi nhóm 4 HS
- HS lên bảng gắn lại các bức tranh
- Gọi 1 HS nhận xét - nhận xét theo lời đúng 2 – 1 – 4 -3
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2 Kể lại từng đoạn câu chuyệntheo tranh đã sắp xếp.
- GV chia nhóm yêu cầu kể lại từng đoạn theo tranh
- HS kể chuyện nhóm 4
- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp mỗi HS kể 1 đoạn, HS kể nối tiếp thành câu chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể GV có thể gợi ý đoạn 1
- GV hỏi? bức tranh vẽ những ai? Trần Quốc Toản và lính canh
- Thái độ của Trần Quốc Toản : Rất giận dữ
Đoạn 2 : Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính canh ? Vì Trần Quốc Toản đợi
từ sáng đến trưa mà vẫn không được gặp Vua
- Quốc Toản gặp Vua để làm gì ? Quốc Toản gặp Vua để nói 2 tiếng xin đánh
Đoạn 3: Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ? Trần Quốc toản nói gì với Vua?
- Cho giặc mượn đường là mất nước xin bệ hạ cho đánh ! Vua nói gì làm gì với Quốc Toản
Đoạn 4: Vì sao trong tranh mọi người lại tròn xoe mắt ngạc nhiên lý do Quốc Toản
bóp nát quả cam ? Vì trong tay Quốc Toản quả cam chỉ còn trơ bã, Chàng ấm ức Vua coi mình là trẻ con
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
Trang 7ập đọc
LƯỢM I.Mục tiêu:
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ Biết ngắt hơi đúng sau mỗi khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé liên lạc nhộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm
- Học thuộc lòng ít nhất 2 khổ thơ đầu.TLđược CH SGK
II.Đồ dùng dạy – học :
-Tranh minh họa bài đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra
H? Hôm trước học bài tập đọc nào ?
- Gọi 4 em nối tiếp nhau đọc bài bóp nát quả cam, Nêu nội dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 GV giới thiệu bài ghi mục bài ( qua tranh)
2 Hướng dẫn luyện đọc
a) GV đọc mẫu 1 lượt ( đọc rõ ràng, rành mạch, vui)
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc từng dòng thơ.
- HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu chú ý cách đọc của HS
- Ghi từ khó đọc lên bảng - Luyện phát âm : Loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh đọi lệch, huýt sáo, vụt qua, nhấp nhô
* HS luyện đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ Nhấn giọng các từ gợi tả
- Yêu cầu HS đọc tiếp theo khổ thơ trước lớp
- GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1,2,3,4,5 ( đọc 2 vòng)
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm.
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
* HS đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV nêu yêu cầu trả lời nội dung câu hỏi
Cõu 1: tìm những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của Lượm?
Cõu 2: Lượm làm nhiệm vụ gì ?
Cõu 3: Lượm dũng cảm như thế nào ?
Cõu 4: Em thích những câu thơ nào ? vì sao ?
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình, GV chốt ý
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
5 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ
Trang 8Thứ tư, ngày 24 tháng 6 năm 2020
C
hính tả
LƯỢM I.Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác bài CT Trình bày đúng 2 khổ thơ đầu trong bài thơ Lượm theo thể thơ 4 chữ
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x ; in/ iên
II.Đồ dùng dạy – học:
- VBT
III.Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra: ( HĐCN) – H viết vào bảng con
- lao xao, làm sao, rơi xuống, đi sau
- Nhận xét HS viết
B Bài mới:
1 Giới thệu bài
2 HDHS nghe viết.
a) HDHS chuẩn bị
- GV đọc đoạn thơ - HS theo dõi
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu ( 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi )
- Đoạn thơ nói về ai ? ( Chú bé liên lạc Lượm)
- Chú bé liên lạc ấy có gì đáng yêu( nghộ nghĩnh) (Chú bé loắt choắt, đeo chiếc xắc xinh xinh, chân đi nhanh, đầu nghênh nghênh, đội ca lô lệch và luôn huýt sáo )
- Đoạn thơ có mấy khổ ? ( Đoạn thơ có 2 khổ )
- Giữa các khổ thơ viết như thế nào ? ( viết để cách 1 dòng )
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? ( 4 chữ )
- GV đọc cho HS viết các từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con
b) HDViết chính tả :
- HS viết bài vào vở, GV theo dõi
c) Chấm, chữa bài.
3.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 (lựa chọn) Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm, 1em trình bày bảng
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
Bài3( Lựa chọn) Bt yêu cầu chúng ta làm gì ? ( thi tìm tiếng theo yêu cầu )
- Chia 4 nhóm phát giấy bút cho từng nhóm để HS thảo luận nhóm và làm
- Gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, nhóm nào tìm được nhiều từ và đúng sẽ thắng
- cây si, xi đánh giầy so sánh, xo vai
- cây sung, xung phong
- dòng sông, xông lên
- gỗ lim, liêm khiết, nhịn ăn, tín nhiệm, xin việc, chả xiên
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm tiếp BT3 và chuẩn bị bài sau.
Trang 9uyện từ và câu
TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP I.Mục tiêu:
- Nắm được một số từ chỉ nghề nghiệp , nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của người dân Việt Nam
- Đặt được một câu ngắn với những từ tìm được trong BT 3,4
II.Đồ dùng dạy – học:
- tranh minh họa BT1,Vở BT
III.Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra : ( HĐN)
- Cho HS đặt câu với mỗi cặp từ trái nghĩa: đẹp – xấu; nóng – lạnh; chê – khen; …
B Bài mới:
1 GV giới thiệu ghi mục bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập
- Tìm những từ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây:
- GV treo các bức tranh và yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ
- H làm việc CN – N2
Đáp án : 2 công an, 3 nông dân, 4 bác sỹ, 5 lái xe, 6 bán hàng
Bài 2:Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết
Gọi 1 HS đọc yêu cầu chia HS thành 4 nhóm thảo luận ghi vào giấy
- Dán tờ ghi vào giấy lên bảng, Nhóm nào tìm được nhiều từ là nhóm đó thắng
- HS theo dõi nhận xét
Bài 3 : Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tìm từ theo nhóm 2 – H trình bày trước lớp
Bài 4 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu : Đặt câu với từ tìm được trong bài 3
- 3 em lên bảng- Lớp làm vào vở bài tập
3- Củng cố dăn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà tập đặt câu và chuẩn bị bài sau
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ( TT)
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhânvà bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có 2 dấu phép tính( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Nhận biết một phần mấy của một số
- Biết giải bài toán bằng một phép tính chia
- BT cần làm: bài: 1,2,3,4
III Các hoạt động dạy – học:
1/ Giới thiệu bài : GV mục tiêu tiết học.
2/ Hướng dẫn ôn bài.
Trang 10Bài 1 : Tính nhẩm
- H tự tính nhẩm sau đó chữa bài theo hình thức Trò chơi Truyền điện
- GV theo dõi nhận xét
Bài 2: Tính Cho HS làm bài vào vở khi chữa bài, lưu ý lần lượt từ trái sang phải và
trình bày bài như đã quy định bài học trước
Bài 3: 1 em đọc yêu cầu đề bài
- HS làm vào vở - H đổi vở chữa bài cho nhau
Giải:
Mỗi nhóm có số bút chì màu là:
27 : 3 =9 (bút chì)
Đáp số: 9 bút chì
Bài 4: HS làm bài vào vở Yêu cầu HS trả lời :
-GVhỏi: ở hình a đã khoanh vào một phần mấy số hình vuông? vì sao em biết điều đó?
3/ Củng cố :
- Nhận xét tiết học:
T
ập làm văn
ĐÁP LỜI AN ỦI- KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
I.Mục tiêu:
- Biết đáp lại các lời an ủi trong các trường hợp giao tiếp đơn giản.
- Bài viết 1 đoạn văn ngắn kể về 1 việc tốt của bạn hoặc của em
GDKNS: - Giao tiếp: ứng xử văn hoá.
- Lắng nghe tích cực
II.Đồ dùng dạy – học:
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra :
- Gọi HS lên bảng thực hành hỏi đáp lời từ chối theo các tình huống trong BT 2 SGK trang 132
- 3 cặp HS thực hành trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét
B Bài mới:
1 GV giới thiệu, ghi mục bài
2 Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ?
- Khi thấy bạn mình bị ốm bạn áo hồng đã nói gì ?
- Lời nói của bạn áo hồng là 1 lời an ủi, bạn HS bị ốm đã nói thế nào?
- Khuyến khích các em nói lời đáp khác thay cho lời của bạn HS bị ốm
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
- Khen những HS nói tốt
Bài 2: Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu 1 HS đọc các tình huống trong bài, yêu cầu HS nhắc lại tình huống a