1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUaN_08_fb3bac9ee4

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về các thành viên và hoạt động ở trường học.. Hoạt động 5: Thảo luận về các thành viên trong nhà trường * Mục tiêu - Nêu được các thành viên trong nhà trườ

Trang 1

TUẦN 08 Thứ hai, ngày 9 tháng 11 năm 2020

TOÁN Tiết 35: BẢNG CHIA 7

I Mục tiểu

- Bước đầu thuộc bảng chia 7

- Vận dụng được phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một phép chia 7)

Mt: Bước đầu thuộc bảng chia 7.

- Lấy trong bộ đồ dùng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa 7 chấm tròn

- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy chấm tròn?(21 chấm tròn)

- Vì sao em biết có 21 chấm tròn? (vì 7 được lấy 3 lần)

- GV ghi bảng 7 x 3 = 21

- Gọi 1 – 2 HS đọc lại phép tính

- GV có 21 chấm tròn chia đều vào mỗi tấm bìa 7 chấm tròn Vậy có mấy tấm bìa?

- Yêu cầu HS nêu phép chia tương ứng 21 : 7 = 3

- GV ghi bảng 21 : 7 = 3

- Vì sao em lập được phép chia này?

- Yêu cầu HS đọc lại phép tính

GV: Chúng ta đã lập được một phép chia trong bảng chia 7

- GV đính bảng chia 7

- Từ phép nhân 7 x 1 = 7 ta lập được phép chia nào? (7 : 7 = 1)

- GV có phép chia 14 : 7 Hãy tìm kết quả phép chia 14 : 7 dựa vào phép nhân nào?(7 x 2 = 14)

+Gọi 2 HS lên đọc bảng chia 7(5 pháp tính đầu)

+ GV che một vài số ở số bị chia, yêu cầu HS đọc

Trang 2

- HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện vào vở, 2 HS lên bảng làm bài(mỗii em làm 2 cột)

- HS nhận xét, GV kết luận

- GV yêu cầu HS nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

- GV kết luận: Lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia

Bài 3:

- GV hỏi:

+ Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì?

- HS làm vào vở, HS lên tóm tắt và giải

- HS nhận xét, GV kết luận

Bài 4: HS đọc bài – GV hỏi:

+ Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì?

- HS làm vào vở, 2 HS ở 2 tổ lên thi làm ở bảng phụ

I Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa E (1 dòng), Ê (1 dòng); viết đúng tên riêng Ê - đê (1 dòng) và câu ứng dụng Em thuận anh hoà … có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ viết hoa E, Ê, tên riêng

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 3’

Mt: Viết lại các tiếng có chữ hoa D; Đ

- HS viết bảng con: Kim Đồng, Dao.

- GV nhận xét, đánh giá

2 GV giới thiệu bài:

Trang 3

- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Ôn chữ hoa E, Ê

3 Bài mới:

* HĐ1: Hướng dẫn viết trên bảng con: (15’)

Mt: Viết đúng chư hoa E; Ê; tên riêng Ê-đê;

Cách tiến hành:

a Luyện viết chữ hoa:

- HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV hướng dẫn viết chữ hoa E, Ê: Đặt bút từ đường kẻ số 6 đưa bút xuống viết nétcong sau đó lai bút lên uốn ở dòng kẻ 5 đưa bút xuống tạo nét thắt ở giữa dòng kẻ

3 sau đó đưa bút xuống dưới viết nét cong kết thúc ở đường kẻ số 2

- HS tập viết chữ E, Ê trên bảng con

b Luyện viết tên riêng từ ứng dụng

- HS đọc từ: Ê- đê, GV giới thiệu: Ê đê là một dân tộc ở Tây Nguyên.

- GV hướng dẫn viêt: Ê-đê

- HS tập viết trên bảng con

c HS viết câu ứng dụng.

- HS đọc câu ứng dụng: Anh thuận em hoà.là nhà có phúc

- GV giúp HS hiểu câu TN

- HS viết từ: Anh ( bảng con)

* HĐ2: Hướng dẫn HS viết vào vở.(17’)

Trang 4

II Đồ dùng

- Các hình trong SGK trang 30

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 5’

- HS chơi trò chơi: Ai phản ứng nhanh và trả lời một số câu hỏi.

Ví dụ: Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào?

+ Khi nghe tiếng động mạnh cơ thể chúng ta phản ứng như thế nào?

+ Phản xạ là gì?

- GV nhận xét

2 Giới thiệu bài

- Gv nêu MĐ, YC của tiết học

+ Hoạt động này do não hay tuỷ sống điều khiển?

+ Sau khi vứt đinh ra khỏi dép, Nam vứt đinh đó đi đâu?

+ Việc làm đó có tác dụng gì?

+ Theo bạn, não hay tuỷ sống điều khiển hoạt động suy nghĩ của Nam?

- Bước 2: Làm việc theo nhóm:

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV kết luận: Khi bất ngờ giẫm phải đinh Nam đã co ngay chân lại Hoạt động này

do tủy sống trực tiếp điều khiển Sau khi rút đinh ra Nam vứt đinh vào sọt rác Não kiểm soát mọi suy nghĩ và hoạt động của cơ thể

* HĐ2: Thảo luận (15)

Mt: HS biết lấy ví dụ chứng tỏ não điều khiển mọi hoạt động.

Cách tiến hành:

- Bước 1: làm việc cá nhân :

+ HS đọc ví dụ ( hình 2 ) và lấy ví dụ mới tương tự để thấy rõ vai trò của não

- Bước 2: làm việc theo cặp:

- Bước 3: làm việc cả lớp:

HS xung phong trình bày trước lớp ví dụ của cá nhân

+ Theo em, bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp chúng ta ghi nhớ những điều

đã học?

+ Vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì ?

- GV kết luận: Não không những điều khiển mọi hoạt động mà nó còn giúp chúng

ta học và ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại nội dung bài

- Gv nhận xét chung tiết học

Trang 5

Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm 2020 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 15, 16: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS NK: kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

II Đồ dùng

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 4’

- GV tổ chức kiểm tra theo N4 đọc TL Bài: Bận

- Nhóm trưởng kiểm tra HTL của các bạn và báo cáo

- GV nhận xét

2 Giới thiệu bài: 2’

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu

3 Bài mới

*HĐ2: Luyện đọc 20’

Mt: Đọc đúng, rõ ràng; Bước đầu đọc đúng các kiểu câu

Cách tiến hành:

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: nghẹn ngào, băn, khoăn, sải cánh, ríu rít

- HS đọc nối tiếp đoạn theo N5

- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:15’

Mt: Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau (trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 4).

Cách tiến hành:

Trang 6

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:

+ Các bạn nhỏ đi đâu? (Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau một cuộc dạo chơi)

+ Điều gì khiến các bạn nhỏ phải dừng lại? (Các bạn thấy một cụ già đang ngồibên vệ cỏ ven đường)

- HS thảo luận N2 trả lời câu hỏi:

+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy? (Vì cụ già trông thật mệt mỏi, cặpmắt lộ rõ vẻ u sầu)

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn? (Vì bà lão nhà ông đang ốm nặng phải nằm việnmấy ngày hôm nay nhưng khó qua khỏi)

- HS thảo luận N2 trả lời câu hỏi:

+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? (Vì ông cụ đượcchia sẻ nỗi buồn/ Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ bớt cô đơn/ Vì ông cụcảm động trước tấm lòng của các bạn)

- GV nhận xét

- HS trao đổi nhóm chọn 1 tên khác cho chuyện

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

* GV chốt lại: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau

Mt: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

HSNK: kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

- HS nhắc lại nội dung bài

- Nhóm trưởng nhận xét tinh thần học của các thành viên

- GV yêu cầu HS về kể lại

_

BUỔI 2

Trang 7

TOÁN Tiết 36: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán

- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

- Làm bài 1, bài 2 (cột 1,2,3), bài 3, bài 4

* HĐ1: Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

- HS làm việc N4 vào giấy nháp

- Nhóm trưởng kiểm tra kết quả

- Đại diện nhóm nêu kết quả

Trang 8

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về các thành viên và hoạt động ở trường học

- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viênkhác trong trường

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh

- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội

- Giấy, bút màu, bản cam kết

III Hoạt động dạy học

3 Các thành viên trong nhà trường

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

5 Hoạt động 5: Thảo luận về các thành viên trong nhà trường

* Mục tiêu

- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong nhà trường

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Trang 9

- HS quan sát các hình ở trang 38,39 trong SGK và thực tế trường mình trả lời cáccâu hỏi:

+ Kể tên các thành viên trong nhà trường

+ Nói về công việc của một số thành viên trong nhà trường

+ Em làm gì để thể hiện sự kính trọng và biết ơn các thầy, cô giáo; các cô, các bácnhân viên trong nhà trường?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện 1 số nhóm lên trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời GV hoàn thiện câu trả lời

Gợi ý: Các thành viên trong nhà trường: cô Hiệu trưởng, thầy, cô hiệu phó, thầy/ cô giáo, cô thư viện, cô lao công, cô y tá, cô tổng phụ trách Đội, báo bảo vệ,

… ; Cách thể hiện sự kính trọng, biết ơn các thành viên: chào hỏi khi gặp mặt, xưng hô lễ phép, giúp đỡ khi cần thiết, cố gắng học tập tốt, …

Bước 1: Hướng dẫn cách chơi

- Mỗi cặp HS: Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời về công việc của các thành viên trong nhà trường (Ví dụ: HS 1: Khi tôi muốn mượn sách ở thư viện, ai có thể giúp tôi? ; HS 2: Bạn hãy đến gặp cô thư viện)

Bước 2: Tổ chức trò chơi

- GV gọi 1 số cặp HS lên chơi (mỗi cặp sẽ phải hỏi và đáp về hai thành viên)

- Lưu ý: Các cặp HS sau không nói trùng ý với các cặp trước đó

Bước 3: Nhận xét và đánh giá

- Cặp HS nào đoán đúng và trong thời gian ít nhất – được khen thưởng

- GV có thể nhận xét về cách đặt câu hỏi của HS

Bước 1: Làm việc theo nhóm 6

- Mỗi nhóm được phát 1 tình huống liên quan đến 1 thành viên của nhà trường,nhóm thảo luận tìm cách xử lý tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lý của

Trang 10

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện nhóm lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống

- HS khác, GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lý tình huống của từng nhóm

Gợi ý: một tình huống về bác lao công: Ở sân trường, Minh và Tuấn đang

vừa nói chuyện, vừa ăn sáng Minh ăn xong xôi, vứt lá gói xôi xuống sân, còn Tuấnuống xong hộp sữa cũng vứt xuống góc sân Bạn Hà đi về phía hai bạn, nhìn thấy

và nói: “ Các bạn cần phải vứt vào thùng rác chứ!” Bạn Tuấn nói: “ Trường mình

có bác lao công quét sân trường hàng ngày rồi mà” Em đồng ý với ý kiến của bạnnào? Hãy giải thích vì sao?

8 Hoạt động 8: Xây dựng cam kết giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách các

đồ dùng của trường học ( làm vào buổi 2 hoặc ở nhà)

* Mục tiêu

- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học

* Cách tiến hành

- Mỗi nhóm được phát giấy, bút màu để làm bản cam kết theo gợi ý

- Các nhóm sẽ trao đổi sản phẩm vào buổi học sau Sau đó, dán vào chỗ sản phẩm học tập của lớp và cùng thực hiện mỗi ngày

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán

- Biết phân biệt giảm di một số đơn vị với giảm đi một số lần

* HĐ1: Giới thiệu bài:

GV hỏi: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?

- GV nêu mục tiêu bài học

- HS nhắc lại – GV ghi tên mục bài

*HĐ2 : HD thực hiện giảm 1 số đi nhiều lần (13’)

Trang 11

Mt: HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần

- Vậy vẽ ĐT số gà hàng dưới là mấy phần?

- Gv yêu cầu HS làm việc N2 tìm ra cách giải

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm trưởng kiểm tra các thành viên

- Đại diện cách nhóm trình bày bài giải

Bài 3 : Vẽ đoạn thẳng

Cách tiến hành:

- HS làm việc N2 vào giấy nháp

- GV theo dõi hướng dẫn thêm

Trang 12

Tiết 08: TIẾNG RU

I Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí

- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè,đồng chí (trả lời các câu hỏi; thuộc 2 khổ thơ trong bài)

II Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 4’

- 2 HS kể lại truyện: Các em nhỏ và cụ già Theo N4

- Nhóm trưởng báo cáo

- GV nhận xét

2 Giới thiệu bài

- GV liên hệ nội dung các bài tập đọc thuộc chủ đề: Cộng đồng

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

3 Bài mới

*HĐ1: Luyện đọc: 15’

Mt: Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí.

Cách tiến hành:

a GV đọc diễn cảm bài thơ

GV đọc với giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu thơ

- Đọc nối tiếp khổ thơ trong N3

+ HS tìm hiểu nghĩa từ mới: Đồng chí, nhân gian

- Các nhóm thể hiện – Nhóm khác nhận xét

*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’

Mt: HS hiểu: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí

+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ?

+ Câu lục bát nào nói lên ý chính cả bài thơ?

- GV hỏi: Nội dung bài thơ?

Trang 13

- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề trường học: lớp học và hoạt động diễn

ra trong lớp học; trường học và hoạt động diễn ra trong trường học

III Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu về trường học của mình

Mục tiêu

- Hệ thống được nội dung đã học về lớp học, trường học

- Mạnh dạn tự tin thuyết trình trong nhóm và trước lớp

Trang 14

- HS khác nhận xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng về trường học của mình

(Gợi ý tiêu chí nhận xét: chia sẻ nhiều thông tin về trường học, nói rõ ràng, lưu loát

và truyền cảm, … Ngoài ra, nhóm có nhiều HS tham gia giới thiệu sẽ được cộng thêm điểm)

* GV nhận xét tiết học

_

CHÍNH TẢ Tiết 15: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

- GV đọc: nhoẻn cười, nghẹn ngào; trống rỗng, chống chọi.

- HS viết vào bảng con

- GV nhận xét

2 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

3 Bài mới

* HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết (20’)

Mt: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Cách tiến hành:

- GV đọc đoạn 4 của truyện

+ Đoạn này kể chuyện gì?

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:

+ Không kể đầu bài, đoạn văn có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa ?

+ HS tập viết chữ ghi tiếng khó: ngừng lại , nghẹn ngào , xe buýt

- GV đọc bài cho HS viết vào vở GV theo dõi uốn nắn

- GV đọc cho HS soát sửa lỗi và chấm 1 số bài của HS

Trang 15

* HĐ1: Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

- HS nhắc lại mục tiêu – GV ghi bảng

* HĐ2: Thực hành

Bài 1 : Viết ( theo mẫu) 10’

Mt: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần

Cách tiến hành:

- GV kẻ bảng BT1

- GV hướng dẫn HS giải thích bài mẫu

6 gấp 5 lần được 6 x 5 = 30, 30 giảm 6 lần được 30 : 6 = 5

- HS làm bài theo N2

- HS 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời

- GV nhận xét

Bài 2: Giải bài toán có lời văn 20’

Mt: Vận dụng giảm một số đi nhiều lần vào giải toán.

60 : 3 = 20 (l)Đáp số: 20l dầu

Trang 16

Mt: Vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước

I Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng), C, Kh (1 dòng), viết tên riêng: Gò Công (1 dòng)

và câu ứng dụng ; Khôn ngoan … chớ hoài đá nhau bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng

- Mẫu chữ viết hoa G , mẫu chữ tên riêng: Gò Công.

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: 3’

- HS viết bảng con: Ê-đê

- GV nhận xét

2 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

3 Bài mới:

*HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con 15’

Mt: Viết đúng chữ hoa G, C, Kh, viết tên riêng: Gò Công

Cách tiến hành:

a) Luyện viết chữ hoa:

- HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

- HS tập viết chữ G, K trên bảng con

b) Luyện viết từ ứng dụng :

- HS đọc từ ứng dụng: Gò Công

- GV giới thiệu về địa danh Gò Công

- GV hướng dẫn viết

- HS tập viết trên bảng con

c) Luyện viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng

Trang 17

- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục ngữ.

- HS tập viết trên bảng con các chữ: Khôn, Gà

*HĐ2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết 15’

I Mục tiêu

- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng ( BT1)

- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?, Làm gì?( BT3)

- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)

*HS có năng khiếu làm bài tập 2

II Đồ dùng

VBT

III Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: 4’

- GV yêu cầu HS tìm các sự vật so sánh với nhau trong câu văn sau

Những bông hoa cỏ may giống như những cái tháp nhỏ xinh xắn

- HS trả lời

- GV nhận xét

2 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu, bài học

- HS nhắc lại mục tiêu – GV ghi bảng tên bài

BT1: Dưới dây là một số từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa của chúng Em

có thể xếp những từ nào vào bảng phân loại sau:

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:14

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w