2/ Hoạt động 2: Nêu ý kiến ban đầu của học sinh - HS miêu tả ý kiến ban đầu về hiện tợng gì sẽ xảy ra khi cô nhúng đầu tăm vào giấm rồi viết lên giấy và để khô?. - Nhóm trởng điều khiển
Trang 1TUẦN 20 CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI CễNG DÂN
Thứ 2 ngày 25 thỏng 1 năm 2021
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU :
1 Kiến thức:
- Biết tớnh chu vi hỡnh trũn, tớnh đường kớnh của hỡnh trũn khi biết chu vi của hỡnh trũn đú
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng tớnh chu vi hỡnh trũn, tớnh đường kớnh của hỡnh trũn
khi biết chu vi của hỡnh trũn đú
3 Thỏi độ: Chăm chỉ làm bài.
4 Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tỏc, năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toỏn học, năng lực mụ hỡnh hoỏ toỏn học, năng lực giải quyết vấn đề toỏn học, năng lực giao tiếp toỏn học, năng lực sử dụng cụng cụ và phương tiện toỏn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Khởi động:
- HS nhắc lại quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn
- YC 1 HS lên bảng tính chu vi hình tròn biết bán kính hình tròn bằng 6,5 dm
- Cả lớp tính vào giấy nháp sau đó nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét
B/Bài mới:
1/
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập
về tính chu vi của hình tròn
2/ Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi hình tròn
và củng cố kĩ năng nhân các số thập phân
- Hớng dẫn HS đổi bán kính r từ hỗn số ra số thập phân rồi tính
- Vận dụng công thức chính xác, ghi rõ đơn vị sau kết quả.
- HS tự làm
- Đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
Trang 2- Có thể gọi một HS đọc kết quả từng trờng hợp.
- HS khác nhận xét, GV kết luận
Kết quả: a) 56,52 (cm) b) 5,66 (dm) c) 15,7 (cm)
Củng cố về tính chu vi hình tròn.
Bài 2:
- HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo đờng kính
- Từ đó suy ra cách tính đờng kính của hình tròn
- HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo bán kính
- Từ đó suy ra cách tính bán kính của hình tròn
a) Đờng kính của hình tròn là:
15,7 : 3,14 = 5 (m) b) Bán kính của hình tròn là:
18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm)
Củng cố về tính đờng kính, bán kính của hình tròn khi biết chu vi của nó.
Bài 3: GV giải thích : chu vi của một hình là độ dài đờng bao quanh hình đó
a) Chu vi của bánh xe đạp đó là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
b) Vì bánh xe lăn đợc một vòng thì xe đạp sẽ đi đợc quãng
đờng đúng bằng chu vi của bánh xe đó Vậy quãng đờng
xe đạp đi đợc khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:
2,041 x 10 = 20,41 (m)
Quãng đờng xe đạp đi đợc khi bánh xe lăn trên mặt đất
100 vòng là:
2,041 x 100 = 204,1 (m)
Củng cố về tính chu vi của 1 hình.
Bài 4: Hớng dẫn HS lần lợt thực hiện các thao tác sau
- Tính chu vi hình tròn :
6 x 3,14 = 18,84 (cm)
- Tính nửa chu vi hình tròn :
18,84 : 2 = 9,42 (cm)
- Xác định chu vi của hình H : là nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài đờng kính Từ đó tính chu vi hình H :
9,42 + 6 = 15,42 (cm)
- Khoanh vào D
Củng cố về tính chu vi hình tròn.
3/
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- 1 HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình tròn.
Trang 3- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
_
KHOA HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI HểA HỌC ( TIẾP THEO)
I MỤC TIấU : Sau bài học, học sinh cú khả năng :
1 Kiến thức : Nờu được một số vớ dụ về biến đổi húa học xảy ra do
tỏc dụng của nhiệt hoặc tỏc dụng của ỏnh sỏng
2 Kỹ năng : Làm thớ nghiệm để nhận ra sự biến đổi từ chất này thành
chất khỏc Phõn biệt sự biến đổi húa học và sự biến đổi lớ học
3 Thỏi độ : Ham hiểu biết khoa học, cú ý thức vận dụng kiến thức
vào đời sống Tự giỏc thực hiện cỏc quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thõn, gia đỡnh, cộng đồng Yờu con người, thiờn nhiờn, đất nước
4 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiờn, tỡm tũi, khỏm phỏ thế giới tự nhiờn,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phự hợp với tự nhiờn, con người
* KNS :
- Cỏc kĩ năng : Kĩ năng quản lớ thời gian trong quỏ trỡnh tiến hành thớ
nghiệm Kĩ năng ứng phú trước những tỡnh huống khụng mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thớ nghiệm (của trũ chơi).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 cái bát, quả chanh, lọ dấm, 1 ngọn nến, 1 que tăm
- 1 mảnh vải để chuẩn bị, hình 80, 81 sgk, VBT, bút, giấy III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Khởi động :
- HS 1 phát biểu về định nghĩa hoá học
- HS 2 lấy 1 ví dụ về sự biến đổi hoá học
- HS nhận xét
- GV nhận xét
B/Bài mới :
Nội dung 1: Vai trò của nhiệt trong biến đổi hóa học
1/Hoạt động 1 : Tình huống xuất phát :
- Nếu cô nhúng đầu tăm vào giấm rồi viết lên giấy và để khô thì có hiện tợng gì sẽ xẩy ra ?
HS trả lời - GV nhận xét
2/ Hoạt động 2: Nêu ý kiến ban đầu của học sinh
- HS miêu tả ý kiến ban đầu về hiện tợng gì sẽ xảy ra khi cô nhúng đầu tăm vào giấm rồi viết lên giấy và để khô?
- HS ghi ý kiến của mình vào vở thí nghiệm
- HS làm việc nhóm 4, tập trung ý kiến vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
Trang 4- GV tập hợp, ghi nhanh những ý kiến giống nhau của các nhóm xếp vào một nhóm
3/Hoạt động 3 : Đề xuất câu hỏi
- Bạn nào có thắc mắc gì tự đặt câu hỏi
- HS tự đặt câu hỏi vào vở thí nghiệm
- Với những câu hỏi HS đặt ra, GV chốt lại một số câu hỏi sau :
H : Bạn có chắc chắn chúng ta đọc đợc chữ trên tờ giấy không ?
H : Bạn có chắc chắn chúng ta không đọc đợc chữ trên tờ giấy không ?
H : Vì sao bạn thắc mắc sẽ đọc đợc hay không đọc đợc trên tờ giấy đó?
- GV : Dựa vào câu hỏi trên, HS ghi dự đoán kết quả vào vở
- Nhóm thảo luận, ghi bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
4/Hoạt động 4 : Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu
B
ớc 1: Làm việc theo nhóm
- GV : Để kiểm tra dự đoán của các em chúng ta làm thế nào ?
- HS đề xuất các cách kiểm tra kết quả dự đoán ( thí
nghiệm, quan sát, trải nghiệm )
- GV : Các em đã đa ra nhiều cách để kiểm tra kết quả
nh-ng cách làm thí nh-nghiện là phù hợp nhất
- HS thảo luận nhóm 4 đề xuất các thí nghiệm
- GV phát đồ thí nghiệm cho HS và các nhóm tổ chức thí nghiệm
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm thí nghiệm và thảo luận các hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm theo yêu cầu ở trang 80 SGK sau đó ghi vào phiếu học tập
Thí nghiệm : Nhúng đầu tăm vào giấm rồi viết lên giấy và
để khô - Mô tả hiện tợng
- Ta có nhìn thấy chữ không ? Muốn đọc bức th này, ngời nhận th phải làm thế nào ?
- Điều kiện gì làm giấm đã khô trên giấy biến đổi hóa học ?
- GV quan sỏt cỏc nhúm
B
ớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
5/Hoạt động 5: Kết luận, chuẩn kiến thức:
Trang 5- H: Qua thớ nghiệm em rút ra kết luận gỡ ?
- Yờu cầu HS làm vào vở thớ nghiệm, thảo luận nhúm 4, ghi vào bảng nhúm
- GV tổ chức cho cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả sau khi thớ nghiệm:
- H: Em hóy trỡnh bày cỏch làm thớ nghiệm để kiểm tra xem: Ta có nhìn thấy chữ không ? Muốn đọc bức th này, ngời nhận th phải làm thế nào ?
- Điều kiện gì làm giấm đã khô trên giấy biến đổi hóa học ?
- 1 nhúm lờn làm lại thớ nghiệm trước lớp và nờu kết luận
- Cỏc nhúm khỏc nờu và làm lại thớ nghiệm TN của nhúm mỡnh ( nếu khỏc nhúm bạn)
- GV thực hành lại thớ nghiệm, chốt sau mỗi cõu trả lời của HS “Muốn
đọc đợc bức th ta phải hơ trên ngọn lửa”
- Tương tự:
H: Em hóy giải thớch cỏch làm thớ nghiệm để biết: Điều kiện gì làm giấm đã khô trên giấy biến đổi hóa học ? ( Là do nhiệt từ ngọn nến đang cháy)
Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra khi có tác
động của nhiệt.
Nội dung 2: Vai trò của ánh sáng trong biến đổi hóa học.
1/Hoạt động 1 : Tình huống xuất phát :
- Nếu cô dùng 1 miếng vải đợc nhuộm phẩm màu xanh phơi
ra nắng, lấy một cái đĩa sứ và 4 hòn đá chặn lên, phơi nh vậy khoảng 3- 4 ngày liền, sau đó lấy miếng vải vào thì thấy hiện tợng gì sẽ xẩy ra ?
- Lấy một chất hóa học dùng để rửa ảnh bôi lên một tờ giấy trắng Đặt phim đã chụp ảnh cho áp sát vào tờ giấy trắng
đã bôi hóa chất rồi đem phơi nắng Một lúc sau, lấy tấm phim ra, thì ta thấy hiện tợng gì sẽ xẩy ra ?
- HS trả lời - GV nhận xét
2/Hoạt động 2: Nêu ý kiến ban đầu của học sinh
- HS miêu tả ý kiến ban đầu :
+ Khi dùng 1 miếng vải đợc nhuộm phẩm màu xanh phơi ra nắng, lấy một cái đĩa sứ và 4 hòn đá chặn lên, phơi nh vậy khoảng 3- 4 ngày liền, sau đó
lấy miếng vải vào ?
+ Lấy một chất hóa học dùng để rửa ảnh bôi lên một tờ giấy trắng Đặt phim đã chụp ảnh cho áp sát vào tờ giấy trắng
đã bôi hóa chất rồi đem phơi nắng Một lúc sau, lấy tấm phim ra ?
Trang 6- HS ghi ý kiến của mình vào vở thí nghiệm.
- HS làm việc nhóm 4, tập trung ý kiến vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
- GV tập hợp, ghi nhanh những ý kiến giống nhau của các nhóm xếp vào một nhóm
3/Hoạt động 3 : Đề xuất câu hỏi
- Bạn nào có thắc mắc gì tự đặt câu hỏi
- HS tự đặt câu hỏi vào vở thí nghiệm
- Với những câu hỏi HS đặt ra, GV chốt lại một số câu hỏi sau :
H : Bạn có chắc chắn miếng vải đó sẽ thay đổi màu sắc không ?
H : Bạn có chắc chắn miếng vải đó sẽ không thay đổi màu sắc không ?
H : Vì sao bạn thắc mắc miếng vải đó sẽ thay đổi màu sắc hoặc không thay đổi màu sắc ?
H : Bạn có chắc chắn trên tờ giấy đó có ảnh trong phim hiện ra không?
H : Bạn có chắc chắn trên tờ giấy đó khôngcó ảnh trong phim hiện ra không?
H : Vì sao bạn thắc mắc trên tờ giấy đó có ảnh trong phim hiện ra hay không hiện ra?
- GV : Dựa vào câu hỏi trên, HS ghi dự đoán kết quả vào vở
- Nhóm thảo luận, ghi bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
4/Hoạt động 4 : Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu
- GV : Để kiểm tra dự đoán của các em chúng ta làm thế nào ?
- HS đề xuất các cách kiểm tra kết quả dự đoán ( thí
nghiệm, quan sát, trải nghiệm )
- GV : Các em đã đa ra nhiều cách để kiểm tra kết quả
nh-ng cách làm thí nh-nghiện là phù hợp nhất
- HS thảo luận nhóm 4 đề xuất các thí nghiệm
- GV phát đồ thí nghiệm cho HS và các nhóm tổ chức thí nghiệm
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm thí nghiệm và thảo luận các hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm theo yêu cầu ở trang 80,81 SGK sau đó ghi vào phiếu học tập
- HS thực hành thí nghiệm và trả lời vào phiếu học tập
+ Trờng hợp này có sự biến đổi hoá học không? Tại sao bạn kết luận nh vậy ?
Trang 7- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi Các nhóm khác bổ sung
5/Hoạt động 5: Kết luận, chuẩn kiến thức mới:
- H: Qua 2 thớ nghiệm em rỳt ra kết luận gỡ ?
- Yờu cầu HS làm vào vở thớ nghiệm, thảo luận nhúm 4, ghi vào bảng nhúm
- GV tổ chức cho cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả sau khi thớ nghiệm:
- H: Em hóy trỡnh bày cỏch làm thớ nghiệm để kiểm tra xem:
+ Miếng vải đó có thay đổi màu sắc không ? (Chỗ miếng vải đợc đặt đĩa sứ
và 4 hòn đá chặn lên vẫn còn màu xanh đậm nh lúc
nhuộm, còn những chỗ khác màu xanh của phẩm đã bị bay màu.)
+ Trên tờ giấy đó có ảnh trong phim hiện ra không?( ảnh trong phim cũng đợc in trên tờ giấy trắng chỗ có bôi chất hóa học dùng để rửa ảnh.)
- 1 nhúm nói lại thớ nghiệm trước lớp và nờu kết luận
- Cỏc nhúm khỏc nờu và làm lại thớ nghiệm TN của nhúm mỡnh ( nếu khỏc nhúm bạn)
- GV thực hành lại thớ nghiệm, chốt sau mỗi cõu trả lời của HS
+ Sở dĩ có hiện tợng đó là do nguyên nhân nào? ( Do sự tác
động của ánh sáng làm phẩm có biến đổi hóa học thành chất khác Dới tác dụng của ánh sáng và nhiệt chất hóa học
đã biến đổi để có thể in ảnh trong phim lên trên mặt tờ giấy
Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dới tác dụng của ánh sáng mặt trời.
C/Củng cố, dặn dò :
- Học sinh nhắc lại định nghĩa về sự biến đổi hoá học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Năng lợng
Thứ 6 ngày 29 thỏng 01 năm 2021
KHOA HOC
NĂNG LƯỢNG
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng
2 Kĩ năng: Nờu được vớ dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng
lượng
3 Thỏi độ: Yờu thớch khoa học, gúp phần bảo vệ mụi trường.
- GDBVMT: bảo vệ mụi trường khi sử dụng cỏc dạng năng lượng để hoạt
động và biến đổi
Trang 84 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng
- GV: Hình ảnh trang 82, 83 hoặc băng bình về các hoạt động lao động, vui chơi, học tập của con người
- HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- Nêu một số ví dụ về biến đổi hoá
học xảy ra do tác dụng của nhiệt
hoặc tác dụng của ánh sáng ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài: GV chỉ lọ hoa và
quyển sách trên bàn và hỏi:
+ Lọ hoa đang ở vị ví nào trên bàn?
- GV cầm lọ hoa để xuống bàn HS
và hỏi: Lọ hoa đang ở vị trí nào?
+ Tại sao lọ hoa từ trên bàn giáo
viên lại có thể nằm trên bàn của bạn
A
- Như vậy là thầy đã cung cấp năng
lượng cho lọ hoa Vậy năng lượng là
gì ? Hôn nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu bài: Năng lượng
- HS hát
- 2 HS nêu
- Lớp nhận xét
+ Lọ hoa ở phía bên trái của góc bàn + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A
+ Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A là
do thầycầm lọ hoa từ bàn giáo viên xuống bàn của bạn A
- HS ghi vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút):
Hoạt động 1: Nhờ cung cấp năng
lượng mà các vật có thể biến đổi vị
trí, hình dạng.
- GV tiến hành làm từng thí nghiệm
cho HS quan sát, trả lời câu hỏi để đi
đến kết luận: Muốn làm cho các vật
- Quan sát GV làm thí nghiệm, trao đổi với bạn ngồi bên cạnh để trả lời câu hỏi:
Trang 9xung quanh biến đổi cần có năng
lượng
1 Thí nghiệm với chiếc cặp.
+ Chiếc cặp sách nằm ở đâu?
+ Làm thế nào để có thể nhấc nó
lên cao?
- Yêu cầu 2 HS nhấc chiếc cặp lên
khỏi mặt bàn và đặt vào vị trí khác
- Chiếc cặp thay đổi vị trí là do
đâu?
- Kết luận: Muốn đưa cặp sách lên
cao hoặc đặt sang vị trí khác ta có thể
dùng tay để nhấc cặp lên Khi ta
dùng tay nhấc cặp là ta đã cung cấp
cho cặp sách một năng lượng giúp
cho nó thay đổi vị trí
2 Thí nghiệm với ngọn nến.
- GV đốt cắm ngọn nến vào đĩa
- Tắt điện trong lớp học và hỏi:
+ Em thấy trong phòng thế nào khi
tắt điện?
- Bật diêm, thắp nến và hỏi
+ Khi thắp nến, em thấy gì được toả
ra từ ngọn nến?
+ Do đâu mà ngọn nến toả nhiệt và
phát ra ánh sáng?
- Kết luận: Khi thắp nến, nến toả
nhiệt và phát ra ánh sáng Nến bị
cháy đã cung cấp năng lượng cho
việc phát sáng và toả nhiệt
3 Thí nghiệm với đồ chơi
- GV cho HS quan sát chiếc ô tô khi
chưa lắp pin
+ Tại sao ô tô lại không hoạt động?
- Yêu cầu HS lắp pin vào ô tô và bật
công tắc, nêu nhận xét
+ Khi lắp pin vào ô tô và bật công
tắc thì có hiện tượng gì xảy ra?
+ Nhờ đâu mà ô tô hoạt động, đèn
+ Chiếc cặp sách nằm yên ở trên bàn + Có thể dùng tay nhấc cặp hoặc dùng que, gậy móc vào quai cặp rồi nhấc cặp lên
- 2 HS thực hành
- Chiếc cặp thay đổi là do tay ta nhấc
nó đi
- Lắng nghe
- Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Khi tắt điện phong trở nên tối hơn
+ Khi thắp nến, nến toả nhiệt và phát ra ánh sáng
+ Do nến bị cháy
- Lắng nghe
- Nhận xét: ô tô không hoạt động
+ Ô tô không hoạt động vì không có pin
- Nhận xét: ô tô hoạt động bình thường khi lắp pin
+ Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc, ô tô hoạt động, đèn sáng, còi kêu
Trang 10sáng còi kêu?
- Kết luận: Khi lắp pin và bật công
tắc ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn
sáng, còi kêu Điện do pin sinh ra đã
cung cấp năng lượng làm ô tô chạy,
đén sáng, còi kêu
- GV hỏi: Qua 3 thí nghiệm, em
thấy các vật muốn biến đổi cần có
điều kiện gì?
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
trang 82 SGK
Hoạt động 2: Một số nguồn cung
cấp năng lượng cho hoạt động của
con người, động vật, phương tiện
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần
biết trang 83 SGK
- GV nêu: Em hãy quan sát các hình
minh hoạ 3, 4, trang 83- SGK và nói
tên những nguỗn cung cấp năng
lượng cho hoạt động của con người,
động vật, máy móc
- GV đi giúp đỡ những HS còn gặp
khó khăn
- Gọi 2 HS khá làm mẫu
- Gọi HS trình bày
+ Muốn có năng lượng để thực hiện
các hoạt động con người cần phải
làm gì?
+ Nguồn cung cấp năng lượng cho
các hoạt động của con người được
lấy từ đâu?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
trang 83 SGK
+ Nhờ điện do pin sinh ra điện đã cung cấp năng lượng làm cho ô tô hoạt động
- Các vật muốn biến đổi thì cần phải được cung cấp năng lượng
- 2 HS tiếp nối nhau đọc cho cả lớp nghe
- 2 HS đọc
- Lắng nghe
- HS thảo luận theo bàn
- 2 HS làm mẫu
- HS trình bày
+ Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động con người phải ăn, uống và hít thở
+ Nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người được lấy từ thức ăn
- 1 HS đọc bài
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người cần có ý thức
bảo vệ các nguồn năng lượng quý
- HS nghe và thực hiện
4 Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm về các nguồn
năng lượng sạch có thể thay thế các
nguồn năng lượng cũ
- HS nghe và thực hiện