1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUaN_20_HoC_Ky_2_MoN_diA_8__1__7f6d6e7ccb

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đồng bằng phù sa màu mỡ Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa bão về hè thu  Sông ngòi: nguồn cung cấp nước chính là nước mưa, hàm lượng phù sa lớn  Cảnh quan: Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụn

Trang 1

Tiết 19 Bài 14 : ĐÔNG NAM Á- ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:Trình bày được vị trí địa lý,giới hạn Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á

2/ Kỹ năng: : Phân tích biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa, khí hậu khu vực Đông Nam Á

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, đoàn kết trong khu vực

II/ TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT:

1.Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á:

-Đông Nam Á gồm hai bộ phận: phần đất liền (bán đảo Trung Ấn) và phần hải đảo (quần đảo

Mã Lai)

-Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương,giữa Ấn Độ Dương & TháiBình Dương

2 Đặc điểm tự nhiên :

a/Bán đảo Trung Ấn

 Địa hình:

- Chủ yếu là núi & cao nguyên

- Đồng bằng phù sa màu mỡ

Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa (bão về hè thu)

 Sông ngòi: nguồn cung cấp nước chính là nước mưa, hàm lượng phù sa lớn

 Cảnh quan: Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng lá vào mùa khô, xa van

b/Quần đảo Mã Lai

 Địa hình:

- Hệ thống núi hướng vòng cung và nhiều núi lửa

- Đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển

 Khí hậu: Xích đạo và nhiệt đới gió mùa, bão nhiều

 Sông ngòi:Sông ngắn dốc, chế độ nước điều hoà giá trị giao thông, thuỷ điện

 Cảnh quan: Rừng rậm xanh quanh năm

III/ BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ TỰ LÀM Ở NHÀ:

- Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực Đông Nam Á

Trang 2

Tiết 20 Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:Trình bày được những đặc điểm nổi bật về dân cư-xã hội Đông Nam Á.Biết được

Đông Nam Á là khu vực có dân số trẻ,nguồn lao động dồi dào.Biết được những đặc điểm về văn hóa tín ngưỡng,những nét riêng trong sản xuất,sinh hoạt của người dân Đông Nam Á

2/ Kỹ năng:Đọc bản đồ,lược đồ phân bố dân cư Đông Nam Á

3/ Thái độ:Giáo dục tinh thần đoàn kết các nước Đông Nam Á,đặc biệt ba nước Đông Dương

II/ TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT:

1/Đặc điểm dân cư:

-Là khu vực có số dân đông 651 triệu người, (năm 2018)(Chiếm 14,2% dân số châu Á & 8,6%

dân số thế giới)

-Dân số tăng khá nhanh, mật độ gấp hơn 2 lần thế giới (150 người/ km2 )

-Ngôn ngữ phổ biến: tiếng Anh, Hoa, Mã lai

-Dân cư tập trung chủ yếu ở ven biển & đồng bằng châu thổ

2/Đặc điểm xã hội:

-Đông Nam Á là nơi có nền văn hóa lâu đời và là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên

thế giới

- Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân các nước có nhiều nét tương đồng, nhưng mỗi nước vẫn có những nét riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của khu vực

- Trước đây Đông Nam Á là thuộc địa của nhiều nước thực dân, đế quốc

III/ BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ TỰ LÀM Ở NHÀ:

- Trình bày đặc điểm dân cư và xã hội Đông Nam Á?

KIẾN THỨC HỌC KỲ 2 - MÔN ĐỊA

Bài 26 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM I/ MỤC TIÊU:

1 / Kiến thức:Biết được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú,đa dạng

Nắm được nguyên nhân hình thành các mỏ khoáng sản nước ta qua các giai đoạn địa chất Việc khai thác vận chuyển & chế biến khoáng sản ở một số vùng đã làm ô nhiễm môi trường Vì vậy khai thác cần đi đôi với bảo vệ môi trường

2/ Kỹ năng:Nhận biết sự phân bố các mỏ khoáng sản Xác định được các mỏ khoáng sản lớn II/ NỘI DUNG BÀI HỌC

1/Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản:

-Trên lãnh thổ nước ta có khoảng 5000 điểm quặng & tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau

-Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là: than,dầu mỏ, bô xít, a pa tít, đá vôi, thiếc, crôm

2/Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

Trang 3

-Khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước,là loại tài nguyên không thể phục hồ

-Một số khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt & sử dụng còn lãng phí

- Cẩn thực hiện tốt luật khoáng sản

Chứng minh rằng Việt Nam là đất nước giàu có về tài nguyên khoáng sản?

Vì sao cần phải thực hiện nghiêm chỉnh Luật khoáng sản của nhà nước?

Bài 28 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức : Trình bày & giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.Nắm được vai

trò & mối quan hệ của địa hình với các thành phần khác trong môi trường tự nhiên Sự tác động tích cực & tiêu cực của con người đến địa hình nước ta, sự cần thiết phải bảo vệ địa hình

2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, khai thác kiến thức về địa hình Việt Nam Phân tích lát cắt

địa hình để nhận biết được sự phân bậc địa hình

II/ NỘI DUNG BÀI HỌC

1/Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

-Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất,

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%

+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích và bị đồi núi ngăn thành nhiều khu vực

2/Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:

-Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau thấp dần từ nội địa ra tới biển ( Đồi núi, đồng bằng

& thềm lục địa)

-Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc- đông nam

-Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc- đông nam & vòng cung

3/Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

-Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm & do tác động của con người

-Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều

III/ CÂU HỎI:

Chứng minh rằng đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình nước ta?

Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

I/ MỤC TIÊU:

Trang 4

1/ Kiến thức :Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển

& thềm lục địa

2/ Kỹ năng: phân tích đặc điểm, sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta

II/ NỘI DUNG BÀI HỌC

1/Khu vực đồi núi

a/Vùng núi Đông Bắc:

-Vùng đồi núi thấp

- Hướng :vòng cung (4 cánh cung)

- Địa hình cacxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp & hùng vĩ

b/Vùng núi Tây Bắc:

- Vùng núi non hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta ( Dãy Hoàng Liên Sơn) kéo dài theo hướng TB-ĐN

c/Vùng núi Trường Sơn Bắc:

Vùng núi thấp có hai sườn không cân xứng,

-Hướng: TB-ĐN,có nhiều nhánh núi đâm ra biển

d/Vùng núi & cao nguyên Trường Sơn Nam:

- Vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ badan phủ trên các cao nguyên rộng lớn…

e/Bán bình nguyên Đông Nam Bộ & vùng đồi TD BB: Mang tính chất chuyển tiếp giữa miền

núi & đồng bằng

2/ Khu vực đồng bằng:

a/Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:

 Đồng bằng sông Cửu Long: Địa hình thấp & bằng phẳng, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt là vựa lúa lớn nhất nước ta

 Đồng bằng sông Hồng: Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô trũng, là vựa lúa lớn thứ hai cả nước

b/Đồng bằng Miền Trung: rộng khoảng 15 nghìn km2, chia thành nhiều đồng bằng nhỏ

3/Địa hình bờ biển và thềm lục địa:

- Bờ biển dài 3260 km và có hai dạng chính là :

+ Bờ biển bồi tụ đồng bằng

+ Bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo

-Thềm lục địa được mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ & Nam Bộ với độ sâu không quá 100m

III/ CÂU HỎI:

-Nêu đặc điểm địa hình khu vực đồi núi

-Nêu đặc điểm địa hình khu vực đồng bằng

Bài 31 ĐẶC ĐIỂM KHI HẬU VIỆT NAM

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức : Trình bày & giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam: Tính chất

nhiệt đới gió mùa ẩm, tính chất đa dạng & thất thường

2/ Kỹ năng:Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ & lượng mưa của một số địa điểm(Hà Nội, Huế,

TP Hồ Chí Minh) để hiểu rõ sự khác nhau về khí hậu của các miền

II/ NỘI DUNG BÀI HỌC

a/Tính chất nhiệt đới

-Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào

+ Số giờ nắng trong năm cao(1400-3000 giờ/năm)

+Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo

-Nhiệt độTB năm > 21o C

Trang 5

b/ Tính chất gió mùa ẩm.

 Gió mùa:

-Gió mùa ĐB lạnh & khô

-Gió mùa TN nóng ẩm

Độ ẩm:

-Lượng mưa lớn 1500 - 2000 mm/năm

-Độ ẩm không khí cao > 80%

2/Tính chất đa dạng & thất thường

a/Tính chất đa dạng:

- Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo thời gian và không gian , hình thành nên các miền và các vùng khí hậu khác nhau

b/ Tính thất thường:

-Có năm rét sớm, có năm rét muôn, năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm khô hạn, năm ít bão, năm

nhiều bão…

III/ CÂU HỎI:

-Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì

-Nước ta có mấy miền khí hậu.Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền?

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w