1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUaN_2_eda8a69638

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Khi Đi Qua Đường
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: - Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết.. - Biết được nếu một tr

Trang 1

- Chấp hành đúng qui định của luật giao thông đường bộ.

- Có thói quen quan sát, chú ý khi đi đường

II CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị một số câu hỏi

III QUY MÔ VÀ ĐỊA ĐIỂM:

- Tổ chức theo quy mô lớp, khối lớp hoặc toàn trường

III NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:

- Phát động, phổ biến kế hoạch trong tuần

Phần 2 Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề

* GV giới thiệu nội dung sinh hoạt.

Hoạt động 1: Đi bộ an toàn trên đường

- Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi sau:

H 1: để đi bộ đựơc an toàn em phải đi trên đường nào? Và đi như thế nào?

H 2: nếu vỉa hè có nhiều vật cản hoặc không có vỉa hè, em sẽ đi như thếnào?

- Học sinh trả lời bổ sung giáo viên góp ý

Hoạt động 2: Qua đường an toàn

- GV cho học sinh thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi

Ở giữa các đoạn đường có nhiều xe cộ qua lại, các em có nên qua đườngkhông? Vì sao?

Ở những nơi không có đèn tín hiệu giao thông, các em qua đường như thếnào?

Ở đường cao tốc, đường có giải phân cách, chúng ta có được phép quađường không?

- Học sinh trả lời, bổ sung, giáo viên kết luận các bước cần thực hiện khiqua đường: dừng lại; quan sát; lắng nghe; suy nghĩ; đi thẳng

Tiểu phẩm: An toàn giao thông

Trang 2

Gv cho HS nhập vai vào các nhân vật trong tiểu phẩm Bác Hùng đi xemáy.

BÁC HÙNG ĐI XE MÁY (Có 7 nhân vật: Hùng, bố Hùng, 3 bạn Hs, bác bảo vệ, đội cờ đỏ)

- Hùng: Bố ơi, bố chở con đi học đi, sắp chậm giờ rồi bố ạ.

- Bố: Từ từ, để bố hút điếu thuốc đã, từ đây đến đó một đoạn, bố chỉ cần

vèo một tí là đến ngay thôi mà!

- Thôi, con lên xe đi để bố chở đi học

- Hùng: à bố, bố con mình phải đội mũ bảo hiểm vào chứ.

- Bố: Thôi, từ nhà đến trường có một đoạn, mũ miếc gì, vẽ chuyện.

- Hùng: Không, bố ơi, tai nạn có thể xảy ra, không phụ thuộc đường gần

hay đường xa mà bố

- Bố: Mau lên để bố chở đi không thì chậm học bây giờ Đừng lèo nhèo!

( Hùng ngồi lên xe, bố chở đi) Đi được một đoạn

- Ba bạn học sinh từ trong đi ra, vừa đi ngênh ngang vừa hát “Chưa có baogiờ đẹp như hôm nay ”

Bố Hùng va phải một bạn Hai bố con ngã chỏng quèo 3 Bạn hs cũng ngã.Hùng và bố đều ôm đầu kêu đau

- Bố Hùng: Này các cháu đi đứng thế à?

- Ba bạn hs xúm lại, đỡ lấy bạn của mình và nói Can chi không cậu? Một bạn:- Kìa bác, sao đường làng chật chội mà bác phóng nhanh như

vậy? Lại còn không đội mũ bảo hiểm nữa chứ, may mà nỏ can chi - May mà nỏ

bể trôốc (Một học sinh khác lên tiếng)

- Bố Hùng; ừ, Bác sai rồi đấy, nhưng mà các cháu cũng sai đi học thì dàn

hàng hai, hàng ba sẽ có ngày xảy ra tai nạn đấy Thôi các cháu đi đi, lần sau nhớ

đi đúng phần đường nhé

- Bố Hùng: Lên xe đi con, mau i mồ

- Bố hùng: chở Hùng đi thẳng vào trường (ren ren bíp bíp )

- Hùng: (Níu áo bố, giật giật) - Xuống, xuống, bố ơi xuống !! Không được

đi xe vào trường đâu, cờ đỏ trừ điểm lớp con đấy

- Bố: Ngồi yên, để bố phi xe vào trường, chậm học rồi (en en e e en )

- Bác bảo vệ: Tuýt tuýt ! Dừng lại, này anh, nhà trường đã thông báo

ngay từ đầu năm không được đi xe máy trong trường học mà sao anh khôngchấp hành Anh thấy đấy, buổi sáng các cháu còn phải làm vệ sinh sân trường,nhỡ ra húc phải các cháu thì sao? Mà sao cả hai bố con lại không đội mũ bảohiểm nữa chứ

- Nhân :Xin lỗi bác, tôi vội quá.Lần sau tôi sẽ chấp hành nghiêm túc.

- Đội cờ đỏ: (Thuỳ Linh, Quỳnh) : Kìa bác, sao bác lại đi xe vào trong

trường học? Vừa rồi nhà trường đã yêu cầu phụ huynh ký cam kết việc thựchiện an toàn giao thông trước cổng trường Sao bác vẫn không chấp hành?

Hiếu : Con đã nói bố rồi mà, mà bố vẫn không chịu xuống xe.

Trang 3

Nhân: Bố biết rồi (quay lại nói với cờ đỏ) – Bác xin lỗi, vì bác vội quá

nên quên mất Từ nay trở đi bác sẽ chấp hành đúng luật an toàn giao thông vàbác sẽ tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện

Hùng: Xin lỗi các cậu Từ nay trở đi mình sẽ khuyên bảo bố mình nghiêm

chỉnh chấp hành luật an toàn giao thông và mình sẽ tuyên truyền với các bạncùng tham gia

Cờ đỏ: (Vỗ ngực);

Tớ là cờ đỏ nha! sáng nào cũng đứng trước cổng trường, từ nay bạn nào

mà để bố mẹ phi xe vào trường thì đừng trách tớ nha

- Cả nhóm: các bạn ơi, chúng ta cùng chấp hành nghiêm chỉnh luật an

toàn giao thông nhé Đi đường phải nhớ đội mũ bảo hiểm, Không được dànhàng hai, hàng ba Không được để bố mẹ đi xe máy vào trường gây cản trở giaothông Thực hiện an toàn giao thông là trách nhiệm chung của mọi người Cácbạn có đồng ý không nào? (Hô to) Đồng ý !!!

Cả đội cúi chào tạm biệt!

- Gv hỏi: Qua tiểu phẩm các em rút ra được bài học gì?

- Gv kết luận:

1.Chúng ta phải chấp hành nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông nhé

2 Đi đường phải nhớ đội mũ bảo hiểm

3 Không được dàn hàng hai, hàng ba

4 Không được để bố mẹ đi xe máy vào trường gây cản trở giao thông

*Tổng kết – đánh giá

- Học sinh nhắc lại trình tự các động tác khi qua đường,

- Giáo viên hỏi thêm: làm thế nào để qua đường an toàn, ở những nơikhông có đèn tín hiệu

- Dặn học sinh thực hiện tốt an toàn giao thông

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức,bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (HS HTT giảithích được lí do vì sao lựa chọn ) (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3HS đọc bài thơ “Mẹ ốm” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

B Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và ghi bảng: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

b Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài (2 lượt)

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- GV ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS luyện phát âm

Đoạn 1: Bốn dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện)

Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện)

Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục câu chuyện)

- Giúp HS hiểu nghĩa một số từ: Lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, quang hẳn

- Cả lớp đọc thầm Đ1, Đ2, Đ3; lần lượt trả lời từng câu hỏi:

+ Câu hỏi 1 ở SGK: HS nêu – GV nhận xét, bổ sung

- Trận địa mai phục của bọn nhện: chăng tơ kín ngang đường, canh gác, hung dữ

+ Câu hỏi 2 ở SGK: HS hoạt động nhóm trả lời - Lớp bổ sung

GV: Dế Mèn chủ động hỏi;…thách thức, kẻ mạnh, chóp bu, ai, bọn này, ta,

Trang 5

GVKL: HS nêu nội dung chính toàn bài.

d Luyện đọc diễn cảm:

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn

Lưu ý: Khi đọc cần thể hiện rõ:

+ Lời nói của Dế Mèn đanh thép, mệnh lệnh

+ Lời của Nhện thể hiện sư căng thẳng, hồi hộp

- GV đọc diễn cảm doạn văn

- HS luyện đọc theo cặp GV theo dõi, giúp đỡ

- HS thi đọc trước lớp (HS nhận xét , bình chọn bạn đọc hay)

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung truyện

*KNS : - Sau khi đọc xong hai bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, Em nhớ

nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?

- Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học Về nhà luyện đọc bài, chuẩn

bị bài sau: “Truyện cổ nước mình”.

_

Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

* HS: Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện:

Trang 6

Viết: 831 251 (Viết từ hàng cao đến hàng thấp)

Đọc: Tám trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi mốt

* HS nêu lại các hàng và lớp trong số này

* Tương tự: 912 907; 160 212 ; 897 001.

(HS tự nêu hàng và lớp - Tự viết các số đó vào vở nháp)

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm vào vở nháp

- GV nhận xét, sửa

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vở

- GV chấm bài nhận xét, sửa chữa

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Gọi HS lần lượt lên bảng, lớp làm vở nháp

- GV nhận xét, sửa

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV hướng dẫn

- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vở câu a, b

- GV chấm bài nhận xét, sửa chữa

Đáp án: a) 63 115 c) 943 103

b)723 936 d) 860 372

- HS chữa bài vào vở

Trang 7

(Với những em đã hoàn thành các bài tập trên tiếp tục hoàn thành các câu còn lại của bài 4.)

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 học sinh nhắc lại cách đọc, viết các số có sáu chữ số

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập.

_

Đạo đức

(Thầy An dạy) _

Buổi chiều: Khoa học

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất

ở người: hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

B Bài mới: Trao đổi chất ở người (tiếp theo)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi:

- GV yêu cầu HS quan sát hình ở SGK/8 và trả lời câu hỏi sau:

- Hình trong SGK minh họa cơ quan nào trong quá trình trao đổi chất?

- Cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình trao đổi chất?

- HS làm việc cá nhân

- Đại diện HS trả lời GV kết luận, bổ sung

* Hoạt động 2: Hoàn thành sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình trao đổi chất.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi đồng thời hoàn thành bài tập 1, 2 ở VBT - GV theo dõi, nhắc nhở học sinh có ý thức trong hợp tác, giúp đỡ các nhóm làm việc

? Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện và nó lấy vào những gì ? thải ra những gì?

Trang 8

? Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực hiện và nó được diễn ra như thế nào ?

? Quá trình trao đổi bài tiết do cơ quan nào thực hiện và nó diễn ra như thếnào?

- HS hoạt động nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận: Nhờ có quá trình trao đổi chất mới duy trì sự sống con người

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của sự phối hợp hoạt động giữa các

cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất.

- GVyêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành BT cuối

- HS trình bày

? Hãy nêu các cơ quan trong cơ thể chúng ta? Nêu rõ từng vai trò của chúng

? Cơ quan nào là quan trọng nhất?

- GV bổ sung (nếu HS trả lời sai)

C Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

- HS chuẩn bị bài tiếp theo: Các chất dinh dưỡng…

_

Lịch sử LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

- Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập liên quan đến bài học

- Goi HS chỉ các hướng trên bản đồ treo trên bảng lớp

B Dạy bài mới:

GV giới thiệu bài và ghi bảng: Làm quen với bản đồ ( tiếp)

* Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ.

Trang 9

- GV yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:

? Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?

? Hãy chỉ các hướng (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ ?

- Học sinh thảo luận nhóm

? Đọc các ký hiệu của 1 số đối tượng địa lý trên bản đồ

- Đại diện nhóm trả lời

- Gọi HS lên chỉ các hướng (B- N- Đ- T) GV kết luận

* Hoạt động 2: Thực hành trên bản đồ.

- Cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam

- HS hoàn thành bài tập ở vở bài tập

- HS làm bài GV theo dõi, chấm 1 số bài

- Nhận xét giờ học, tuyên dương 1 số em hăng say xây dựng bài

- Về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

_

Đọc sách TÌM HIỂU CÁC TỦ SÁCH, ĐẦU SÁCH

Trang 10

* Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức đã học:

- GV cho HS ôn lại hàng đã học, quan hệ giữa đơn vị 2 hàng liền kề

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Chia lớp thành 4 nhóm, làm bài trên bảng phụ đã kẻ sẵn

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng

- GV chấm, chữa bài

Lưu ý: HS cần nắm được các hàng và lớp trong từng số

Bài 2:

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề

- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và nêu tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm vào vở Câu a,b, khuyến khích HS làm các câu còn nếu còn thời gian

- GV chấm bài cho một số em

- Chữa bài HS làm sai nhiều:

b) 350 000 ; 360 000 ; 370 000 ; 380 000 390 000 ; 400 000 c) 399 000 ; 399 100 ; 399 200 ; 399 3000 ; 399 400 ; 399 500

- Nhận xét qua bài làm của HS

- Lưu ý: Cách tìm số liền sau tròn nghìn, tròn trăm

- Yêu cầu những em làm sai chữa bài vào vở

Trang 11

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở chính tả, vở bài tập TV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp những tiếng có âm đầu là l/n, ang/antrong BT2

- Nhận xét và sửa sai

B Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

- Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt

? Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?

+ Đoạn văn cho ta biết điều gì ?

- GV: Tấm gương sáng về sự giúp đỡ bạn của em Đoàn Trường Sinh

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó ?

+ HS chú ý các từ khó như: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, khúc khuỷu, gập ghềnh, Đoàn Trường Sinh , …

- GV nêu một số từ mà lớp hay viết sai

- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

- GVnhắc HS cách trình bày, cách cầm bút, tư thế ngồi viết

* Viết chính tả:

- GVđọc bài – HS viết bài (Mỗi câu đọc 2,3 lượt)

- GV đọc bài lần 2 - HS cầm bút chì soát lỗi

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau

- Thu chấm một số bài, nhận xét

*Hoạt động 2: Luyện tập

Trang 12

Bài 2:

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu HS đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng / sai

- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

+ Từ cần điền theo thứ tự : sau - rằng - chăng - xin - băn khoăn - sao – xem

Bài 3:

- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng viết vào bảng con (bí mật lờigiải)

- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh và viết đáp án đúng, đẹp

+ Sáo bỏ dấu sắc thành chữ sao.

+ Trăng thêm dấu sắc thành chữ trắng

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung tiết học Tuyên dương những HS viết đẹp

- Dặn HS về nhà sữa lỗi sai

_

Mĩ thuật

(Cô Hằng dạy) _

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận làm BT theo nhóm đôi

- Phát giấy + bút dạ cho một số nhóm

Trang 13

- Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng

- Giúp HS giải nghĩa một số từ ngữ và chốt lời giải đúng

a) Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót,tha thứ, độ lượng, bao dung, xót xa, thương cảm

b) Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: độc ác, hung ác, nanh

ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn,cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh

c) Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc là: Cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, che chở, nâng đỡ …

d) Từ trái nghĩa với từ đùm bọc hoặc ăn hiếp là: ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập

Bài 2: HS đọc đề

- GV gợi ý : Nhân có nghĩa là người

- Nhân có nghĩa là lòng thương người

- HS tự suy nghĩ làm bài

- Đại diện nhóm trình bày GV chữa bài trên bảng phụ

- GV chấm bài

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT3: Đặt câu với 1 từ trong bài tập 2 nói trên

- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở 2 HS làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

VD : Nhân dân Việt Nam rất anh hùng

Bác Hồ có lòng nhân ái bao la

- GV nhận xét và tuyên dương những em đặt được câu hay

Bài 4: (Chỉ yêu cầu đối với HS HTT)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu từng nhóm 3 em trao đổi nhanh về các câu tục ngữ với nội dungkhuyên bảo hay chê bai trong từng câu

- Yêu cầu HS lần lượt phát biểu ý kiến về từng thành ngữ, tục ngữ

+ Câu thành ngữ (tục ngữ) em vừa giải thích có thể dùng trong tình huốngnào ?

- Mời một số HS HTT nêu tình huống sử dụng các thành ngữ, tục ngữtrên

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

a) Khuyên người ta sống hiền lành nhân hậu thì sẽ gặp điều tốt lành may

mắn

Trang 14

b) Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúcmay mắn.

c) Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3 Khuyến khích HS các bài còn lại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẻ sẵn như phần bài học SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

a) Giới thiệu bài, ghi đầu bài:

b) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:

- GV yêu cầu HS nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Trang 15

- GV treo bảng phụ giới thiệu:

Lớp đơn vị gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

Lớp đơn vị gồm mấy hàng, là những hàng nào?

Lớp nghìn gồm mấy hàng, là những hàng nào?

- GV viết số 321 vào cột số ở bảng phụ và yêu cầu HS đọc

Hãy viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi hàng trên bảng phụ.

Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai?

- Yêu cầu HS viết các chữ số của sô 54312 vào cột thích hợp trong bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu từng cặp đọc cho nhau nghe các số và ghi lại chữ số 3 ở mỗi số

đó thuộc hàng nào, lớp nào?

Bài 2b: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Dòng thứ nhất cho biết gì?

Dòng thứ hai cho biết gì?

- GV viết lên bảng số 38 753 yêu cầu HS đọc

Chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào?

Giá trị của chữ số 7 trong số 38 753 là bao nhiêu?

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài

GV viết lên bảng : 52 314

Số 52 314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy nghìn,

mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị?

Trang 16

- Gọi 3 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở

- Sửa bài chung cho cả lớp

* Khuyến khích HS làm các bài sau:

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV lần lượt đọc từng số trong bài cho HS viết số

- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm vào vở

- Sau khi đã hoàn thành HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét

Bài 5:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV viết lên bảng số 823573 và yêu cầu HS đọc số

- GV hỏi: Lớp nghìn của số trên gồm những số nào?

- GV nhận xét và yêu cầu Hslàm tiếp các phần còn lại

- HS làm bài, sau đó 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi và kiểm tra

- GV nhận xét và chấm một số bài

C Củng cố, dặn dò:

- Nhấn mạnh một số bài HS hay sai

- Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: “So sánh các số có nhiều chữ số”

_

Tập đọc

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ

- Các tranh hoặc truyện : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt…

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài “Mẹ ốm’’ và nêu nội dung chính của

bài?

B Bài mới: GV giới thiệu bài: Truyện cổ nước mình

Trang 17

1 Hướng dẫn luyện đọc:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau 5 khổ thơ

- GV lắng nghe, sửa lỗi và phát âm cách đọc cho HS

- Giải nghĩa một số từ : độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang

Vàng cơn trắng, nắng cơn mưa, nhận mặt …

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi

? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

- HS trả lời theo nhóm đôi

- GV bổ sung :

+ Vì truyện cổ nước mình nhân hậu, và có ý nghĩa sâu xa

+ Truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quí báu của cha ông

+ Truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy

? Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ nào?

- HS tự kể rồi nêu

- GV có thể bổ sung : Truyện Tấm Cám, Đẽo cày ……

Thị thơm thì giấu người thơm …

- GV kết hợp treo tranh minh họa cho các truyện cổ trên

? Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?

- HS nêu: Truyện cổ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho người đời, nhiều kinh nghiệm sống quý báu Bởi vậy ta nên quý trọng và biết ơn truyện cổ

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

- Nhắc HS luyện đọc đúng với nội dung bài

- Bài thơ Truyện cổ nước mình nói lên điều gì?

- HS rút ra nội dung chính của bài:

Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.

3 Luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng:

- Giáo viên mời 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ

- GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc bài thơ

- Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ tiêu biểu

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w