1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần_24_91

49 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 24 (08/03/2021 – 12/03/2021)
Thể loại Lịch Báo Giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng trao đổi với bạn để phỏng đoán về nội dung được thể hiện trong tranh qua các câu hỏi gợi ý: Khi ở nhà, ai là người thường cùng chơi với con?. - Giáo v

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24

( 08/03/2021 – 12/03/2021)

iế t

PP CT

Tên bài giảng

Thứ Hai

08/03/2021

2 Tiếng việt 277 Gia đình thân thương

3 Tiếng việt 278 Gia đình thân thương

2 Đạo đức 24 Nhặt được của rơi trả lại cho

người mất

Thứ Ba

09/03/2021

Sáng 1 Tiếng việt 279 Làm bạn với bố (T1)

2 Tiếng việt 280 Làm bạn với bố (T2)

3 HĐTN 71 Thân thiện với hàng xóm (T24)

Thứ Tư

10/03/2021

Sáng 1 Tiếng việt 281 Làm bạn với bố (T3)

2 Tiếng việt 282 Làm bạn với bố (T4)

3 Mĩ thuật

Chiều 1 Tiếng việt 283 Những trò chơi cùng ông bà (T1)

2 Tiếng việt 284 Những trò chơi cùng ông bà (T2)

Thứ Năm

11/03/2021

Sáng 1 Tiếng việt 285 Những trò chơi cùng ông bà (T3)

2 Tiếng việt 286 Những trò chơi cùng ông bà (T4)

4 Tiếng việt 288 KC: Vinh và chiếc gối mèo

3

Trang 2

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐIỂM 7: HỢP TÁC VÀ HÒA BÌNH

TUẦN 24 Tiết SHDC: Vì thế giới hạnh phúc.

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Tham gia hoạt động “Vì thế giới hạnh phúc”

- Biết góp sức nhỏ bé của mình vào hoạt động từ thiện

- Năng lực: Tích cực tham gia các hoạt động ủng hộ “Vì thế giới hạnh phúc”.

- Phẩm chất: Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương

* YÊU CẦU TỔ CHỨC:

- Đối tượng tham gia: HS toàn trường, toàn thể GV chủ nhiệm lớp, Ban Giám hiệu nhà trường, Tổng phụ trách Đội

- Cách thức tổ chức: đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động, hấp dẫn, gần gũi với HS

- Các hoạt động: Chào cờ, nghe phổ biến kế hoạch hoạt động trong tuần; Tham giahoạt động “Vì thế giới hạnh phúc”

- Phương pháp và hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm lớn

II CHUẨN BỊ:

- HS toàn trường tìm hiểu trước về các hoạt động sinh hoạt dưới cờ

- Bài hát Quốc ca, Đội ca

- Chuẩn bị hòm ủng hộ, bảng hiệu “Vì thế giới hạnh phúc”

III NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:

Phần 1: nghi lễ

- HS tập trung trên sân cùng HS cả trường

- Toàn trường chào cờ dưới sự điều khiển

của Liên đội trưởng

- Lớp trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt

động của từng lớp trong tuần qua

- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá

phần nghi lễ, phổ biến kế hoạch hoạt động

trong tuần chủ đề: Tham gia hoạt động vì thế

Trang 3

- Thầy hiệu trưởng nhận xét, đánh giá hoạt

động thường ngày nhắc nhở HS thực hiện tốt

nội quy trường, lớp

Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề

- Giáo viên kết luận: ghi nhận tấm lòng vàng

của các bạn HS hướng một thế giới hạnh

phúc

Hoạt động 4: Tổng kết

- Nhận xét tiết sinh hoạt

- Tuyên dương khen ngợi HS tham gia tốt

hoạt động “Vì thế giới hạnh phúc”

- Nhắc nhở chuẩn bị cho hoạt động sinh

họat dưới cờ tuần sau

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

- Từ tên của chủ đề, trao đổi với bạn về những người.Từ việc quan sát tranh

minh hoạ, trao đổi với bạn về cảm giác hạnh phúc khi được yêu thương

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu

câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ Đọc đúng các tiếng chứa vần khó đọc: ú

Trang 4

oà, nắc nẻ,…Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong

bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Nhận diện đượcnội dung gia đình chính là những người bạn đầu tiên của em.Học thuộc lòng một khổthơ.Giới thiệu về gia đình

Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành

Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân ái, yêu thương gia đình thông

qua hoạt động luyện nói, nghe, đọc hiểu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Một số hình minh hoạ tiếng có vần iên, iêng kèm theo thẻ từ (nếu

có); hình ảnh về gia đình của từng học sinh trong lớp; bảng phụ ghi cách ngắt nhịp,

ngưng nghỉ khi đọc bài thơ Gia đình thân thương.

2 Học sinh: Sách Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai

thác kinh nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kếtnối điều học sinh đã biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa củaviệc học (đọc, viết)

2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):

Giáo viên tổ chức trò chơi “Gọi mưa” Giáo viên yêu cầu học sinhđọc thuộc

lòng một khổ thơ em thích thuộc chủ đề Tết quê em.

2 Dạy bài mới (55-60 phút):

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 5

2.1 Khởi động (8-10 phút):

* Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên của chủ đề,

trao đổi với bạn về những người.Từ việc

quan sát tranh minh hoạ, trao đổi với bạn về

cảm giác hạnh phúc khi được yêu thương

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm

đúng trang của bài học

- Học sinh mở sách học sinh tập 2 trang53

- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề Những người

bạn đầu tiên

- Giáo viên gợi ý để giúp học sinh nhận ra

những người thân trong gia đình (cha mẹ,

anh chị em, ông bà, thú cưng,…) là những

người bạn đầu tiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng trao đổi

với bạn để phỏng đoán về nội dung được thể

hiện trong tranh qua các câu hỏi gợi ý: Khi ở

nhà, ai là người thường cùng chơi với con?

Khi được chơi cùng với những người đó, con

cảm thấy như thế nào?

- Giáo viên hỏi: Những ai đang ở bên hai

bạn nhỏ?Ông bà đang làm gì cùng với bạn

nhỏ?Cha mẹ đang làm gì cùng với bạn nhỏ?

Con thấy mọi người trong gia đình có thân

thiết, yêu thương các bạn nhỏ không?

- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu

của bài học

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tên chủ đề và nêu tên những đối tượng mà học sinh nghĩ là những người bạn đầu tiên của mình

- Học sinh phỏng đoán về nội dung đượcthể hiện trong tranh

- Học sinh hoạt động nhóm đôi, quan sáttranh minh hoạ bài thơ, đọc tên bài thơ

và trả lời câu hỏi

có dấu câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài

thơ Đọc đúng các tiếng chứa vần khó đọc: ú

Trang 6

oà, nắc nẻ,…Luyện tập khả năng nhận diện

vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài

và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần

luyện tập và đặt câu

* Cách tiến hành:

- Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn cách ngắt

nghỉ hơi đúng logic ngữ nghĩa, như Rồi/ chia

hai đội// Ông/ ngồi kể chuyện// Bà/ hát dân

ca,….

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ

khó, đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi

đúng logic ngữ nghĩa

- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo

nhóm nhỏ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích

nghĩa của một số từ khó hiểu bằng phương

pháp trực quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài

đọc, tìm tiếng trong bài có chứa vần iên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ

ngoài bài có vần iên, iêngvà đặt câu chứa từ

2.3 Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc (15-20

phút):

* Mục tiêu: Học sinh nhận diện nội dung

chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn

ra trong ngày Tết của bạn nhỏ trong bài thơ;

học thuộc lòng một khổ thơ; luyện tập đặt và

trả lời câu hỏi về ngày Tết

* Cách tiến hành:

a Tìm hiểu nội dung bài đọc:

Trang 7

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

+ Với học sinh yếu, giáo viên hỏi các nội dung,

như Trong bài thơ có những ai chơi cùng với

bạn nhỏ?Kể tên những trò chơi cha mẹ/ ông

bà chơi cùng với bạn nhỏ?

+ Với học sinh giỏi, giáo viên hỏi thêm câu hỏi

về tìm hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ cảm thấy

như thế nào về gia đình của mình?Vì sao bạn

nhỏ cảm thấy yêu hoài gia đình mình?

- Giáo viên khuyến khích học sinh tự chọn và

- Học sinh quan sát, lắng nghe

- Học sinh đọc câu hỏi gợi ý và phần làmmẫu của bạn học sinh

- Học sinh thực hiện: lấy hình ảnh của gia đình mình và thực hiện theo cặp/ nhóm nhỏ hoạt động nói theo yêu cầu

3 Hoạt động mở rộng (8-10 phút):

* Mục tiêu: Học sinh biết hát bài Ba ngọn

nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ – Phương

Thảo

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc câu lệnh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

tranh vàđặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu

cầu của hoạt động mở rộng

- Học sinh đọc câu lệnh.

- Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi để phát hiện được nội dung tranh

- Học sinh xác định yêu cầu: hát bài Ba ngọn nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ -

Trang 8

- Giáo viênyêu cầu học sinh hát bài Ba ngọn

nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ – Phương

Thảo

Phương Thảo

- Học sinh hát bài Ba ngọn nến lung linh.

4 Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):

a Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

vừa học (tên bài, tên tác giả, khổ thơ/ câu thơ/

hình ảnh em thích,…)

b Dặn dò:

Giáo viên dặn học sinh

-Học sinh nhắc lại nội dung vừa học

- Học sinh về nhà đọc thuộc lòng ở nhà;

chuẩn bị bài:Làm bạn với bố.

TOÁN Tiết: 70 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Đọc, viết thành thạo các số có hai chữ số có hang đơn vị khác 1, 4,5

- Thực hiện được việc lắp ghép hình

- Sử dụng được số có hai chữ số trong cuộc sống

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ BT 1,2; bộ ĐDHT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.HĐ: Khởi động:

Gv treo bảng phụ và chọ 2 đội, mỗi đội

3 em tham gia trò chơi "Tiếp sức" để

giải BT2 (một đội làm câu 1 và một đội

chiếu vật thể hoặc lần lượt cho HS nêu

kết quả rồi chữa bài, sau đó cho HS đổi

vở chấm chéo

Bài 3 GV chiếu bài 3 lên màn hình

hoặc cho HS quan sát SGK, đọc đề bài

và nêu yêu cầu của bài

Bài 4 HS nêu yêu cầu của bài

- GV cho HS lấy 4 hình tam giác

Chơi TC Tiếp sứcHS-GV:Đánh giá – nhận xét

-HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở BT-HS đổi vở chấm chéo

-HS nhận xét-Một số HS nêu câu trả lời

-HS thảo luận theo nhóm đôi để lắp ghép.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét

Trang 9

trong bộ đồ dùng học tập

-GV nhận xét tuyên dương

3.HĐ3 Vận dụng

Bài 5 HS nêu yêu cầu của bài

-GV hướng dẫn gợi ý câu b

4 HĐ4 Củng cố bài bằng trò chơi

"Rung chuông vàng"

Chọn đáp án đúng

Câu 1 Số 52 đọc là

A Lăm mươi hai B.Năm mươi hai

Câu 2 An có một số bông hoa An đã

cho bạn 4 và còn lại 6 bông hoa Vậy

I.MỤC TIÊU

Sau hài học này, HS sẽ:

- Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất.

- Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi

- Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người kháctrảlại của rơi mỗi khi nhặt được

II.CHUẨN BỊ

- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;

Trang 10

- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, âm nhạc (bài hát “Bàcòngđi chợ trời mưa” - sáng tác: Phạm Tuyến), gắn với bài học “Nhặt được của rơitralại người đánh mất”;

- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 11

1. Khởi động

Tổ chức hoạt động tập thể - chia sẻ trải nghiệm

- GV đặt câu hỏi: Hãy kể về một tấm gương

nhặt được của rơi trả lại người đánh mất mà

- GV cho HS quan sát tranh “Bà Còng đi chợ

trời mưa” (trên bảng hoặc trong SGK),mời

HS kể tiếp sức từng bức tranh (ở từng tranh,

nếu HS kể thiếu ý, GV cho các bạntrong lớp

bổ sung)

+ Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa; Tôm,

Tép dẫn đường cho bà

+ Tranh 2: Tôm, Tép đưa bà đến đoạn đường

cong thì bà đánh rơi tiền và Tôm

nhặt được

+ Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà về tới nhà, trả

tiền cho bà

+ Tranh 4: Bà Còng cẩm tiền, cảm động ôm

hai cháu: “Các cháu ngoan quá!”

- GV mời một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV mời HS cả lớp chia sẻ:

-HS suy nghĩ trả lời -HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh

- HS trả lời

- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày

Trang 12

- GV khen ngợi HS, sử dụng bĂng nhạc cho

cả lớp hát theo bài “Bà Còng đi chợ trời

mưa”

Kết luận: Người bị mất tiền hay đồ thường

cảm thấy buồn và tiếc vì đó là những thứhọ

phải mất công sức làm ra, hay đó là tiền của

người thân, bạn bè tặng, Vi thế, nhặtđược

của rơi trả lại người đánh mất là việc làm tốt,

đem lại niềm vui cho họ

3 Luyệntập

Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm

GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm

quan sát tranh, trong tranh có ba cách làm khi

bạn nhìn thấy chiếc điện thoại ai đánh rơi,các

nhóm đọc kĩ và lựa chọn:

Việc nào nên làm, việc nào không nên làm?

Vì sao?

GV CÓ thể dùng mặt cười, mặt mếu hay thẻ

màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả

thảo luận: lựa chọn cách làm nào dưới các

Trang 13

+ Mặt cười: cách làm 2 (Cô giáo đã dạy

Mình phải nhờ mẹ tìm cách trả lại)

+ Mặt mếu: cách làm 1 (Mình sẽ không nhặt

vì không phải của mình) và cách

làm 3 (Mình nhặt được là của mình)

- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì

sao chọn cách làm 2, vì sao không chọncách

làm 1 và 3

- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS

qua lời kết luận sau:

Kết luận: Nhìn thấy của rơi, bỏ đấy, không

quan tâm; hoặc coi của rơi nhặt được là

củamình là không nên Nhặt được của rơi nhờ

người đáng tin cậy trả lại người đánh mấtlà

hành động nên làm

Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn

- GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt được

đổ của người khác chưa? Lúc đó, em đãlàm

- GV cho HS quan sát ba tranh tình huống

trong SGK, nêu yêu cầu: Em sẽ làm gì khi ở

trong các tình huống sau?

-HS lắng nghe

-HS chia sẻ

-HS lắng nghe.

-HS nêu -HS lắng nghe

Trang 14

- GV lần lượt treo từng tranh (hoặc chiếu

hình hay sử dụng vật thật như: tiền, đồng hồ

đeo tay, ba lô đẹp - để tạo tình huống) Ở mỗi

tình huống, GV mời một sổ HS lên chia sẻ

cách xử lí

- GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí tình

huống của HS qua lời kết luận sau:

Kết luận: Các cách xử lí đáng khen:

- Nếu em là bạn trong tranh 1, khi quét nhà

thấy tờ tiền rơi, em sẽ báo cho người thân

trong nhà

- Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn thấy

chiếc đồng hồ rơi trên sân trường, em sẽ, tìm

thấy, cô chủ nhiệm hay cô Tổng phụ trách, cô

trực tuần hoặc bác bảo vệ nhờ trợgiúp người

đánh mất

- Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn thấy

ba lô của ai để quên trên ghế ở công viênem

sẽ nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi cùng) hoặc nhờ

bảo vệ công viên, nhờ công an ở gần mình

nhất trả giúp người bỏ quên

Hoạt động 2 Em trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt

được của rơi

GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp nhắc

nhau cách trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt

được của rơi HS có thể chọn các tình huống

ở mục Luyện tập hoặc có thể tưởngtượng và

chủ động đóng vai các tình huống khác nhau

Trang 15

Kết luận: HS biết xác định người đáng tin cậy

để nhờ trả lại đổ mà mình nhặt được

Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên

bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn

-HS đọc cá nhân, đồng thanh

TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN ĐẦU TIÊN

BÀI 2: LÀM BẠN VỚI BỐ ( 2 tiết)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

- Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng cường

khả năng phán đoán về nội dung bài đọc

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.Luyện tập khả

năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứatiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Chỉ ra được những trò chơi bạn nhỏ đã cùngchơi với cha của mình Từ đó, nhận diện được người bạn thân là cha và bồi dưỡngphẩm chất nhân ái, biết yêu thương cha mẹ, cảm nhận được niềm vui khi làm bạn với

cha.Tô đúng kiểu chữ hoa chữ E và viết câu ứng dụng.Phân biệt đúng chính tả iêm/

im và dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện tập giới thiệu về cha mẹ Luyện viết sáng tạo theo nội

dung đã nói Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn

Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành

Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất tự tin thông qua hoạt động nghe nói, đọc

hiểu, viết

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 16

1 Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có

vần ăng, âng kèm theo thẻ từ; bảng phụ.

2 Học sinh: Sách Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai

thác kinh nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kếtnối điều học sinh đã biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa củaviệc học (đọc, viết)

2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):

- Học sinh hát bài Ba ngọn nến lung linh.

- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện” Giáo viên yêu cầu học sinhđọc thuộc lòng khổ thơ em thích và trả lời một số câu hỏi về bài thơ ở tiết trước

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.1 Khởi động (8-10 phút):

* Mục tiêu:Giúp học sinh thông qua việc

quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài

đọc, tăng cường khả năng phán đoán về

nội dung bài đọc

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách,

tìm đúng trang của bài học - Học sinh mở sách học sinhtập 2 trang

Trang 17

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

tranh minh hoạ bài đọc và nói về các nội

dung yêu cầu

- Giáo viên gợi ý để học sinh trả lời câu

hỏi trong sách học sinh: Bức tranh thứ

nhất vẽ những ai, họ đang làm gì?Các

bạn nhỏ đang làm những việc gì? Cùng

với ai? Con nghĩ các bạn cảm thấy như

thế nào khi làm nhưng công việc đó?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm

giống nhau giữa 3 bức tranh

- Giáo viên yêu cầu các em sẽ phán đoán

của mình với nội dung bài sẽ đọc

- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu

của bài học

- Học sinh hoạt động nhóm đôi quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và nói vềcác hoạt động diễn ra trong tranh

* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc,

bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu

* Cách tiến hành:

- Giáo viên vừa đọc mẫu, vừa đặt một vài

câu hỏi gợi ý để thu hút sự chú ý của học

sinh và dùng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói

cho phù hợp với nội dung truyện

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một

số từ khó, đồng thời hướng dẫn cách ngắt

nghỉ hơi theo dấu câu, cụm từ

- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo

nhóm nhỏ để đảm bảo từng học sinh đều

đọc hết bài đọc, lưu ý việc sửa cách phát

âm/ việc đọc sai của học sinh

- Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc mẫu

Trang 18

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích

nghĩa của một số từ khó hiểu bằng

phương pháp trực quan, đặt câu, dùng ngữ

2.3 Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc

(32-35 phút):

* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng

nhận diện vần thông qua hoạt động tìm

tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa

tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Chỉ

ra được những trò chơi bạn nhỏ đã cùng

chơi với cha của mình Từ đó, nhận diện

được người bạn thân là cha và bồi dưỡng

phẩm chất nhân ái, biết yêu thương cha

mẹ, cảm nhận được niềm vui khi làm bạn

với cha

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài

đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc to từ/

tiếng chứa vần ăng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ

ngoài bài chứa tiếng có vần ăng, ângvà

đặt câu với từ vừa tìm được

- Học sinh đọc lại bài đọc, tìm tiếng trong bài có chứa vần ăng

- Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ăng

- Học sinh tìm từ ngữ ở ngoài bài có vần

ăng, âng, đặt câu với một số từ vừa tìm

được, ví dụ: Bố khuyên em nên cố gắng

học tập chăm chỉ Ba tập nâng tạ cùng em.

- Học sinh đọc từ mẫu trong sách học sinh và giải thích nghĩa của từ để tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ăng,

âng

Trang 19

Nghỉ giữa tiết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài:

+ Với học sinh yếu: giáo viên yêu cầu học

sinh thực hiện trong sách học sinh

+ Với học sinh giỏi: giáo viên lập một bảng

biểu có 2 cột (Khi em…; Việc làm cùng với

bố) để học sinh điền vào

- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo

hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn để

học sinh đối chiếu với các ý đã biết, rồi

chọn lựa đại ý đã chọn Sau đó, giáo viên

đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí

• Đọc viết được các số có hai chữ số

• Nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số

• Đếm được các số từ 1 đến 100

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa Toán 1, Vở thực hành Toán 1, bảng phụ BT 1,2 4; các thẻ chục

- Video clip phần bài mới (nếu có)

- Máy chiếu (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.HĐ 1: Khởi động:

- Gv cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" đếm

xuôi các số tròn chục từ 10 đến 100 và

ngược lại Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới

2.HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số

có hai chữ số.

Chơi TC Tiếp sức-HS-GV:Đánh giá – nhận xét

Trang 20

- GV chiếu video clip phần bài mới trong

SGK lên màn hình hoặc cho HS quan sát

SGK

- GV tay trái cầm 1 bó một chục que tính,

tay phải cầm 5 que tính, cho HS nhận xét:

Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có

mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu

que tính Viết là 15, đọc là mười lăm, số này

có 1 chục và 5 đơn vị, GV chỉ lần lượt vào

các ô ở dòng thứ nhất trong bảng

- GV cho HS thao tác: tay trái cầm 2 thẻ

chục, tay phải cầm 5 que tính và nhận xét

lần lượt như trên để chốt lại cách đọc, viết

các số và cấu tạo số 25

- Thực hiện tương tự với các số 84, 14, 41,

11

3.HĐ 3 Thực hành-Luyện tập

Bài 1 HS nêu yêu cầu của bài

-GV chiếu một số bài lên bảng và chữa bài

cho HS

Bài 2 HS nêu yêu cầu của bài

- GV chia theo dãy: mỗi dãy 1 câu (a,b,c)

rồi làm vào vở BT toán

-GV nhận xét

Bài 3 HS nêu yêu cầu của bài

-GV hướng dẫn

Bài 4 GV treo bảng phụ và chọn 3 đội chơi

trò chơi "tiếp sức" (mỗi đội một dòng)

-HS nhận xét

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Trang 21

BÀI 23: CÁC GIÁC QUAN CỦA EM ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau bài học, HS:

- Nêu được tên, chức năng của các giác quan.

- Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh cận thị học đường.

2 Phẩm chất:

- Nhân ái: Biết yêu thương bản thân mình

- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học

- Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực

- Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bảo bệ cácgiác quan

3 Năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùngnhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận

ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh ảnh hoặc đoạn vi deo về việc sử dụng các giác quan trong sinh

hoạt hằng ngày Các vật dụng , đồ chơi , trái cây hoặc hoa có mùi thơm

* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu

biết đã có của HS về các giác quan của cơ thể , dẫn

dắt vào bài mới

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “ Thi nói

nhanh”

Trang 22

- GV phổ biến luật chơi: Sau khi GV nêu câu hỏi: “

Các bộ phận nào của cơ thể em dùng để nhận biết

đặc điểm của một bông hoa?” HS xung phong trả

lời, em nào nói được một ý đúng sẽ được các bạn vỗ

tay khen ngợi

- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “ Các

giác quan của em”.

2 Hoạt động 1: Tên và chức năng của các giác

quan (15phút):

* Mục tiêu: HS nêu tên, chức năng của các giác

quan :mắt, mũi , tai , lưỡi và da

- GV quan sát HS hỏi – đáp, có thể gợi ý để HS hỏi

và trả lời nhiều hơn về việc dùng các bộ phận trên

cơ thể để nhận biết cảnh đẹp, mùi hương của hoa,

tiếng chim hót, mùi vị của quả…

Ví dụ: Bạn Lan dùng đôi bàn tay làm gì? Bạn An

đang ngửi hoa bằng gì? …

* Kết luận: Nhờ các bộ phận mắt, tai, mũi, lưỡi và

da trên cơ thể mà em có thể nhận biết được màu

sắc , âm thanh, mùi, vị, nóng lạnh

3 Hoạt động 2: Thực hành sử dụng các giác

quan để nhận biết mọi vật xung quanh (15phút)

* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết

mọi vật xung quanh

* Cách tiến hành:

- GV chuẩn bị một số thức ăn : sầu riêng, muối ,

đường , búp bê, khan voan,…( tùy tình hình thực tế,

GV có thể chuẩn bị các thức ăn , vật dụng khác)

- Lắng nghe và ghi tựa

- Chú ý

- HS thảo luận theo yêu cầu

- HS hỏi - đáp theo yêu cầu

- HS rút ra kết luận

Trang 23

- GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” GV phổ biến luật

chơi: HS cử 4 bạn lên tham gia trò chơi Các em tự

bịt mắt bằng khăn voan Nhiệm vụ của các em là

dùng các giác quan để nhận biết các thức ăn và đồ

vật HS nào nhận biết đúng và nhanh nhất sẽ là

người chiến thắng

- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận

* Kết luận :Chúng ta có thể nhận biết các vật xung

quanh bằng các giác quan : mắt , mũi, tai, lưỡi và

da.

4 Hoạt động nối tiếp sau bài học ( 3 phút)

GV yêu cầu HS về nhà làm một món ăn cùng với

mẹ Sau khi hoàn tất món ăn, HS sử dụng tất cả các

giác quan của mình để cảm nhận về màu sắc , hình

dạng , mùi vị của món ăn đó Khi vào lớp, HS mô tả

cho thầy( cô) giáo và bạn cùng biết về món ăn đó

TUẦN 24 Tiết : Hoạt động giáo dục theo chủ đề.

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Kể được tên, đổ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống

- Kể được một số việc làm của mình và gia đình đã cùng làm với hàng xóm

- Năng lực: Biết được những người hàng xóm của mình và làm những việc làm mà

gia đình hàng xóm hay làm cùng nhau

- Phẩm chất: Thể hiện sự vui vẻ với người hàng xóm

II CHUẨN BỊ:

GV: Các bức tranh trong chủ đề, bài hát Chim vành khuyên nhạc và lời Hoàng Vân

HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 1

Trang 24

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề

- Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS thể

hiện sự vui vẻ chào hỏi khi gặp hàng

xóm, đồng thời tạo trạng thái tích cực khi

bắt đầu hoạt động

Phương pháp và hình thức tổ chức: Hoạt

động cả lớp, sắm vai các chú chim

Tiến hành:

- GV cho cả lớp hát bài Chim vành

khuyên, nhạc và lời: Hoàng Vân

+ Khi HS hát đến câu: “ Chim gặp bác

Chào mào” GV cho cả lớp từng đôi nhìn

nhau cười thân thiện và nói “Chào bác!”

+ Tiếp tục như thế với các câu: “Chim

gặp cô sơn ca Chào cô”…

- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề

trong SGK trang 63 và trả lời câu hỏi:

+ Em nhìn thấy những gì trong bức tranh?

+ Mọi người trong tranh thể hiện sự thân

thiện như thế nào?

-GV kết luận: vì sao nên thân thiện với

hàng xóm và chủ đề giúp các em biết

cách thể hiện sự thân thiện với hàng xóm

Hoạt động 2: Chia sẻ về hàng xóm của

em.

- Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS quan

tâm đến hàng xóm, biết những người

- HS quan sát tranh thảo luận nhóm 4 và trả lời

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ BT 1,2; bộ ĐDHT - Tuần_24_91
o án 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ BT 1,2; bộ ĐDHT (Trang 8)
bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn - Tuần_24_91
b ảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn (Trang 15)
-GV chiếu một số bài lên bảng và chữa bài cho HS - Tuần_24_91
chi ếu một số bài lên bảng và chữa bài cho HS (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w