- Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng trao đổi với bạn để phỏng đoán về nội dung được thể hiện trong tranh qua các câu hỏi gợi ý: Khi ở nhà, ai là người thường cùng chơi với con?. - Giáo v
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24
( 08/03/2021 – 12/03/2021)
iế t
PP CT
Tên bài giảng
Thứ Hai
08/03/2021
2 Tiếng việt 277 Gia đình thân thương
3 Tiếng việt 278 Gia đình thân thương
2 Đạo đức 24 Nhặt được của rơi trả lại cho
người mất
Thứ Ba
09/03/2021
Sáng 1 Tiếng việt 279 Làm bạn với bố (T1)
2 Tiếng việt 280 Làm bạn với bố (T2)
3 HĐTN 71 Thân thiện với hàng xóm (T24)
Thứ Tư
10/03/2021
Sáng 1 Tiếng việt 281 Làm bạn với bố (T3)
2 Tiếng việt 282 Làm bạn với bố (T4)
3 Mĩ thuật
Chiều 1 Tiếng việt 283 Những trò chơi cùng ông bà (T1)
2 Tiếng việt 284 Những trò chơi cùng ông bà (T2)
Thứ Năm
11/03/2021
Sáng 1 Tiếng việt 285 Những trò chơi cùng ông bà (T3)
2 Tiếng việt 286 Những trò chơi cùng ông bà (T4)
4 Tiếng việt 288 KC: Vinh và chiếc gối mèo
3
Trang 2HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐIỂM 7: HỢP TÁC VÀ HÒA BÌNH
TUẦN 24 Tiết SHDC: Vì thế giới hạnh phúc.
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Tham gia hoạt động “Vì thế giới hạnh phúc”
- Biết góp sức nhỏ bé của mình vào hoạt động từ thiện
- Năng lực: Tích cực tham gia các hoạt động ủng hộ “Vì thế giới hạnh phúc”.
- Phẩm chất: Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương
* YÊU CẦU TỔ CHỨC:
- Đối tượng tham gia: HS toàn trường, toàn thể GV chủ nhiệm lớp, Ban Giám hiệu nhà trường, Tổng phụ trách Đội
- Cách thức tổ chức: đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động, hấp dẫn, gần gũi với HS
- Các hoạt động: Chào cờ, nghe phổ biến kế hoạch hoạt động trong tuần; Tham giahoạt động “Vì thế giới hạnh phúc”
- Phương pháp và hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm lớn
II CHUẨN BỊ:
- HS toàn trường tìm hiểu trước về các hoạt động sinh hoạt dưới cờ
- Bài hát Quốc ca, Đội ca
- Chuẩn bị hòm ủng hộ, bảng hiệu “Vì thế giới hạnh phúc”
III NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
Phần 1: nghi lễ
- HS tập trung trên sân cùng HS cả trường
- Toàn trường chào cờ dưới sự điều khiển
của Liên đội trưởng
- Lớp trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt
động của từng lớp trong tuần qua
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá
phần nghi lễ, phổ biến kế hoạch hoạt động
trong tuần chủ đề: Tham gia hoạt động vì thế
Trang 3- Thầy hiệu trưởng nhận xét, đánh giá hoạt
động thường ngày nhắc nhở HS thực hiện tốt
nội quy trường, lớp
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề
- Giáo viên kết luận: ghi nhận tấm lòng vàng
của các bạn HS hướng một thế giới hạnh
phúc
Hoạt động 4: Tổng kết
- Nhận xét tiết sinh hoạt
- Tuyên dương khen ngợi HS tham gia tốt
hoạt động “Vì thế giới hạnh phúc”
- Nhắc nhở chuẩn bị cho hoạt động sinh
họat dưới cờ tuần sau
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Từ tên của chủ đề, trao đổi với bạn về những người.Từ việc quan sát tranh
minh hoạ, trao đổi với bạn về cảm giác hạnh phúc khi được yêu thương
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu
câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ Đọc đúng các tiếng chứa vần khó đọc: ú
Trang 4oà, nắc nẻ,…Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong
bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Nhận diện đượcnội dung gia đình chính là những người bạn đầu tiên của em.Học thuộc lòng một khổthơ.Giới thiệu về gia đình
Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành
Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân ái, yêu thương gia đình thông
qua hoạt động luyện nói, nghe, đọc hiểu
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Một số hình minh hoạ tiếng có vần iên, iêng kèm theo thẻ từ (nếu
có); hình ảnh về gia đình của từng học sinh trong lớp; bảng phụ ghi cách ngắt nhịp,
ngưng nghỉ khi đọc bài thơ Gia đình thân thương.
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai
thác kinh nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kếtnối điều học sinh đã biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa củaviệc học (đọc, viết)
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):
Giáo viên tổ chức trò chơi “Gọi mưa” Giáo viên yêu cầu học sinhđọc thuộc
lòng một khổ thơ em thích thuộc chủ đề Tết quê em.
2 Dạy bài mới (55-60 phút):
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 52.1 Khởi động (8-10 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên của chủ đề,
trao đổi với bạn về những người.Từ việc
quan sát tranh minh hoạ, trao đổi với bạn về
cảm giác hạnh phúc khi được yêu thương
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm
đúng trang của bài học
- Học sinh mở sách học sinh tập 2 trang53
- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề Những người
bạn đầu tiên
- Giáo viên gợi ý để giúp học sinh nhận ra
những người thân trong gia đình (cha mẹ,
anh chị em, ông bà, thú cưng,…) là những
người bạn đầu tiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng trao đổi
với bạn để phỏng đoán về nội dung được thể
hiện trong tranh qua các câu hỏi gợi ý: Khi ở
nhà, ai là người thường cùng chơi với con?
Khi được chơi cùng với những người đó, con
cảm thấy như thế nào?
- Giáo viên hỏi: Những ai đang ở bên hai
bạn nhỏ?Ông bà đang làm gì cùng với bạn
nhỏ?Cha mẹ đang làm gì cùng với bạn nhỏ?
Con thấy mọi người trong gia đình có thân
thiết, yêu thương các bạn nhỏ không?
- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu
của bài học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tên chủ đề và nêu tên những đối tượng mà học sinh nghĩ là những người bạn đầu tiên của mình
- Học sinh phỏng đoán về nội dung đượcthể hiện trong tranh
- Học sinh hoạt động nhóm đôi, quan sáttranh minh hoạ bài thơ, đọc tên bài thơ
và trả lời câu hỏi
có dấu câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài
thơ Đọc đúng các tiếng chứa vần khó đọc: ú
Trang 6oà, nắc nẻ,…Luyện tập khả năng nhận diện
vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài
và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần
luyện tập và đặt câu
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi đúng logic ngữ nghĩa, như Rồi/ chia
hai đội// Ông/ ngồi kể chuyện// Bà/ hát dân
ca,….
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ
khó, đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
đúng logic ngữ nghĩa
- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo
nhóm nhỏ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích
nghĩa của một số từ khó hiểu bằng phương
pháp trực quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài
đọc, tìm tiếng trong bài có chứa vần iên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ
ngoài bài có vần iên, iêngvà đặt câu chứa từ
2.3 Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc (15-20
phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện nội dung
chính của bài thơ và chỉ ra các hoạt động diễn
ra trong ngày Tết của bạn nhỏ trong bài thơ;
học thuộc lòng một khổ thơ; luyện tập đặt và
trả lời câu hỏi về ngày Tết
* Cách tiến hành:
a Tìm hiểu nội dung bài đọc:
Trang 7- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
+ Với học sinh yếu, giáo viên hỏi các nội dung,
như Trong bài thơ có những ai chơi cùng với
bạn nhỏ?Kể tên những trò chơi cha mẹ/ ông
bà chơi cùng với bạn nhỏ?
+ Với học sinh giỏi, giáo viên hỏi thêm câu hỏi
về tìm hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ cảm thấy
như thế nào về gia đình của mình?Vì sao bạn
nhỏ cảm thấy yêu hoài gia đình mình?
- Giáo viên khuyến khích học sinh tự chọn và
- Học sinh quan sát, lắng nghe
- Học sinh đọc câu hỏi gợi ý và phần làmmẫu của bạn học sinh
- Học sinh thực hiện: lấy hình ảnh của gia đình mình và thực hiện theo cặp/ nhóm nhỏ hoạt động nói theo yêu cầu
3 Hoạt động mở rộng (8-10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết hát bài Ba ngọn
nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ – Phương
Thảo
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc câu lệnh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh vàđặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu
cầu của hoạt động mở rộng
- Học sinh đọc câu lệnh.
- Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi để phát hiện được nội dung tranh
- Học sinh xác định yêu cầu: hát bài Ba ngọn nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ -
Trang 8- Giáo viênyêu cầu học sinh hát bài Ba ngọn
nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ – Phương
Thảo
Phương Thảo
- Học sinh hát bài Ba ngọn nến lung linh.
4 Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
vừa học (tên bài, tên tác giả, khổ thơ/ câu thơ/
hình ảnh em thích,…)
b Dặn dò:
Giáo viên dặn học sinh
-Học sinh nhắc lại nội dung vừa học
- Học sinh về nhà đọc thuộc lòng ở nhà;
chuẩn bị bài:Làm bạn với bố.
TOÁN Tiết: 70 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết thành thạo các số có hai chữ số có hang đơn vị khác 1, 4,5
- Thực hiện được việc lắp ghép hình
- Sử dụng được số có hai chữ số trong cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ BT 1,2; bộ ĐDHT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ: Khởi động:
Gv treo bảng phụ và chọ 2 đội, mỗi đội
3 em tham gia trò chơi "Tiếp sức" để
giải BT2 (một đội làm câu 1 và một đội
chiếu vật thể hoặc lần lượt cho HS nêu
kết quả rồi chữa bài, sau đó cho HS đổi
vở chấm chéo
Bài 3 GV chiếu bài 3 lên màn hình
hoặc cho HS quan sát SGK, đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài
Bài 4 HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS lấy 4 hình tam giác
Chơi TC Tiếp sứcHS-GV:Đánh giá – nhận xét
-HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở BT-HS đổi vở chấm chéo
-HS nhận xét-Một số HS nêu câu trả lời
-HS thảo luận theo nhóm đôi để lắp ghép.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét
Trang 9trong bộ đồ dùng học tập
-GV nhận xét tuyên dương
3.HĐ3 Vận dụng
Bài 5 HS nêu yêu cầu của bài
-GV hướng dẫn gợi ý câu b
4 HĐ4 Củng cố bài bằng trò chơi
"Rung chuông vàng"
Chọn đáp án đúng
Câu 1 Số 52 đọc là
A Lăm mươi hai B.Năm mươi hai
Câu 2 An có một số bông hoa An đã
cho bạn 4 và còn lại 6 bông hoa Vậy
I.MỤC TIÊU
Sau hài học này, HS sẽ:
- Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất.
- Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi
- Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người kháctrảlại của rơi mỗi khi nhặt được
II.CHUẨN BỊ
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
Trang 10- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, âm nhạc (bài hát “Bàcòngđi chợ trời mưa” - sáng tác: Phạm Tuyến), gắn với bài học “Nhặt được của rơitralại người đánh mất”;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 111. Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - chia sẻ trải nghiệm
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể về một tấm gương
nhặt được của rơi trả lại người đánh mất mà
- GV cho HS quan sát tranh “Bà Còng đi chợ
trời mưa” (trên bảng hoặc trong SGK),mời
HS kể tiếp sức từng bức tranh (ở từng tranh,
nếu HS kể thiếu ý, GV cho các bạntrong lớp
bổ sung)
+ Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa; Tôm,
Tép dẫn đường cho bà
+ Tranh 2: Tôm, Tép đưa bà đến đoạn đường
cong thì bà đánh rơi tiền và Tôm
nhặt được
+ Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà về tới nhà, trả
tiền cho bà
+ Tranh 4: Bà Còng cẩm tiền, cảm động ôm
hai cháu: “Các cháu ngoan quá!”
- GV mời một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV mời HS cả lớp chia sẻ:
-HS suy nghĩ trả lời -HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày
Trang 12- GV khen ngợi HS, sử dụng bĂng nhạc cho
cả lớp hát theo bài “Bà Còng đi chợ trời
mưa”
Kết luận: Người bị mất tiền hay đồ thường
cảm thấy buồn và tiếc vì đó là những thứhọ
phải mất công sức làm ra, hay đó là tiền của
người thân, bạn bè tặng, Vi thế, nhặtđược
của rơi trả lại người đánh mất là việc làm tốt,
đem lại niềm vui cho họ
3 Luyệntập
Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm
GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm
quan sát tranh, trong tranh có ba cách làm khi
bạn nhìn thấy chiếc điện thoại ai đánh rơi,các
nhóm đọc kĩ và lựa chọn:
Việc nào nên làm, việc nào không nên làm?
Vì sao?
GV CÓ thể dùng mặt cười, mặt mếu hay thẻ
màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả
thảo luận: lựa chọn cách làm nào dưới các
Trang 13+ Mặt cười: cách làm 2 (Cô giáo đã dạy
Mình phải nhờ mẹ tìm cách trả lại)
+ Mặt mếu: cách làm 1 (Mình sẽ không nhặt
vì không phải của mình) và cách
làm 3 (Mình nhặt được là của mình)
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì
sao chọn cách làm 2, vì sao không chọncách
làm 1 và 3
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS
qua lời kết luận sau:
Kết luận: Nhìn thấy của rơi, bỏ đấy, không
quan tâm; hoặc coi của rơi nhặt được là
củamình là không nên Nhặt được của rơi nhờ
người đáng tin cậy trả lại người đánh mấtlà
hành động nên làm
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt được
đổ của người khác chưa? Lúc đó, em đãlàm
- GV cho HS quan sát ba tranh tình huống
trong SGK, nêu yêu cầu: Em sẽ làm gì khi ở
trong các tình huống sau?
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ
-HS lắng nghe.
-HS nêu -HS lắng nghe
Trang 14- GV lần lượt treo từng tranh (hoặc chiếu
hình hay sử dụng vật thật như: tiền, đồng hồ
đeo tay, ba lô đẹp - để tạo tình huống) Ở mỗi
tình huống, GV mời một sổ HS lên chia sẻ
cách xử lí
- GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí tình
huống của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Các cách xử lí đáng khen:
- Nếu em là bạn trong tranh 1, khi quét nhà
thấy tờ tiền rơi, em sẽ báo cho người thân
trong nhà
- Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn thấy
chiếc đồng hồ rơi trên sân trường, em sẽ, tìm
thấy, cô chủ nhiệm hay cô Tổng phụ trách, cô
trực tuần hoặc bác bảo vệ nhờ trợgiúp người
đánh mất
- Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn thấy
ba lô của ai để quên trên ghế ở công viênem
sẽ nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi cùng) hoặc nhờ
bảo vệ công viên, nhờ công an ở gần mình
nhất trả giúp người bỏ quên
Hoạt động 2 Em trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt
được của rơi
GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp nhắc
nhau cách trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt
được của rơi HS có thể chọn các tình huống
ở mục Luyện tập hoặc có thể tưởngtượng và
chủ động đóng vai các tình huống khác nhau
Trang 15Kết luận: HS biết xác định người đáng tin cậy
để nhờ trả lại đổ mà mình nhặt được
Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên
bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN ĐẦU TIÊN
BÀI 2: LÀM BẠN VỚI BỐ ( 2 tiết)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng cường
khả năng phán đoán về nội dung bài đọc
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.Luyện tập khả
năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứatiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Chỉ ra được những trò chơi bạn nhỏ đã cùngchơi với cha của mình Từ đó, nhận diện được người bạn thân là cha và bồi dưỡngphẩm chất nhân ái, biết yêu thương cha mẹ, cảm nhận được niềm vui khi làm bạn với
cha.Tô đúng kiểu chữ hoa chữ E và viết câu ứng dụng.Phân biệt đúng chính tả iêm/
im và dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện tập giới thiệu về cha mẹ Luyện viết sáng tạo theo nội
dung đã nói Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn
Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm, phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành
Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất tự tin thông qua hoạt động nghe nói, đọc
hiểu, viết
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 161 Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có
vần ăng, âng kèm theo thẻ từ; bảng phụ.
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai
thác kinh nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kếtnối điều học sinh đã biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa củaviệc học (đọc, viết)
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):
- Học sinh hát bài Ba ngọn nến lung linh.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện” Giáo viên yêu cầu học sinhđọc thuộc lòng khổ thơ em thích và trả lời một số câu hỏi về bài thơ ở tiết trước
2 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.1 Khởi động (8-10 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh thông qua việc
quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài
đọc, tăng cường khả năng phán đoán về
nội dung bài đọc
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách,
tìm đúng trang của bài học - Học sinh mở sách học sinhtập 2 trang
Trang 17- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh minh hoạ bài đọc và nói về các nội
dung yêu cầu
- Giáo viên gợi ý để học sinh trả lời câu
hỏi trong sách học sinh: Bức tranh thứ
nhất vẽ những ai, họ đang làm gì?Các
bạn nhỏ đang làm những việc gì? Cùng
với ai? Con nghĩ các bạn cảm thấy như
thế nào khi làm nhưng công việc đó?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm
giống nhau giữa 3 bức tranh
- Giáo viên yêu cầu các em sẽ phán đoán
của mình với nội dung bài sẽ đọc
- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu
của bài học
- Học sinh hoạt động nhóm đôi quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và nói vềcác hoạt động diễn ra trong tranh
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc,
bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu
* Cách tiến hành:
- Giáo viên vừa đọc mẫu, vừa đặt một vài
câu hỏi gợi ý để thu hút sự chú ý của học
sinh và dùng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói
cho phù hợp với nội dung truyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một
số từ khó, đồng thời hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi theo dấu câu, cụm từ
- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo
nhóm nhỏ để đảm bảo từng học sinh đều
đọc hết bài đọc, lưu ý việc sửa cách phát
âm/ việc đọc sai của học sinh
- Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc mẫu
Trang 18- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích
nghĩa của một số từ khó hiểu bằng
phương pháp trực quan, đặt câu, dùng ngữ
2.3 Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc
(32-35 phút):
* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng
nhận diện vần thông qua hoạt động tìm
tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa
tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.Chỉ
ra được những trò chơi bạn nhỏ đã cùng
chơi với cha của mình Từ đó, nhận diện
được người bạn thân là cha và bồi dưỡng
phẩm chất nhân ái, biết yêu thương cha
mẹ, cảm nhận được niềm vui khi làm bạn
với cha
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài
đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc to từ/
tiếng chứa vần ăng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần ăng, ângvà
đặt câu với từ vừa tìm được
- Học sinh đọc lại bài đọc, tìm tiếng trong bài có chứa vần ăng
- Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ăng
- Học sinh tìm từ ngữ ở ngoài bài có vần
ăng, âng, đặt câu với một số từ vừa tìm
được, ví dụ: Bố khuyên em nên cố gắng
học tập chăm chỉ Ba tập nâng tạ cùng em.
- Học sinh đọc từ mẫu trong sách học sinh và giải thích nghĩa của từ để tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ăng,
âng
Trang 19Nghỉ giữa tiết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài:
+ Với học sinh yếu: giáo viên yêu cầu học
sinh thực hiện trong sách học sinh
+ Với học sinh giỏi: giáo viên lập một bảng
biểu có 2 cột (Khi em…; Việc làm cùng với
bố) để học sinh điền vào
- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo
hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn để
học sinh đối chiếu với các ý đã biết, rồi
chọn lựa đại ý đã chọn Sau đó, giáo viên
đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí
• Đọc viết được các số có hai chữ số
• Nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số
• Đếm được các số từ 1 đến 100
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa Toán 1, Vở thực hành Toán 1, bảng phụ BT 1,2 4; các thẻ chục
- Video clip phần bài mới (nếu có)
- Máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ 1: Khởi động:
- Gv cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" đếm
xuôi các số tròn chục từ 10 đến 100 và
ngược lại Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới
2.HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số
có hai chữ số.
Chơi TC Tiếp sức-HS-GV:Đánh giá – nhận xét
Trang 20- GV chiếu video clip phần bài mới trong
SGK lên màn hình hoặc cho HS quan sát
SGK
- GV tay trái cầm 1 bó một chục que tính,
tay phải cầm 5 que tính, cho HS nhận xét:
Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có
mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu
que tính Viết là 15, đọc là mười lăm, số này
có 1 chục và 5 đơn vị, GV chỉ lần lượt vào
các ô ở dòng thứ nhất trong bảng
- GV cho HS thao tác: tay trái cầm 2 thẻ
chục, tay phải cầm 5 que tính và nhận xét
lần lượt như trên để chốt lại cách đọc, viết
các số và cấu tạo số 25
- Thực hiện tương tự với các số 84, 14, 41,
11
3.HĐ 3 Thực hành-Luyện tập
Bài 1 HS nêu yêu cầu của bài
-GV chiếu một số bài lên bảng và chữa bài
cho HS
Bài 2 HS nêu yêu cầu của bài
- GV chia theo dãy: mỗi dãy 1 câu (a,b,c)
rồi làm vào vở BT toán
-GV nhận xét
Bài 3 HS nêu yêu cầu của bài
-GV hướng dẫn
Bài 4 GV treo bảng phụ và chọn 3 đội chơi
trò chơi "tiếp sức" (mỗi đội một dòng)
-HS nhận xét
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Trang 21BÀI 23: CÁC GIÁC QUAN CỦA EM ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS:
- Nêu được tên, chức năng của các giác quan.
- Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh cận thị học đường.
2 Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương bản thân mình
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
- Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
- Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bảo bệ cácgiác quan
3 Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùngnhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Tranh ảnh hoặc đoạn vi deo về việc sử dụng các giác quan trong sinh
hoạt hằng ngày Các vật dụng , đồ chơi , trái cây hoặc hoa có mùi thơm
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về các giác quan của cơ thể , dẫn
dắt vào bài mới
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “ Thi nói
nhanh”
Trang 22- GV phổ biến luật chơi: Sau khi GV nêu câu hỏi: “
Các bộ phận nào của cơ thể em dùng để nhận biết
đặc điểm của một bông hoa?” HS xung phong trả
lời, em nào nói được một ý đúng sẽ được các bạn vỗ
tay khen ngợi
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “ Các
giác quan của em”.
2 Hoạt động 1: Tên và chức năng của các giác
quan (15phút):
* Mục tiêu: HS nêu tên, chức năng của các giác
quan :mắt, mũi , tai , lưỡi và da
- GV quan sát HS hỏi – đáp, có thể gợi ý để HS hỏi
và trả lời nhiều hơn về việc dùng các bộ phận trên
cơ thể để nhận biết cảnh đẹp, mùi hương của hoa,
tiếng chim hót, mùi vị của quả…
Ví dụ: Bạn Lan dùng đôi bàn tay làm gì? Bạn An
đang ngửi hoa bằng gì? …
* Kết luận: Nhờ các bộ phận mắt, tai, mũi, lưỡi và
da trên cơ thể mà em có thể nhận biết được màu
sắc , âm thanh, mùi, vị, nóng lạnh
3 Hoạt động 2: Thực hành sử dụng các giác
quan để nhận biết mọi vật xung quanh (15phút)
* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết
mọi vật xung quanh
* Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một số thức ăn : sầu riêng, muối ,
đường , búp bê, khan voan,…( tùy tình hình thực tế,
GV có thể chuẩn bị các thức ăn , vật dụng khác)
- Lắng nghe và ghi tựa
- Chú ý
- HS thảo luận theo yêu cầu
- HS hỏi - đáp theo yêu cầu
- HS rút ra kết luận
Trang 23- GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” GV phổ biến luật
chơi: HS cử 4 bạn lên tham gia trò chơi Các em tự
bịt mắt bằng khăn voan Nhiệm vụ của các em là
dùng các giác quan để nhận biết các thức ăn và đồ
vật HS nào nhận biết đúng và nhanh nhất sẽ là
người chiến thắng
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận
* Kết luận :Chúng ta có thể nhận biết các vật xung
quanh bằng các giác quan : mắt , mũi, tai, lưỡi và
da.
4 Hoạt động nối tiếp sau bài học ( 3 phút)
GV yêu cầu HS về nhà làm một món ăn cùng với
mẹ Sau khi hoàn tất món ăn, HS sử dụng tất cả các
giác quan của mình để cảm nhận về màu sắc , hình
dạng , mùi vị của món ăn đó Khi vào lớp, HS mô tả
cho thầy( cô) giáo và bạn cùng biết về món ăn đó
TUẦN 24 Tiết : Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Kể được tên, đổ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống
- Kể được một số việc làm của mình và gia đình đã cùng làm với hàng xóm
- Năng lực: Biết được những người hàng xóm của mình và làm những việc làm mà
gia đình hàng xóm hay làm cùng nhau
- Phẩm chất: Thể hiện sự vui vẻ với người hàng xóm
II CHUẨN BỊ:
GV: Các bức tranh trong chủ đề, bài hát Chim vành khuyên nhạc và lời Hoàng Vân
HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 1
Trang 24III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề
- Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS thể
hiện sự vui vẻ chào hỏi khi gặp hàng
xóm, đồng thời tạo trạng thái tích cực khi
bắt đầu hoạt động
Phương pháp và hình thức tổ chức: Hoạt
động cả lớp, sắm vai các chú chim
Tiến hành:
- GV cho cả lớp hát bài Chim vành
khuyên, nhạc và lời: Hoàng Vân
+ Khi HS hát đến câu: “ Chim gặp bác
Chào mào” GV cho cả lớp từng đôi nhìn
nhau cười thân thiện và nói “Chào bác!”
+ Tiếp tục như thế với các câu: “Chim
gặp cô sơn ca Chào cô”…
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề
trong SGK trang 63 và trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trong bức tranh?
+ Mọi người trong tranh thể hiện sự thân
thiện như thế nào?
-GV kết luận: vì sao nên thân thiện với
hàng xóm và chủ đề giúp các em biết
cách thể hiện sự thân thiện với hàng xóm
Hoạt động 2: Chia sẻ về hàng xóm của
em.
- Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS quan
tâm đến hàng xóm, biết những người
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm 4 và trả lời