MÉu CBTT 02 CÔNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX B¸o c¸o thêng niªn 2006 I Lịch sử họat động của C«ng ty − Những sự kiện quan trọng Việc thaønh lập Giai ®o¹n tõ n¨m 1998 trë vÒ tríc, c¸c c«ng ty x¨ng dÇu[.]
Trang 1CễNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX
Báo cáo thờng niên 2006
I Lịch sử họat động của Công ty:
− Những sự kiện quan trọng:
Việc thaứnh lập :
Giai đoạn từ năm 1998 trở về trớc, các công ty xăng dầu của Bộ Thơngmại đều có các xí nghiệp kinh doanh gas trực thuộc Trong giai đoạn từnăm 1999 đến năm 2003, nền kinh tế đất nớc bắt đầu phát triển mạnh,nhu cầu sử dụng gas tăng mạnh, trên thị trờng đã hình thành ngành kinhdoanh gas độc lập với tốc độ tăng trởng của thị trờng khá cao Trớc tìnhhình đó, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam đã quyết định tách các bộphận kinh doanh gas thành đơn vị kinh doanh độc lập để chuyêndoanh mặt hàng này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa toàn Tổng công ty, theo đó ngày 25/12/1998, Bộ trởng Bộ Thơngmại đã ký quyết định số 1653/QĐ-BTM thành lập Công ty Gas trực thuộcTổng Công ty Xăng dầu Việt Nam Công ty Gas là doanh nghiệp Nhà nớc
có t cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có con dấuriêng, đợc mở tài khoản tiền Việt nam và ngoại tệ tại ngân hàng
Chuyển đổi sở hữu thành Cụng ty cổ phần:
Ngày 3/12/2003, Bộ trởng Bộ Thơng mại đã ký quyết định số1669/2003/QĐ-BTM chuyển Công ty Gas thành Công ty Cổ phần GasPetrolimex (PGC) Giấy phép kinh doanh số 0103003549 đăng kí lần
đầu ngày 14/01/2004 do sở kế hoạch và đầu t Thành phố cấp với vốn
điều lệ ban đầu là: 150.000.000.000 đồng(Một trăm năm mơi tỷ đồngchẵn)
Niờm yết :
Ngaứy 24/11/2006 Công ty Cổ phần Gas Petrolimex chính thức niêmyết cổ phiếu tại Trung Tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí minhtheo quyết định số 65/GPNY-UBCK ngày 20/10/2006 do Uỷ Ban chứngkhoán Nhà nớc cấp, mã chứng khoán laứ PGC với tổng số là 20.000.000 cổphiếu mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu
Cỏc sự kiện khỏc :
Trang 2Năm 2000 -2001: Xây dựng hệ thống kho tồn chứa, cung cấp LPG với sức
chứa của 2 bồn cầu: 1.000 tấn và hệ thống công nghệ nhà đóng bìnhGas, hệ thống PCCC tự động với vốn đầu t: 80 tỷ đồng tại Kho GasNhà Bè – Tổng kho xăng dầu Nhà Bè
Năm 2001 - 2002: Đầu t mở rộng xây dựng hệ thống kho tồn chứa, cung cấpLPG với sức chứa 01 bồn cầu: 1.000 tấn và hệ thống công nghệ với vốn
đầu t: 23 tỷ đồng tại Kho Gas Nhà Bè – Tổng kho xăng dầu Nhà Bè
Năm 2005: Tái cấu trúc các Chi nhánh Gas trực thuộc tại Hải Phòng, ĐàNẵng, Sài Gòn, Cần Thơ chuyển thành Công ty TNHH một thành viên vàCông ty góp vốn thành lập công ty TNHH Taxi Gas với vốn điều lệ: 66 tỷ
đồng (công ty góp 45%) và Công ty TNHH cơ khí Gas PMG với vốn điềulệ: 22 tỷ đòng(công ty góp 51%)
Năm 2006: Tiếp nhận bàn giao 9 Trạm chiết nạp Gas trực thuộc các công tyxăng dầu B12 Quảng Ninh, Công ty xăng dầu Phú Thọ, Hà Nam Ninh,Quảng Bình, Nghệ Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Phú Khánh, Tiền Giang, VũngTàu để công ty trực tiếp kinh doanh và mở rộng kênh phân phối Đồngthời công ty lập dự án để triển khai đầu t mở rộng hệ thống kho LPG tạiKhu công nghiệp Đình Vũ Hải Phòng và dự án kho Gas tại Đà Nẵng vớiTổng dự toán 2 dự án này khoảng 200 tỷ đồng
− Quá trình phát triển:
Ngành nghề kinh doanh :
Xuất nhập khẩu và kinh doanh gas hoá lỏng;
Kinh doanh kho bãi, vận tải, vật t thiết bị, phụ kiện;
T vấn đầu t, chuyển giao công nghệ, bảo dỡng, sửa chữa,lắp đặt các dịch vụ thơng mại và dịch vụ có liên quan đếnphục vụ kinh doanh gas theo quy định của pháp luật;
Dịch vụ thơng mại;
Kinh doanh địa ốc và bất động sản (không bao gồm hoạt
động t vấn về giá đất)
Tỡnh hỡnh họat động :
Hoạt động kinh doanh gas là hoạt động chủ yếu của Cụng ty Doanh thu từ hoạt độngkinh doanh này chiếm trờn 90% doanh thu của Cụng ty Cụng ty cũng cung cấp ra thị trườngcỏc thiết bị và phụ kiện được sử dụng với LPG như bỡnh gas, điều ỏp, van bỡnh, bồn chứa gas.Sản lượng Gas hàng năm và tỷ trọng từng loại từ năm 1999 đến năm 2005 như sau :
Trang 3
t phát triển; thể hiện qua số liệu sau :
với định hớng phát triển chung của đất nớc
tiếp tục xây dựng thơng hiệu PGAS trở thành thơng hiệu hàng đầutrong lĩnh vực kinh doanh Gas đồng thời là sự lựa chọn tin cậy của
Trang 4khách hàng cũng nh Nhà đầu t.
định đây là nguồn lực tài chính vô hình của công ty
Mục tiêu phát triển:
từ 7% - 12% và nếu có thể cao hơn khi có cơ hội Lợi nhuận tăng trởngmột cách bền vững đảm bảo mức chi trả cổ tức trên 10% và có lợinhuận tích luỹ để tái đầu t phát triển
trúc lại công ty tại các đơn vị mà Công ty đã đầu t liên doanh liên kết.Tìm kiếm lợi nhuận và phát triển loại hình kinh doanh mới theo xu h-ớng giảm dần tỷ trọng loại hình kinh doanh chính xuống mức thấphơn 90%
Chi ế n l ợc phân phối :
Đặc thù kinh doanh của công ty chủ yếu là trong lĩnh vực thơng mạinên việc tiếp tục hoàn thiện và phát triển đa dạng các kênh phânphối là hết sức cần thiết Hiện nay công ty đã thiết lập đợc các kênhphân phối tại các vùng thị trờng trọng điểm cũng nh kênh phân phối
đợc thiết lập tại hầu hết các Tỉnh, Thành phố trong cả nớc Công ty xác
định Gas là sản phẩm đặc thù cần đảm bảo sự an toàn trong khaithác, vận chuyển và sử dụng; Chính vì vậy ngoài việc kinh doanh
đơn thuần công ty gắn công tác dịch vụ kĩ thuật và công tác dịch
vụ sau bán hàng để khẳng định Gas Petrolimex là sự lựa chọn tincậy của khách hàng
Trang 5Nhân tố con ngời là nguồn lực tài chính vô hình góp phần quan trọngtrong việc quyết định sự thành công, sự phát triển của doanhnghiệp Do đó công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty sẽ tậptrung vào:
đào tạo nhằm tạo ra động lực phát triển và từng bớc kế thừa và tiếpthu những kinh nghiệm từ đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinhnghiệm
nhân viên, cán bộ kĩ thuật, cán bộ quản lý
Từng bớc cải tiến cơ cấu tổ chức, tiền lơng, tiền thởng hợp lý nhằmkhuyến khích tăng năng suất lao động cũng nh tạo môi trờng thuậnlợi để mỗi cán bộ công nhân viên tự khẳng định mình
sở hữu cổ phần của công ty nhằm phát huy tinh thần làm chủ, bắn
bó thực sự lâu dài với công ty
II Báo cáo của Hội đồng quản trị :
− Những nột nổi bật :
yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM với tổng số là:20.000.000 cổ phiếu Sau thời gian niêm yết, cổ phiếu PGC luôn tạo
đợc sự quan tâm của các Nhà đầu t tạo tiền đề tốt cho việc pháthành huy động vốn để tiếp tục phát triển bền vững của công ty
o Công ty đã triển khai tiếp nhận bàn giao các Trạm chiết nạp Gas trựcthuộc các Công ty xăng dầu của Petrolimex nh: Công ty xăng dầu B12Quảng Ninh, Phú Thọ, Hà Nam Ninh, Nghệ Tĩnh, Quảng Bình, ThừaThiên Huế, Phú khánh, Vũng Tàu và Tiền Giang để tập trung một đầumối về công ty trong việc tiếp tục triển kênh phân phối và bán hàng
Trang 6của công ty.
Nhà nớc để giảm tỷ trọng vốn Nhà nớc từ 87% xuống còn 52,36% vàotháng 5/2006 Tháng 7/2006 công ty đã thực hiện thành công trong đợtphát hành tăng 50 tỷ đồng ( từ 150 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng) vốn
điều lệ cho cổ đông hiện hữu với giá phát hành 15.500 đồng/cổphiếu
o Cuối tháng 12/2006, công ty tiếp tục triển khai để hoàn thiện hồ sơxin phép đợt phát hành thêm 50 tỷ đồng cho cổ đông hiện hữunhằm để tài trợ vốn cho dự án kho LPG tại Đình Vũ, Hải Phòng
− Tỡnh hỡnh Sản xuất kinh doanh :
Mặc dù năm 2006, thị trờng Gas trong nớc và thế giớ biến động thấtthờng đặc biệt là về giá đầu vào quá cao dẫn đến nhu cầu sử dụngcủa các hộ tiêu dùng mà đặc biệt là các khách hàng công nghiệp bịhạn chế do ảnh hởng lớn đến giá thành sản phẩm Tuy nhiên, kết thúcnăm tài chính 2006 công ty đã hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu đã đềra; Cụ thể:
- Lợi nhuận trớc thuế: 41,745 tỷ đồng (lợi nhuậnsau thuế: 34,013 tỷ đồng) tăng 7% so với kế hoạch
- Thu nhập trên một cổ phiếu: 1.975 đồng/cổphần Cổ tức năm 2006: 12%
- Doanh thu Gas : 1.261 tỷ đồng
- Lợi nhuận trớc thuế: 46,5 tỷ đồng
- Lợi nhuận sau thuế : 39,990 tỷ đồng
- Mức chi trả cổ tức dự kiến 12%
Trang 7- Nộp ngân sách : 101,659 tỷ đồng.
Thực hiện các dự án đầu t phát triển:
phối LPG Đình Vũ – Hải Phong” với công suất sản xuất năm ổn
định: 96.000 tấn/năm Tổng mức vốn đầu t cho dự án này là:
115 tỷ đồng Nguồn vốn tài trợ cho dự án này: Công ty phát hànhthêm cỏ phiếu cho cổ đông hiện hữu
cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần Dự kiến số tiền thu
đ-ợc qua đợt phát hành khoảng 167 tỷ đồng
+ Đầu t Kho tồn trữ và phân phối LPG Đình Vũ – Hải Phòng với
số vốn đầu t: 115 tỷ đồng
+ Tái cấu trúc vốn: Số tiền thu đợc còn lại sau đợt phát hành: 52
tỷ đồng
kho tồn trữ và phân phối LPG tại Đà Nẵng với vốn đầu t dự kiếnkhoảng 85 – 90 tỷ đồng
Không ngừng xây dựng uy tín thơng hiệu PGAS cũng nh pháttriển giá trị cổ phiếu PGC trên thị trờng chứng khoán Việt Nam
III Bỏo cỏo của Ban Giỏm Đốc :
− Phõn tớch và giải trỡnh:
biến động thất thờng không theo qui luật, cho nên đôi lúc có ảnhhởng lớn đến công tác quản trị hàng dự trữ Do đặc thù công ty làkinh doanh thơng mại nên khi giá đầu vào tăng hoặc giảm bất th-ờng ngoài việc ảnh hởng lớn đến công tác quản trị hàng dự trữ màcòn ảnh hởng mạnh đến nguồn vốn để tài trợ cho hàng dự trữ trên,
ảnh hởng đến khả năng phát triển thị trờng khi giá đầu vào tăngcao Trớc tình hình đó, Ban Tổng Giám đốc công ty đã chỉ đạotiếp tục triển khai công tác tiết kiệm chi phí, tận dụng tối đa nănglực sản xuất hiện có để tăng năng suất lao động và cơ cấu vốn phùhợp để giảm chi phí sử dụng vốn
so với kế hoạch đề ra Công ty đợc hởng u đãi miễn thuế TNDN năm
2004 – 2005 và giảm 50% thuế TNDN trong 5 năm tiếp theo ( từ
2006 – 2010) do công ty chuyển sang Cổ phần hoá từ năm 2004 vàniêm yết trên thị trờng chửựng khoán cuối năm 2006
Nhận xét chung:
Những điểm mạnh :
Trang 8- Thơng hiệu Gas Petrolimex có uy tín và vị thế vữngchắc trên thị trờng gas Việt Nam;
- Công ty chiếm thị phần lớn ( chiếm từ 17% -20%) trên thịtrờng, có tốc độ tăng trởng cao
- Có uy tín cao về chất lợng, số lợng hàng hoá bán ra chokhách hàng
- Sản phẩm truyền thống của Công ty Cổ phần GasPetrolimex là gas bình 13kg Do có sự khác biệt về kích cỡ van cổbình nên Petrolimex đã chiếm lĩnh toàn bộ thị trờng của sảnphẩm này, hạn chế sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị cùngngành hàng do phải tốn chi phí chuyển đổi (khi chuyển sang loạibình 12kg)
- Có mạng lới đại lý phân phối lớn, là một trong ba đơn vịthuộc ngành hàng LPG triển khai kinh doanh trên phạm vi toànquốc
- Đội ngũ quản lý có trình độ, kinh nghiệm, năng động
- Là đơn vị duy nhất trong ngành kinh doanh gas tham giamột số tổ chức nh: Tổ chức LPG thế giới (World LPG Association),Hiệp hội gốm sứ Việt Nam
Những điểm yếu
- Cha chủ động đợc đầu vào về sản lợng và giá cả;
- Mô hình tổ chức bộ máy của công ty sắp xếp bố trí chahợp lý và hoạt động cha thực sự mang lại hiệu quả cao
− Giá trị sổ sách tại thời điểm báo cáo:
° Quĩ khác thuộc vốn chủ sở hữu: 2.246.248.869 đồng
° Lợi nhuận sau khi chia cổ tức : 14.953.607.449 đồng
Tổng cộng : 325.490.245.640 đồng
Gớa trị sổ sỏch 01 cổ phiếu: 16.275 đồng
− Tại thời điểm 31/12/2006 khụng cú thay đổi vốn cổ đụng :
Trang 9o Vốn cổ đông Nhà nớc ( Tổng công ty xăng dầu Việt Nam):52.363%
47,637%
− Cổ tức 2006 : 12%/vốn điều lệ
IV Cỏc bỏo cỏo tài chỏnh và bỏo cỏo kiểm túan :
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIấN
Kớnh gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giỏm đốc Cụng ty cổ phần Gas Petrolimex
Chỳng tụi đó tiến hành kiểm toỏn Bảng cõn đối kế toỏn hợp nhất tại ngày 31 thỏng 12 năm
2006 cựng với Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Bỏo cỏo Lưu chuyển tiền tệ hợpnhất của Cụng ty cổ phần Gas Petrolimex (gọi tắt là “Cụng ty”) cho năm tài chớnh kết thỳc cựngngày Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất kốm theo khụng nhằm phản ỏnh tỡnh hỡnh tài chớnh, kết quả hoạtđộng kinh doanh và tỡnh hỡnh lưu chuyển tiền tệ theo cỏc nguyờn tắc và thụng lệ kế toỏn được chấpnhận chung tại cỏc nước khỏc ngoài Việt Nam
Trỏch nhiệm của Ban Giỏm đốc và Kiểm toỏn viờn
Như đó trỡnh bày trong Bỏo cỏo của Ban Giỏm đốc tại trang 3, Ban Giỏm đốc Cụng ty cútrỏch nhiệm lập cỏc Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất Trỏch nhiệm của chỳng tụi là đưa ra ý kiến về cỏcBỏo cỏo tài chớnh hợp nhất này dựa trờn kết quả của cuộc kiểm toỏn
Cở sở của ý kiến
Ngoại trừ cỏc hạn chế dưới đõy, chỳng tụi đó thực hiện cụng việc kiểm toỏn theo cỏc Chuẩnmực Kiểm toỏn Việt Nam Cỏc Chuẩn mực này yờu cầu chỳng tụi phải lập kế hoạch và thực hiệncụng việc kiểm toỏn để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng cỏc Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất khụng cúcỏc sai sút trọng yếu Cụng việc kiểm toỏn bao gồm việc kiểm tra, trờn cơ sở chọn mẫu, cỏc bằngchứng xỏc minh cho cỏc số liệu và cỏc Thuyết minh trờn Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất Chỳng tụi cũngđồng thời tiến hành đỏnh giỏ cỏc nguyờn tắc kế toỏn được ỏp dụng và những ước tớnh quan trọng củaBan Giỏm đốc cũng như đỏnh giỏ về việc trỡnh bày cỏc thụng tin trờn BC tài chớnh hợp nhất Chỳngtụi tin tưởng rằng cụng việc kiểm toỏn đó cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chỳng tụi
Phạm vi kiểm toỏn của chỳng tụi khụng bao gồm bỏo cỏo tài chớnh của cỏc cụng ty con vớitổng giỏ trị tài sản là 30.144.637.088VNĐ (Năm 2005: 43.080.771.336VNĐ) và tổng nợ phải trả là7.721.125.675 (Năm 2005: 7.011.612.730 VNĐ) và kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty liờnkết cho năm tài chớnh kết thỳc ngày 31/12/2006 với lợi nhuận sau thuế là (1.193.204.977 VNĐ)(Năm 2005: (1.436.913.735 VNĐ)) được trỡnh bày trờn cỏc Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất của Cụng ty.Bỏo cỏo tài chớnh của cỏc Cụng ty con và cụng ty liờn kết được kiểm toỏn bởi một Cụng ty kiểm toỏnkhỏc Do hạn chế này, cụng việc kiểm toỏn chỉ được thực hiện với cỏc nghiệp vụ phỏt sinh trongCụng ty cổ phần Gas Petrolimex mà khụng bao gồm cỏc nghiệp vụ phỏt sinh tại Cụng ty con và cụng
ty liờn kết nờu trờn
í kiến của kiểm toỏn viờn
Trang 10Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ các hạn chế trong phạm vi kiểm toán đã nêu trên liên quan tớicác báo cáo tài chính của các công ty con và công ty liên kết, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đãphản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày
31 tháng 12 năm 2006 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ chonăm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toánViệt Nam, và các qui định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
_
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 9 tháng 3 năm 2007
Trang 11BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006
MẤU B 01 – DN
Đơn vị: VNĐ
Các thuyết minh từ trang 10 tới trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 12BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006
MẤU B 01 – DN
Đơn vị: VNĐ
Hà Nội, ngày 9 tháng 3 năm 2007
Các thuyết minh từ trang 10 tới trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 13BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006
Đơn vị: VNĐ
Hà Nội, ngày 9 tháng 3 năm 2006
Các thuyết minh từ trang 10 tới trang 23 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 14BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006
Mẫu B 03 – DN
Đơn vị: VNĐ