1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ONTAP_THI_TNTHPTQG_DIALI_2020_a8c4b7f39d

40 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 5 ĐỊA LÍ CÁC VÙNG Ôn tập thi TNTHPT Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ 1 Vị trí địa lí Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gầ[.]

Trang 1

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

- Diện tích đất liền và các đảo, quần đảo 331.212 km2

- Đường biên hơn 4600 km, giáp các nước (xem Atlat trang 4-5)

- Đường bờ biển 3260 km, có 28 tỉnh, thành giáp biển

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, có 2 quần đảo xa bờ Trường Sa và Hoàng Sa

Khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta

3 Ý nghĩa của vị trí địa lý

a) Ý nghĩa tự nhiên

- Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động - thực vật, nhiều khoáng sản

- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên: phân hóa Bắc-Nam, Đông-Tây, theo độ cao

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, nhiều thiên tai

b) Ý nghĩa về kinh tế

- Thuận lợi giao thương với các nước trên thế giới: cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan,Tây Nam Trung Quốc; gần tuyến hàng hải quốc tế Thuận lợi mở cửa, hội nhập với thế giới

- Vùng biển rộng, giàu có thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển

c) Ý nghĩa về văn hóa - xã hội

Thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trongkhu vực Đông Nam Á

d) Ý nghĩa về an ninh quốc phòng

Vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong côngcuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

Trang 2

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung của địa hình

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích cả nước

- Địa hình dưới 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích cả nước

b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bậc rõ rệt

- Đình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng tây bắc - đông nam: các dãy núi Tây Bắc, Trường Sơn Bắc

+ Hướng vòng cung: các dãy núi Đông Bắc, vùng núiTrường Sơn Nam

c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Lớp vỏ phong hóa dày

- Hoạt động xâm thực, bồi tụ diễn ra mãnh mẽ

d) Địa hình chịu tác động của con người

Dạng địa hình nhân tạo ngày càng nhiều: công trình kiến trúc độ thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập,kênh rạch, ruộng bậc thang …

+ Hướng núi vòng cung

+ Cấu trúc: gồm 4 cánh cung lớn Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

+ Độ cao: Độ cao phổ biến từ 500 - 1000m, chỉ có một số đỉnh cao trên 2000m phân bố ở thượng nguồnsông Chảy

+ Hình thái: Núi già được trẻ hóa: đỉnh tròn, sườn thoải, độ dốc và độ chia cắt yếu

b) Vùng núi Tây Bắc

- Vị trí: giữa sông Hồng và sông Cả

- Đặc điểm:

+ Hướng núi tây bắc - đông nam

+ Cấu trúc: Có 3 mạch núi chính: Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn phía tây là địa hình núi cao trungbình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên

đá vôi…

Trang 3

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

+ Độ cao: Cao và đồ sộ nhất Việt Nam, nhiều đỉnh cao trên 2000m, núi cao và núi trung bình chiếm

ưu thế

+ Hình thái: Núi trẻ: sống núi rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia cắt ngang và chia cắt sâu lớn

c) Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Vị trí: nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

- Đặc điểm:

+ Hướng núi tây bắc - đông nam

+ Cấu trúc: gồm các dãy núi song song và so le

+ Độ cao: núi thấp chiếm ưu thế

+ Hình thái: hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa

d) Vùng núi Trường Sơn Nam

- Vị trí: nam dãy Bạch Mã

- Đặc điểm:

+ Hướng: hướng vòng cung, quay lưng về phía đông

+ Cấu trúc: gồm nhiều khối cao nguyên

+ Độ cao: núi trung bình và núi cao, có nhiều đỉnh trên 2000m

+ Hình thái: bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây: sườn đông dốc, phía tây là bề mặt cáccao nguyên badan tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên xen đồi

2.2 Khu vực bán bình nguyên và đồi trung du

- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi đồng bằng và miền núi

- Bán bình nguyên thể hiện rõ ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao 100m, bề mặt phủ badancao 200m

- Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở phía bắc và phía tây ĐBSH, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biểnmiền Trung

2.3 Khu vực đồng bằng

a) Đồng bằng sông Hồng

- Vị trí: thuộc lưu vực hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

- Đặc điểm: diện tích 15.000 km2; cao rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển, chia cắt thành nhiều ôtrũng, có hệ thống đê ngăn lũ, đất trong đê không được bồi phù sa thường xuyên, ngoài đê hằng năm được bồiphù sa

b) Đồng bằng sông Cửu Long

- Vị trí: thuộc lưu vực hệ thống sông Tiền và sông Hậu

- Đặc điểm: diện tích 40.000 km2, bằng phẳng và thấp, có nhiều vùng trũng lớn, sông ngòi kênhrạch chằng chịt, mùa lũ ngập diện rộng, mùa cạn đất bị nhiễm mặn

c) Đồng bằng ven biển miền Trung

- Vị trí: từ Thanh Hoá đến Bình Thuận

- Đặc điểm: diện tích 15000 km2, được hình thành chủ yếu do phù sa biển nên đất nghèo dinhdưỡng, hẹp ngang và bị chia cắt …

Trang 4

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

3 Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển

- Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa … Có tiềm năng thuỷ điện lớn

- Rừng: chiếm phần lớn diện tích; nhiều gỗ, cây dược liệu, động vật quý hiếm… Thuận lợi bảo tồn

hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…

- Đất trồng và đồng cỏ: thuận lợi hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, vùng đồng cỏthuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc…

- Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái, …Thuận lợi phát triển du lịch sinhthái, nghỉ dưỡng, tham quan, …

b) Hạn chế

- Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn

- Nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…

3.2 Khu vực đồi núi đồng bằng

a) Thế mạnh

- Cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới

- Cung cấp nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, lâm sản

- Có điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp…

- Phát triển vận tải đường bộ, đường sông

b) Hạn chế

Bão, lũ lụt, hạn hán, … thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đông

- Là biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2, lớn thứ hai trong các biển ở Thái Bình Dương

- Là biển tương đố kín

- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Giàu khoáng sản và hải sản

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên

Trang 5

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

- Địa hình vùng cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng, các bãi cát phẳng,các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đấtphèn, hệ sinh thái rừng trên đảo, …

c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú

- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long; cát, quặng titan, … trữ lượng muối biển lớn tập trung ở Nam Trung Bộ

- Tài nguyên hải sản: các loại thủy sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng, các rạn san hô ở quầnđảo Hoàng Sa, Trường Sa

d) Thiên tai

- Bão lớn, sóng, sạt lở ven bờ biển, …

- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

1.1 Tính chất nhiệt đới

a) Biểu hiện

- Mọi nơi trên lãnh thổ nước ta có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao).

- Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ/năm, tổng nhiệt hoạt động 8000 - 100000C

- Lượng mưa trung bình năm 1500-2000 mm, nhiều nơi lên tới 3500-4000mm

- Độ ẩm không khí trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương

-1.3 Gió mùa

1.3.1 Biểu hiện

a) Gió mùa mùa đông

Trang 6

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

- Hoạt động của gió mùa Đông Bắc

+ Nguồn gốc từ khối khí lạnh phương Bắc

+ Hướng đông bắc

+ Thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau

+ Tính chất lạnh (nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm).

+ Phạm vi hoạt động chủ yếu từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) trở ra.

- Hoạt động của gió Tín phong bán cầu bắc

+ Nguồn gốc: xuất phát từ trung tâm áp cao trên biển Thái Bình Dương (Tm) thổi về Xích đạo.+ Hướng: đông bắc

+ Tính chất: gây mưa cho vùng ven biển trung bộ, khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên

+ Phạm vi hoạt động: từ vĩ tuyến 160B trở vào

b) Gió mùa mùa hạ

- Nguồn gốc: có 2 nguồn gốc

+ Xuất phát từ vịnh Bengan với khối khí chí tuyến bán cầu Bắc (TBg)

+ Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam với khối khí xích đạo (Em)

- Hướng gió: cả 2 luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam (riêng khu vực Bắc Bộ gió thổi theo hướng đông nam).

* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi trơ sỏi đá

- Vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô

- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn thành đất xám bạc màu

- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Trang 7

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trămmét

- Mưa nhiều trên địa hình chủ yếu là đồi núi, có sông mang nước từ ngoài lãnh thổ vào

- Mưa nhiều, tập trung vào một mùa trên địa hình chủ yếu đồi núi dốc, lớp vỏ phong hoá dày, nhiềunơi mất lớp phủ thực vật

- Do chế độ mưa quy định

2.3 Đất

a) Biểu hiện

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yểu ở nước ta

- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta

- Lớp đất, tầng phong hóa dày

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta

- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, có xuất hiện thành phần cận nhiệt, ôn đới núi cao

b) Nguyên nhân

Có nguồn nhiệt, ẩm dồi dào; số giờ nắng nhiều; …

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa dến hoạt động sản xuất và đời sống

3.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

a) Thuận lợi

Nhiệt, ẩm cao thuận lợi phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng cây trồng, vật nuôi, nâng

cao năng suất …

b) Khó khăn

Trang 8

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưathừa nước, …

3.2 Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Độ ẩm cao khó khăn quản lí máy móc, thiết bị, nông sản

- Nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán, sương muối, rét hại, khô nóng, … gây nhiều khó khăn đến đờisống và sản xuất

- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam

1.1 Đặc điểm phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

- Biên độ nhiệt năm lớn, khoảng 100C đến 120C

- Có mùa đông lạnh, mùa hạ nóng

c) Cảnh quan

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Rừng nhiệt đới gió mùa Mùa đông có nhiều loài cây rụng lá,mùa hạ cây cối xanh tốt

-Thành phần loài sinh vật: Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có loài cận nhiệt, ôn đới

1.2 Đặc điểm phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

a) Đặc điểm chung

Thiên nhiên cận xích đạo gió mùa, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt

b) Khí hậu

- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C

- Không có tháng nào nhiệt độ < 200C

- Biên độ nhiệt năm nhỏ, từ 30C đến 40C

- Có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt

Trang 9

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

2.1 Đặc điểm vùng biển và thềm lục địa

- Vùng biển gấp 3 lần diện tích đất liền và có hơn 4000 đảo lớn nhỏ

- Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng có nhiều đảo ven bờ

- Thềm lục địa vùng Nam Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp với vùng biển nước sâu

2.2 Đặc điểm vùng đồng bằng ven biển

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng, bằng phẳng, với các bãi triều thấp, thiên nhiên trù phú

- Đồng bằng ven biển hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biếnthiên nhiên khắc nghiệt, đất kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng phát triển du lịch

2.3 Đặc điểm vùng đồi núi

- Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt; Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm, ôn đới

- Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn có mùa mưa và mùa khô trái ngược nhau

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

3.1 Đặc điểm đai nhiệt đới gió mùa

- Độ cao: miền Bắc lên đến 600-700m, miền Nam là 900-1000m

- Khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô đến ẩm ướt

- Đất đai: có 2 nhóm là phù sa và feralit

- Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa

3.2 Đặc điểm đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Giới hạn độ cao: miền Bắc từ 600-700m đến 2600m, miền Nam từ 900-1000 đến 2600m

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng

- Đất đai: feralit có mùn và đất mùn

- Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim Ở độ cao trên 1600-1700m, rừng sinhtrưởng kém

3.3 Đặc điểm đai ôn đới gió mùa trên núi

- Giới hạn độ cao: 2600m trở lên

- Khí hậu quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C

- Đất đai: mùn thô

- Các hệ sinh thái: các loài thực vật ôn đới

4 Các miền tự nhiên

4.1 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Trang 10

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

a) Phạm vi

Dọc tả ngạn sông Hồng và rìa tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ

b) Địa hình

- Đồi núi thấp, hướng vòng cung, nhiều đá vôi

- Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo

Có đủ 3 hệ thống đai cao Nhiều thành phần loài của 3 luồng di cư

4.3 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a) Phạm vi

Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

b) Địa hình

- Các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan Sườn đông dốc, sườn tây thoải

- Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ mở rộng Bờ biển khúc khuỷu nhiều vịnh biểnsâu

c) Khí hậu

Trang 11

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

Cận xích đạo; hai mùa mưa, khô rõ Nam Bộ và Tây Nguyên mưa vào mùa hạ, đồng bằng ven biểnmưa vào thu đông

SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

1.1 Tài nguyên rừng

a) Sự suy giảm

- Tài nguyên rừng nước ta đang bị suy thoái, độ che phủ rừng còn thấp

- Chất lượng rừng bị giảm sút, diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích là rừng nghèo và rừng mớiphục hồi

b) Nguyên nhân

Do chiến tranh, khai thác quá mức, đốt rừng làm nương rẫy, nạn du canh, du cư, …

c) Biện pháp bảo vệ

- Trồng rừng để nâng cao độ che phủ

- Quy hoạch, bảo vệ và phát triển từng loại rừng

- Triển khai luật bảo vệ rừng

- Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho dân

2.2 Đa dạng sinh học

a) Sự suy giảm

Suy giảm về số lượng loài, các điều kiện sinh thái và nguồn gen quí hiếm

b) Nguyên nhân

Khai thác quá mức, môi trường nước ô nhiễm, khai thác bằng phương tiện hủy diệt, …

c) Biện pháp bảo vệ

- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành sách đỏ Việt Nam nhằm bảo vệ nguồn gen động vật, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơtuyệt chủng

- Quy định việc khác để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

a) Sự suy giảm

- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa

Trang 12

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

- Diện tích đất suy thoái còn rất lớn

- Cải tạo đất hoàng đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp

- Bảo vệ rừng, đất rừng, tổ chức định canh, định cư

* Vùng đồng bằng

- Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

- Thâm canh nân cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu

- Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống nhiễm mặn, nhiễm phèn, thoái hóa đất ô nhiễm đất

3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác

3.1 Tài nguyên nước

a) Sự suy giảm

Mức độ ô nhiễm nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt, nước ngầm khai thác quá mức

b) Nguyên nhân

Khai thác quá mức, môi trường ô nhiễm từ chất thải công nghiệp, sinh hoạt chưa qua xử lí, …

c) Biện pháp bảo vệ

- Xây các công trình thủy lợi để cấp nước, thoát nước, …

- Quy hoạch, sử dụng nguồn nước hiệu quả

- Xử lí nghiêm cơ sở sản xuất gây ô nhiễm

- Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường

3.2 Tài nguyên khoáng sản

a) Sự suy giảm

4 Các nhiệm vụ của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Duy trì các hệ sinh thái có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người

Trang 13

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi íchlâu dài

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng trong giới hạn có thểphục hồi được

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tàinguyên thiên nhiên

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bão

a) Hoạt động của bão (xem Atlat trang 9)

- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc tháng XI, đặc biệt là các tháng IX, tháng X

- Trung bình hằng năm có 8 trận bão

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

b) Hậu quả của bão

- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làmngập mặn vùng ven biển

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

c) Biện pháp phòng chống

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

2 Ngập lụt

a) Nơi thường xảy ra

Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, hạ lưu các sông ở miền Trung

b) Thời gian hoạt động

Từ tháng V đến tháng X, riêng Duyên hải miền Trung từ tháng IX đến tháng XII

Trang 14

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải e) Biện pháp phòng chống

Xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi, công trình thoát lũ và ngăn thuỷ triều

3 Lũ quét

a) Nơi thường xảy ra

Xảy ra đột ngột ở miền núi

b) Thời gian hoạt động

Từ tháng VI - X ở miền Bắc, tháng X - XII ở miền Trung

a) Nơi thường xảy ra

Nhiều nơi, nhất là cực Nam Trung Bộ

b) Thời gian hoạt động

Mùa khô từ tháng XI – IV

a) Nơi thường xảy ra

Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất

b) Hậu quả

Thiệt hại về người và tài sản

6 Các loại thiên tai khác

Lốc, mưa đá, sương muối, … gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống người dân

ĐỊA LÍ DÂN CƯ ĐẶC ĐIỂM DÂN SÔ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

Trang 15

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

1 Một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

- Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc (dẫn chứng - xem Atlat-trang 15).

- Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ (dẫn chứng - xem Atlat-trang 15).

- Phân bố dân cư chưa hợp lý: giữa đồng bằng với trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn

Sự thay đổi trong phân bố dân cư (dẫn chứng - xem Atlat-trang 15).

2 Nguyên nhân, hậu quả của đông dân, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí

2.1 Nguyên nhân

- Tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu,

- Kinh tế-xã hội, lịch sử

2.2 Hậu quả

- Đối với phát triển kinh tế:

+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế

+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích lũy

+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ

- Đối với phát triển xã hội:

+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp

+ Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn

- Đối với tài nguyên môi trường:

+ Sự suy giảm các tài nguyên thiên nhiên

+ Ô nhiễm môi trường

+ Không gian cư trú chật hẹp

3 Một số chính sách dân số ở nước ta

- Thực hiện chính sách kế hoạch hóa dân số có hiệu quả

- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng

- Quy hoạch và có chính sách thích hợp để chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Xuất khẩu lao động, đào tạo nghề cho người lao động có tay cao, có tác phong công nghiệp

- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đấtnước

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Một số đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta

1.1 Nguồn lao động nước ta rất dồi dào

- Dân số hoạt động kinh tế của nước ta chiếm trên 50% tổng số dân

- Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động

Trang 16

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải 1.2 Chất lượng lao động

- Những mặt mạnh:

+ Lao động cần cù, sáng tạo có tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ

+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, lao động qua đào tạo ngày càng nhiều

- Hạn của nguồn lao động:

+ Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao

+ Lao động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lý, công nhân lành nghề còn thiếu

1.3 Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự thay đổi

- Theo các ngành kinh tế

+ Xu hướng thay đổi: (xem Atlat-trang 15).

+ Nguyên nhân: do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa …

- Theo thành phần kinh tế

+ Xu hướng thay đổi: giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.+ Nguyên nhân: do phát triển nền kinh tế thị trường …

- Theo thành thị, nông thôn

+ Xu hướng thay đổi: giảm tỉ trọng khu vực, tăng khu vực thành thị

+ Nguyên nhân: do quá trình đô thị hóa, thành thị ngày càng tạo nhiều việc làm …

- Năng suất lao động chưa cao

2 Việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết

2.1 Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta

Dẫn chứng

2.2 Nguyên nhân

Dân số tăng nhanh nhưng khả năng tạo việc làm của nền kinh tế còn thấp…

2.3 Hướng giải quyết việc làm của nước ta

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý đến hoạt động các ngành dịch vụ

- Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Trang 17

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

+ Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của các vùng trong nước

+ Các thành phố, thị xã là thị trường tiêu thụ lớn; lực lượng lao động đông và có trình độ, cơ sở vậtchất-kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng trưởng vàphát triển

+ Các đô thị có khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

- Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, an ninh, trật tự xã hội…

2 Sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.

- Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển

- Số lượng và quy mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng

ĐỊA LÍ KINH TẾCHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

a) Xu hướng

* Chuyển dịch cơ cấu GDP (dẫn chứng, xem Atlat-trang 17)

* Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành

- Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.Trong nông nghiệp,

giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi (dẫn chứng, xem Atlat-trang 18, 19)

- Khu vực II: giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến

(dẫn chứng, xem Atlat-trang 21)

- Khu vực III: nhiều ngành mới ra đời như viễn thông, chuyển giao công nghệ, …

b) Nguyên nhân

Xu thế phát triển của thế giới, quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước,…

1.2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

a) Xu hướng

Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo, tăng nhanh tỉ trọng thànhphần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 18

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

b) Nguyên nhân

Chính sách mở cửa, phát triển kinh tế thị trường, …

1.3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

a) Xu hướng

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: phía Bắc, miền Trung, phía Nam

b) Nguyên nhân

Do phát huy thế mạnh của từng vùng đã dẫn đến sự chuyển dịch và phân hóa sản xuất giữa cácvùng, …

2 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triể kinh tế nước ta

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới

1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh, …

1.2 Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới

- Các tập đoàn cây và vật nuôin được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp

- Cơ cấu mùa vụ, giống có những thay đổi quan trọng, hạn chế ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh

- Tính mùa vụ được khai thác tốt nhờ phát triển công nghiệp chế biến, giao thông vận tải

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới

2.1 Nền nông nghiệp cổ truyền

- Đặc điểm: sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng sức người, năng suất lao động thấp, sản xuấtnhiều loại sản phẩm phục vụ nhu cầu tại chỗ…

- Phân bố: còn rất phổ biến trên mọi vùng ở nước ta

2.2 Nền nông nghiệp hàng hóa

Trang 19

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

- Đặc điểm: sản xuất quy mô lớn; sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp; năng suất lao độngcao; sản xuất chuyên canh, chú trọng đến lơi nhuận và thị trường

- Phân bố: nơi có điều kiện sản xuất hàng hóa, gần trục giao thông, thành phố lớn

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt

1.2 Sản xuất lương thực

a) Vai trò sản xuất lương thực

- Đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm nguồn hàng xuất khẩu, …

- Đa dang hóa sản xuất nông nghiệp

b) Điều kiện sản xuất lương thực

* Thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hâu, …

- Điều kiện kinh tế - xã hội: chính sách, lao động, hệ thống thủy lợi, thị trường, vốn đầu tư, trình độkhoa học kỹ thuật, …

* Khó khăn: thiên tai, dịch bệnh, …

c) Tình hình phát triển và phân bố (lúa)

2.2 Sản xuất cây công nghiệp

a) Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

- Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu

- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Mặt hàng xuất khẩu có giá trị, nâng cao thu nhập cho người dân

b) Điều kiện phát triển

* Thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên:

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

* Khó khăn: thị trường

c) Tình hình phát triển và phân bố

* Đặc điểm chung

Trang 20

Ôn tập thi TNTHPT-Dựa theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải.

- Nước ta trồng chủ yếu cây có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có cây cận nhiệt,

- Tổng diện tích gieo trồng có xu hướng tăng (xem Atlat-trang 19)

* Cây công nghiệp lâu năm

- Có xu hướng tăng cả về diện tích, sản lượng, năng suất

- Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp

- Đã hình thành được nhiều vùng chuyên canh quy mô lớn

- Các cây công nghiệp chủ yếu: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, dừa Đặc điểm phân bố ( xem Atlat-trang 19)

* Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc,đậu tương, bông vải, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá, … Đặc

điểm phân bố (xem Atlat-trang 19)

2 Ngành chăn nuôi.

2.1 Điều kiện phát triển

a) Thuận lợi

- Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn

- Dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ

- Thị trường, chính sách, …

b) Khó khăn

Giống có năng suất thấp, dịch bệnh, …

2.2 Tình hình phát triển

- Chiếm tỉ trọng nhỏ so với ngành trồng trọt, đang có xu hướng tăng

- Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức côngnghiệp, sản phẩm không qua giết mổ chiếm tỉ trọng ngày càng cao

2.3 Chăn nuôi lợn và gia cầm

a) Tình hình phát triển

- Đàn lợn cung cấp ¾ sản lượng thịt các loại

- Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh

b) Phân bố (xem Atlat-trang 19)

- Vùng nuôi nhiều:

- Tỉnh nuôi nhiều:

2.4 Chăn nuôi trâu, bò

a) Tình hình phát triển

Đàn trâu có xu hướng giảm, bò tăng

b) Phân bố (xem Atlat-trang 19)

- Vùng nuôi nhiều:

- Tỉnh nuôi nhiều:

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w